1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx

64 609 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận tại Nhà máy Gạch Ngói Tunnel Long Xuyên
Tác giả Đoàn Thị Phương Trang
Người hướng dẫn Th.s Võ Nguyên Phương
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 822,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL

LONG XUYÊN

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Phương Trang

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA

KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI

Khoá luận được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn

Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh ngày… tháng… năm……

Trang 3

LỜI CẢM ƠN !

Được sự giới thiệu của Khoa KT – QTKD trường Đại Học An Giang, với

sự chấp thuận của Ban Giám Đốc Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên, trong

thời gian thực tập tại Nhà máy, em đã vận dụng kiến thức được tích lũy trong

những năm học vừa qua cùng những hoạt động thực tế tại Nhà máy để hoàn

thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

Các thầy, cô giáo trường Đại Học An Giang nói chung và các thầy cô khoa

KT - QTKD nói riêng, đã tận tình dạy dỗ em trong những năm học vừa qua và

đặc biệt là cô Võ Nguyên Phương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa

luận này

Ban Giám Đốc Nhà máy, chị Trần Thị Minh Kiều (nhân viên kế toán tại

Nhà máy) và các cô, chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng tổ chức hành

chính Dù công việc rất bận rộn nhưng vẫn tận tình hướng dẫn, cung cấp đầy đủ

thông tin cần thiết để em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Sau cùng em xin chúc quý thầy, cô và các cô, chú, anh chị trong trường Đại

Học An Giang và Nhà máy luôn dồi dào sức khỏe, luôn đạt được những thành

công trong công việc cũng như trong cuộc sống Trong quá trình thực tập, do

thời gian có hạn , kiến thức còn hạn chế nên ít nhiều vẫn còn thiếu sót mong quý

thầy, cô thông cảm

Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn

SVTH : Đoàn Thị Phương Trang

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1

3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 2

4 Nội dụng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Nội dung 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) 3

1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ CVP 3

1.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 3

1.4 Các khái niệm cơ bản trong phân tích CVP 3

1.4.1 Số dư đảm phí (SDĐP) 4

1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 5

1.4.3 Kết cấu chi phí 6

1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh 6

1.5 Phân tích điểm hòa vốn 7

1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn 8

1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn 8

1.5.2.1 Thời gian hòa vốn 8

1.5.2.2 Tỷ lệ hòa vốn 8

1.5.2.3 Doanh thu an toàn 9

1.5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn 9

1.5.3.1 Sản lượng hòa vốn 9

1.5.3.2 Doanh thu hòa vốn 9

1.5.4 Đồ thị điểm hòa vốn 9

Trang 5

1.5.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn 9

1.5.4.2 Đồ thị lợi nhuận 10

1.5.4.3 Phân tích lợi nhuận 10

1.6 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CVP 11

Chương 2 : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN 13

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy 13

2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động 14

2.2.1 Chức năng 14

2.2.2 Quyền hạn 14

2.2.3 Nhiệm vụ 14

2.2.4 Mục tiêu hoạt động của Nhà máy 14

2.3 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy 15

2.4 Khái quát về tình hình hoạt động của Nhà máy 16

2.4.1 Tình hình sản xuất gạch tại Nhà máy 16

2.4.1.1 Quy trình sản xuất gạch 16

2.4.1.2 Sản phẩm phục vụ của Nhà máy 18

2.4.1.3 Lượng sản xuất 18

2.4.2 Tình hình tiêu thụ của Nhà máy năm 2007 19

Chương 3 : PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN 23

3.1 Phân tích chi phí của Nhà máy theo cách ứng xử chi phí 23

3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT ) 23

3.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp ( CPNCTT ) 24

3.1.3 Chi phí sản xuất chung (CPSXC ) 26

3.1.4 Chi phí bán hàng ( CPBH ) 28

3.1.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN ) 29

3.1.6 Tập hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí 31

3.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (SDĐP ) 32

3.3 Phân tích mói quan hệ CVP tại Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên 32

3.3.1 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí 32

3.3.2 Cơ cấu chi phí 34

3.3.3 Đòn bẩy kinh doanh 37

3.4 Phân tích điẻm hòa vốn 38

Trang 6

3.4.1 Xác định điểm hòa vốn 38

3.4.1.1 Sản lượng hòa vốn 38

3.4.1.2 Doanh thu hòa vốn 38

3.4.1.3 Thời gian hòa vốn 38

3.4.1.4 Tỷ lệ hòa vốn 38

3.4.1.5 Doanh thu an toàn 39

3.5 Đồ thị hòa vốn 40

3.6 Dự kiến sản lượng tiêu thụ 42

Chương 4 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 46

4.1 Nhận xét chung và giải pháp hoạt động 46

PHẦN KẾT LUẬN 49

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Đồ thị CVP 10

Hình 1.2 Đồ thị lợi nhuận 10

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý Nhà máy 15

Hình 2.2 Quy trình sản xuất gạch 17

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản lượng của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) 19

Bảng 2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) 19

Bảng 3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của 3 sản phẩm 24

Bảng 3.2 Biến phí NCTT của 3 sản phẩm 25

Bảng 3.3 Định phí NCTT của 3 sản phẩm 26

Bảng 3.4 Phân loại chi phí SXC theo cách ứng xử chi phí 26

Bảng 3.5 Biến phí SXC dịch vụ mua ngoài của 3 sản phẩm 27

Bảng 3.6 Biến phí SXC của 3 sản phẩm .27

Bảng 3.7 Định phí SXC của 3 sản phẩm 28

Bảng 3.8 Phân loại chi phí bán hàng theo cách ứng xử chi phí 28

Bảng 3.9 Biến phí bán hàng của 3 sản phẩm 29

Bảng 3.10 Định phí bán hàng của 3 sản phẩm 29

Bảng 3.11 Phân loại chi phí quản lý theo cách ứng xử chi phí 30

Bảng 3.12 Biến phí quản lý doanh nghiệp của 3 sản phẩm 30

Bảng 3.13 Định phí quản lý doanh nghiệp của 3 sản phẩm 31

Bảng 3.14 Tổng hợp chi phí theo lượng tiêu thụ 31

Bảng 3.15 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của 3 sản phẩm 32

Bảng 3.16 Báo cáo chi tiết thu nhập của 3 sản phẩm 32

Bảng 3.17 Mối quan hệ giữa sản lượng tăng thêm và lợi nhuận 33

Trang 8

Bảng 3.18 Mối quan hệ giữa doanh thu tăng thêm và lợi nhuận 34

Bảng 3.19 Cơ cấu chi phí của 3 sản phẩm trong tổng chi phí 35

Bảng 3.20 Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu chi phí đến lợi nhuận .36

Bảng 3.21 Lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng 20 % 37

Bảng 3.22 Các chỉ tiêu hòa vốn của 3 sản phẩm 39

Bảng 3.23 Các chỉ tiêu doanh thu an toàn của 3 sản phẩm 40

Bảng 3.24 Chỉ tiêu giá cả, lợi nhuận của 3 sản phẩm trong tháng 1/2008 42

Bảng 3.25 Tổng hợp chi phí tháng 1/2008 43

Bảng 3.26 Sản lượng và doanh thu của 3 sản phẩm theo lợi nhuận mong muốn 43

Bảng 3.27 Tổng hợp chi phí tháng 1/2008 44

Bảng 3.28 Sản lượng và doanh thu của 3 sản phẩm theo lợi nhuận mong muốn 44

Bảng 3.29 Tổng hợp chi phí tháng 1/2008 44

Bảng 3.30 Sản lượng và doanh thu của 3 sản phẩm theo lợi nhuận mong muốn 45

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 T.s Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương Phân tích hoạt động kinh doanh NXB

4 Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn

kế toán quản trị và phân tích kinh doanh 2004

Trang 11

Phân bổ chi phí bán hàng cho 3 sản phẩm

Ống 9x19 Thẻ 8x18 Ngói 22 Tổng

Doanh thu tiêu thụ 926.244.672 242.172.667 97.565.622 2.883.110.288

Chi phí dịch vụ mua ngoài 3.972.361 1.038.600 418.427 12.364.720

Trang 12

Định mức điện thoại 642.532 167.994 67.681 2.000.000

Tổng 5.304.770 1.386.967 558.776

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải hoạt

động kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả và mang lại lợi nhuận Khi Việt Nam

đã gianhập vào nền kinh tế của thế giới, các Công ty nước ngoài đã vào Việt Nam hoạt

động kinh doanh, khi đó các doanh nghiệp trong nước phải có những chính sách đúng

đắn để cạnh tranh, giành lấy thị phần cho mình Vì các doanh nghiệp hoạt động đều vì

mục tiêu lợi nhuận, nếu có những quyết định sai lầm có thểdẫn đến hậu quả rất nặng nề

thậm chí doanh nghiệp buộc phải đóng cửa Do đó, Ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc các

nhà quản trị doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm ra các quyết định đúng đắn, sẽ đứng ra

hướng dẫn, chỉ đạo cùng với việc tổ chức, phân phối, kiểm soát mọi hoạt động của

doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có những chính sách mới, phù hợp với việc định

giá sản phẩm, hay có những dự án mang tính chiến lược trong tương lai.Việc kiểm soát

mọi hoạt động của doanh nghiệp chỉ nhằm hạn chế chi phí đến mức thấp nhất trong quá

trình hoạt động, chi phí được kiểm soát, khi đó lợi nhuận đạt được sẽ là cao nhất trong

quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là một công cụ rất hữu dụng

trong việc quản lý Từ sự phân tích đó, các nhà quản trị sẽ biết được mối quan hệ nội tại

của các nhân tố như giá bán, sản lượng, chi phí bất biến, chi phí khả biến, kết cấu mặt

hàng, đồng thời thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh

nghiệp Ngoài ra, việc phân tích dựa vào những số liệu mang tính dự báo sẽ giúp các

nhà quản trị có những quyết định sáng suốt trong tương lai

Tất cả những điều đó, cho thấy mối quan hệ chi phí - khối lương - lợi nhuận là vô

cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, mà tôi đã chọn đề tài “ Phân

tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại NHÀ MÁY GẠCH NGÓI

TUNNEL LONG XUYÊN”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tổng quát về tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá tình hình quản lý chi phí và kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp

- Đồng thời, nghiên cứu yếu tố chi phí nguyên vật liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động

của doanh nghiệp

- Đưa ra dự báo về tình hình tiêu thụ trong tương lai

3 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu sẽ được tiến hành thông qua

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

* Dữ liệu thứ cấp: được thu thập theo 2 nguồn

- Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: là những số liệu đã qua xử lý như báo cáo bán

hàng, phiếu tính giá thành, sổ chi tiết phát sinh hàng tháng…những số liệu được thu

thập từ phòng kế toán - tài vụ, phòng hành chính và các phòng ban khác

- Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề

tài

Trang 14

* Dữ liệu sơ cấp: thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp từ người quản lý doanh

nghiệp

3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Số liệu được phân tích theo các phương pháp sau :

* Phương pháp diễn dịch: số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định, đánh giá

và phân tích về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và xem xét ảnh hưởng của

mối quan hệ này đến doanh nghiệp

* Phương pháp mô tả: sử dụng biểu bảng, đồ thị thể hiện các chỉ tiêu cần nghiên

cứu

* Phương pháp tổng hợp: từ kết quả phân tích đưa ra nhận xét chung về tình hình

hoạt động của doanh nhiệp

4 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

4.1 Nội dung: từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm

các vấn đề sau:

- Nghiên cứu, phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến để làm

căn cứ phân tích mối quan hệ chi phi - khối lượng - lợi nhuận tại doanh nghiệp

- Dựa vào mối quan hệ đó đưa ra dự báo về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp

năm 2008 và có những biện pháp giúp doanh nghiệp khắc phục những yếu kém trong

hoạt động

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Không gian nghiên cứu: được thực hiện tại Nhà máy gạch ngói Tunnel Long

Xuyên, có trụ sở chính đặt tại khóm Bình Đức 5, Phường Bình Đức, Thành phố Long

Xuyên – An Giang

Do doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu

những mặt hàng có khối lượng sản xuất lớn, đó là sản phẩm gạch Ống 9 x 19, Thẻ 8 x

18 và Ngói 22

* Thời gian: bài viết được thực hiện tại thư viện trường Đại học An Giang Số

liệu được lấy từ tháng 12 năm 2007

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ

nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu

mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh

nghiệp

Nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một biện pháp hữu ích

nhằm hướng dẫn các nhà doanh nghiệp trong việc lựa chọn đề ra quyết định, như chọn

dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi, sử dụng tốt những điều

kiện sản xuất kinh doanh hiện có… 1

1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ CVP

Mục đích phân tích mối quan hệ CVP là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác

là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này Dựa trên những dự báo về khối lượng

hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất

Tuy nhiên để phân tích được mối quan hệ CVP cần phải phân loại toàn bộ chi phí

của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và phải hiểu rõ báo cáo thu

nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải biết và nắm vững một số khái niệm cơ bản sử

dụng trong phân tích

1.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

Để các nhà quản trị sử dụng cho việc ra các quyết định trong nội bộ của một doanh

nghiệp thì mẫu báo cáo có thể làm đơn giản hóa quá trình thực hiện nhiệm vụ của các

nhà quản trị, đó là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các yếu tố khả biến và bất

biến, nhà quản trị sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí để lập ra một báo cáo kết quả

kinh doanh gọi là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, báo cáo này sẽ được sử dụng

rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định Việc lập các báo cáo

mà chú trọng đến cách ứng xử của chi phí sẽ làm đơn giản hóa quá trình phân tích mối

quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:

Doanh thu: xxxxxx

Chi phí khả biến: xxxxx

Số dư đảm phí: xxxx

Chi phí bất biến: xxxx

Lợi nhuận: xxx

1

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 47

Trang 16

1.4 Các khái niệm cơ bản trong phân tích CVP

1.4.1 Số dư đảm phí (SDĐP)

Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến Số dư đảm phí

được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận Số dư

đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản

phẩm 2

Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến

Nếu gọi x: sản lượng tiêu thụ

Số dư đảm phí (g - a)x g - a

(-) Chi phí bất biến b

Lợi nhuận (g - a)x - b

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau :

- Khi không hoạt động, sản lượng x = 0  lợi nhuận của doanh nghiệp là P = - b

và doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến

- Khi hoạt động tại mức sản lượng hòa vốn (xh) thì số dư đảm phí bằng chi phí bất

biến  lợi nhuận doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn

 (g - a)xh = b

 xh =

Sản lượng hòa vốn =

- Khi hoạt động tại sản lượng x1 > xh  lợi nhuận P1 = (g - a)x1 - b

- Khi hoạt động tại sản lượng x2 > x1 > xh  lợi nhuận P2 = (g - a)x2 - b

2

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 47

b

g - a

Chi phí bất biến

Số dư đảm phí dơn vị

Trang 17

Vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là: x = x2 – x1

Lợi nhuận tăng 1 lượng là: P = P2 – P1

 P = (g - a)(x2 - x1) = (g - a)x

Kết luận: thông qua khái niệm SDĐP ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và

lợi nhuận, đó là: nếu sản lượng tăng một lượng thì SDĐP tăng lên một lượng bằng sản

lượng tăng lên nhân cho SDĐP đơn vị Nếu định phí đã bù đắp hết thì SDĐP tăng thêm

chính là lợi nhuận tăng thêm

Chú ý: kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn

Tuy nhiên, việc sử dụng khái niệm SDĐP có những nhược điểm sau 3:

 Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh nghiệp, nếu

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản

phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp

 Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng

tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng

điều này có khi hoàn toàn ngược lại

Để khắc phục những nhược điểm này, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư

đảm phí

1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu

Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại phẩm (cũng bằng một đơn

vị sản phẩm)4

= x 100%

Từ những dữ kiện nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có

- Tại sản lượng x1  Doanh thu : gx1 Lợi nhuận P1 = (g – a)x1- b

- Tại sản lượng x2 > x1 Doanh thu : gx2 Lợi nhuận P2 = (g – a)x2- b

Như vậy khi doanh thu tăng một lượng gx2 – gx1

 Lợi nhuận tăng một lượng là: P = P2 – P1

P = (g – a) (x2 - x1)

P = (x2 –x1)g

Kết luận: Thông qua khái niệm về tỷ lệ SDĐP ta rút ra mối quan hệ giữa doanh

thu và lợi nhuận, đó là: nếu doanh thu tăng một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng

bằng doanh thu tăng lên nhân cho tỷ lệ SDĐP

3

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 48 -49

4

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 49 – 51

Tỷ lệ số dư đảm phí

Số dư đảm phí Doanh thu

g - a

g

Trang 18

Hệ quả: Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả những sản phẩm, những lĩnh

vực, những bộ phận, những doanh nghiệp…thì những doanh nghiệp nào, những bộ phận

nào có tỷ lệ SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều.5

Để hiểu rõ hơn những doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn – nhỏ, ta đi xem xét kết

cấu chi phí của doanh nghiệp

1.4.3 Kết cấu chi phí

Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỉ trọng của từng loại chi phí khả biến, chi phí bất

biến chiếm trong tổng chi phí của doanh nghiệp.6

Phân tích kết cấu chi phí là một nội dung quan trọng trong doanh nghiệp vì nó

ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh nghiệp thường hoạt động theo hai dạng kết cấu sau:

Có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn, thì chi phí khả biến chiếm tỉ trọng nhỏ

kết quả là tỉ lệ SDĐP lớn, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn

Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn những doanh nghiệp này có mức

đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh, ngược lại nếu gặp rủi ro

doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thu được

 Có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ, thì chi phí khả biến chiếm tỉ trọng

lớn, do đó tỉ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm ít hơn

Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ những doanh nghiệp này có mức

đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm

hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại sẽ thấp hơn

“Mỗi doanh nghiệp sẽ xác lập một kết cấu chi phí riêng phù hợp với đặc điểm

kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình Không có một mô hình kết cấu chi phí

chuẩn nào để các doanh nghiệp áp dụng, cũng như không có câu trả lời chính xác nào

cho câu hỏi kết cấu chi phí như thế nào là tốt nhất

Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí, phải xem xét những yếu tố tác

động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của doanh nghiệp, tình hình biến

động doanh số hằng năm, quan điểm của nhà quản trị đối với rủi ro…”7

1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh

Đối với các nhà vật lý, đòn bẩy dùng để lay chuyển một vật rất lớn với lực tác

động rất nhỏ Đối với nhà kinh doanh, đòn bẩy, nếu gọi một cách đầy đủ là đòn bẩy

kinh doanh, là cách mà quản trị sử dụng để đạt được tỷ lệ tăng cao về lợi nhuận với tỷ lệ

tăng nhỏ hơn nhiều về doanh thu hoặc mức tiêu thụ sản phẩm.8

Đòn bẩy kinh doanh cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu,

sản lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận Tổng quát: Đòn bẩy kinh

doanh là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng

5

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 49 – 51

6

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 51

7 8

TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Phó khoa kế toán -

kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM NXB Thống kê 78

Trang 19

doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng

doanh thu.9

Đòn bẩy kinh doanh = >1

Trong đó:

Tốc độ tăng lợi nhuận = x 100% =

Tốc độ tăng doanh thu = x 100%

Đòn bẩy kinh doanh = x =

Vậy ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh:

Đòn bẩy kinh doanh =

“Đòn bẩy kinh doanh còn là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong

tổ chức doanh nghiệp Do vậy đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn ở các doanh nghiệp có tỷ lệ

định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí và nhỏ ở các doanh nghiệp có kết cấu chi

phí ngược lại

Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ lệ định

phí trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy

cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu

cũng gây ra sự biến động lớn về lợi nhuận.”10

Kết luận: Tại mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được đòn bẩy kinh

doanh, nếu dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận thì sẽ dự kiến được tốc độ tăng doanh

thu và ngược lại

- Sản lượng tăng lên, doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên thì độ lớn đòn

bẩy kinh doanh ngày càng giảm

- Khi sản lượng vượt qua điểm hòa vốn thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh là

lớn nhất

1.5 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn cho phép ta xác định mức doanh thu với khối lượng sản

phẩm và thời gian cần đạt được để vừa đủ bù đắp hết chi phí đã bỏ ra, tức là đạt mức

hòa vốn

9

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 52

10

TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Phó khoa kế toán -

kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM NXB Thống kê

Tốc độ tăng lợi nhuận Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán)

P2 – P1 P1

(g –a) (x2 –x1) (g –a)x1 - b gx2 – gx1

gx1

Số dư đảm phí Lợi nhuận

(g - a) (x2 – x1) (g – a)x1 - b gx2 – gx1

(g-a)x1 (g –a)x1 - b gx1

Trang 20

1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc tổng số

dư đảm phí bằng tổng chi phí bất biến

“Điểm hoàn vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa

là lãi thuần bằng 0 (không lời, không lỗ) Nói cách khác, tại điểm hòa vốn số dư đảm

phí (SDĐP) = định phí (ĐP)

Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách

chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay ở mức sản

xuất tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hòa vốn Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt

động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.”11

Với những dữ kiện đã cho ở phần trên ta có:

- Doanh thu: gx

- Chi phí khả biến ax

- Chi phí bất biến b

- Tổng chi phí: ax + b

Tại điểm hòa vốn ta có: Tổng doanh thu = Tổng chi phí

1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan

sát dưới các góc nhìn khác: chất lượng của điểm hòa vốn Mỗi phương cách đều cung

cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh.12

1.5.2.1 Thời gian hòa vốn

Là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh

doanh thường là một năm

Tỷ lệ hòa vốn (hay công suất hòa vốn) là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm

hòa vốn so với tổng khối lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh

thu đạt được trong kỳ kinh doanh (theo giá không đổi)

Công thức:

Tỷ lệ hòa vốn = x 100%

11

TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Phó khoa kế toán -

kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM NXB Thống kê

Trang 21

1.5.2.3 Doanh thu an toàn

 Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với

doanh thu hòa vốn

Công thức:

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn

 Tỷ lệ doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện được đã vượt quá

mức doanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng thể hiện tính

an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng

thấp và ngược lại 13

1.5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn

Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh

doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh Xác định đúng điểm hòa vốn là căn cứ đề ra

các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính

toán các khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn14

1.5.3.1 Sản lượng hòa vốn

Gọi xh là sản lựơng hòa vốn Ta có : gxh = axh + b

 xh =

Sản lượng hòa vốn =

1.5.3.2 Doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thu

hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán

Ta có công thức như sau:

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Giá bán

hay

Doanh thu hòa vốn =

13 14

TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Phó khoa kế toán -

kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM NXB Thống kê 84 - 86

Trang 22

1.5.4 Đồ thị điểm hòa vốn 15

1.5.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn

+ Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta vẽ 2 đường:

- Đường doanh thu: y = gx

- Đường chi phí: y = ax + b

Tại điểm mà 2 đường này gặp nhau chính là điểm hòa vốn, phía bên trái

của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi

Đồ thị lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy

nhiên nó không phản ánh được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng

Kế toán quản trị Trường đại học kinh tế TP.HCM khoa kế toán – kiểm toán bộ môn kế toán quản trị và

phân tích kinh doanh 2004 60 - 62

Trang 23

1.5.4.3 Phân tích lợi nhuận 16

Ta có phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi

nhuận như sau :

Doanh thu = Định phí + biến phí + lãi thuần

Px = B + A + lãi thuần

Nếu doanh nghiệp muốn có mức lãi thuần như dự kiến, thì doanh nghiệp

có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện

Đặt: Im: Lãi thuần mong muốn

Xm: Mức tiêu thụ tại lãi thuần mong muốn Pm: Mức doanh thu thực hiện được tại lãi thuần mong muốn

Xm = =

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm, số dư

đảm phí được thay thế bằng tỷ lệ số dư đảm phí, lúc đó có thể xác định mức doanh thu

phải thực hiện để đạt lợi nhuận mong muốn bằng cách áp dụng công thức sau:

Pm =

1.6 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CVP

Phân tích mối quan hệ CVP giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể về chi phí – khối

lượng – lợi nhuận trong hoạt động doanh nghiệp Việc vận dụng mối quan hệ này vào

trong thực tế thường gặp rất nhiều khó khăn đôi khi không phù hợp với thực tế Hạn chế

của mô hình phân tích mối quan hệ CVP được giới hạn ở một số giả thiết nhất định, vì

vậy muốn phân tích mối quan hệ CVP trong thực tế phải được đặt trong một số giả thiết

đó Những giả thiết đó là:

 Một là mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và

thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi Tuy nhiên, trong thực tế điều

này thường không xảy ra vì khi mức độ hoạt động thay đổi sẽ làm thay đổi về đặc điểm

kết cấu chi phí, thay đổi về lợi nhuận, dẫn đến mối quan hệ CVP là tuyến tính không

còn phù hợp như giả định

 Hai là phân tích chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, chi

phí bất biến việc phân tích này thường gặp rất nhiều khó khăn Thực tế chúng ta chỉ có

thể phân tích mang tính chất tương đối không thể chính xác được

16

TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Phó khoa kế toán -

kiểm toán đại học kinh tế TP.HCM NXB Thống kê 91

Định phí + Lãi thuần mong muốn

Tỷ lệ số dư đảm phí

B +Im

P - A Định phí + Lãi thuần mong muốn

Giá bán – Biến phí đơn vị

Trang 24

 Ba là chi phí của sản phẩm sẽ không thay đổi trong quá trình sản xuất kinh

doanh, tức là kết cấu chi phí sẽ cố định khi chúng ta thay đổi các yếu tố sản lượng, chi

phí, mức độ hoạt động Điều này không phù hợp với thực tế, vì mỗi giai đoạn khác nhau

doanh nghiệp sẽ có kế hoạch, phương án kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn

 Bốn là sản lượng tồn kho không thay đổi hoặc sản lượng sản xuất và sản lượng

tiêu thụ bằng nhau Điều này trong thực tế không xảy ra Vì trong từng thời kỳ thị

trường sẽ có mức nhu cầu khác nhau cho nên có lúc cần sản xuất nhiều để dự trữ nhưng

cũng có lúc chỉ sản xuất đủ tiêu thụ

 Năm là năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không đổi trong suốt

phạm vi thích hợp Điều này là không phù hợp trong thực tế, vì sức cạnh tranh trong thị

trường là rất lớn và để duy trì được lợi nhuận phải thường xuyên tiếp cận trình độ khoa

học, kỹ thuật thay đổi máy móc, tổ chức nâng cao trình độ của công nhân cho phù hợp

với sự phát triển của đất nước

 Sáu là giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế

không bị ảnh hưởng lạm phát Điều này chỉ có thể thực hiện trong thời gian ngắn còn

trong thời gian dài sẽ không phù hợp, vì sự phát triển của một đất nước là do giao

thương mua bán với các nước bên ngoài, cho nên không chỉ dựa vào giá trị tiền tệ trong

nước mà còn phải phụ thuộc vào tỷ giá tiền tệ của các nước bên ngoài

Trang 25

Chương 2 : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN

XUẤT GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy

An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long với điều kiện thuận lợi về

phát triển Nông Nghiệp nên trong nhiều năm qua An Giang đã tập trung khai thác, phát

triển về kinh tế nông nghiệp, với thế mạnh này đã đem về cho An Giang nhiều kim

ngạch xuất khẩu, nổi tiếng về năng suất xuất khẩu gạo Ngoài ra, An Giang còn là nơi

tập trung nhiều vùng đất sét cao lanh, chủ yếu ở 3 huyện: Tri Tôn, Tịnh biên, Châu

Thành, loại đất thích hợp cho việc sản xuất gạch và làm các đồ dùng khác Người dân

An Giang biết vận dụng lợi thế trong tỉnh nên nhiều năm qua các cơ sở sản xuất gạch

thủ công đã xuất hiện đáp ứng nhu cầu xây dựng tại tỉnh nhà Tuy nhiên, gạch làm bằng

thủ công chất lượng kém, mẫu mã không đẹp nên không có sức cạnh tranh trên thị

trường trong khi nhu cầu xây dựng trong và ngoài tỉnh ngày càng cao

Một lợi thế thứ hai là Nhà máy được xây dựng tại vị trí vô cùng thuận lợi về đường

thủy và đường bộ Đường bộ liên thông đi các Tỉnh trên quốc lộ 91, đường thủy nằm

cạnh con Sông Hậu rộng lớn, cả 2 đường bộ lẫn đường thủy đều thích hợp cho việc vận

chuyển sản phẩm của Nhà máy đi tiêu thụ hầu hết các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

và đặc biệt là thị trường tiêu thụ nước ngoài

Từ tình hình trên, tháng 3 năm 1993 Công Ty Sản Xuất và Kinh Doanh Vật Liệu

Xây Dựng Xây Lắp An Giang đầu tư xây dựng mới Nhà máy gạch với tên gọi là Nhà

máy gạch ngói Nam Phương, một trong những công trình trọng điểm của Tỉnh được đầu

tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sự ra đời của Nhà máy đã phần nào giải

quyết lao động trong Tỉnh và đáp ứng nhu cầu xây dựng trong Tỉnh

Trong quá trình hoạt động Nhà máy đã thấy được tiềm năng phát triển, nhu cầu thị

trường trong tương lai nên ngày 6/9/1994 Công Ty Sản Xuất và Kinh Doanh Vật Liệu

Xây Dựng Xây Lắp An Giang được thực hiện dự án đầu tư Nhà máy gạch Ngói Long

Xuyên trực thuộc Công Ty Sản Xuất và Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng Xây Lắp An

Giang theo quyết định số 549/QĐUB với số vốn đầu tư là 10.843 triệu đồng, với công

suất 20 triệu viên/năm Trong quá trình thi công, Công ty đã xem xét so sánh về công

suất và dây chuyền sản xuất đã lựa chọn dây chuyền sản xuất từ lò nung Tunnel

Bulgaria sang lò nung Tunnel Italia đã xây dựng dự án bổ sung thay đổi công nghệ với

số vốn đầu tư là 19.706 triệu đồng, trong đó vốn cố định là 18.935 triệu đồng được

UBND phê duyệt theo quyết định số 1029/QBUB ngày 8/12/1996, sau quá trình bổ

sung năng công suất nhà máy lên 25 triệu viên gạch ngói các loại trên năm, tương ứng

40 nghìn tấn sản phẩm

Tổng số vốn đầu tư tính đến ngày 31/12/1997 là 25.200 triệu đồng, trong đó, nguồn

vốn vay là 14.500 triệu đồng và vốn ngân sách 10.500 triệu đồng Công suất hiện nay

của Nhà máy là 35 – 45 triệu viên gạch các loại

 Cơ cấu nguồn nhân lực

Hiện nay lực lượng lao động của Nhà máy có trình độ và năng lực như sau:

+ Đại học chiếm 6%

+ Trung cấp chiếm 20%

Trang 26

+ Trình độ phổ thông tương đương 12 chiếm 70%

Tổng số lao động của Nhà máy là 192 người, trong đó thuê ngoài là 12 người, lao

động thuê ngoài là nguồn nhân lực không ổn định tùy theo mùa vụ mà nguồn lao động

thuê ngoài có thể lên đến 30 – 40 người

2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động

2.2.1 Chức năng

- Để hoạt động ngày càng tốt hơn Nhà máy không ngừng tìm hiểu tiến bộ khoa

học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Sản xuất kinh doanh gạch ngói các loại

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh

- Tổ chức giới thiệu sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước

2.2.2 Quyền hạn

Tài sản của Nhà máy được Công Ty Xây Lắp An Giang giao cho tập thể cán bộ

nhà máy gạch ngói Long Xuyên quản lý, Giám Đốc là người chịu trách nhiệm chính,

cùng tập thể cán bộ công nhân viên bảo quản và sử dụng hợp lý tài sản được giao

Được sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo tỷ lệ quy định của Bộ Tài

Chính

Nhà máy được quyền hoàn thiện cơ cấu tài sản cố định theo yêu cầu phát triển

kinh doanh, đổi mới công nghệ, đảm bảo chất lượng sản phẩm và báo cáo lên cấp trên

theo quy định Được quyền mở rộng quy mô sản xuất theo yêu cầu của thị trường, chỉ

tiêu phát triển của Nhà máy Được quyền sử dụng phần lợi nhuận giữ lại của Nhà máy

Được quyền cho thuê, bán lại tài sản của Nhà máy không dùng đến hoặc chưa

dùng nhưng phải có sự chấp thuận của cấp trên

2.2.3 Nhiệm vụ

Hiện tại Nhà máy có một số nhiệm vụ sau :

- Mở rộng sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm chất lượng với mẫu mã đa dạng

đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tìm hiểu thị trường

mới

- Nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên và đảm bảo đời

sống được ổn định

- Có trách nhiệm trước khách hàng về sản phẩm và dịch vụ cung ứng

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đối với Nhà nước về quy định bảo tồn và phát

triển nguồn vốn

- Thực hiện hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ quy định của Nhà nước

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ Nhà máy, giữ gìn an ninh chính trị, an toàn lao

động, thực hiện an toàn vệ sinh cháy nổ, phòng cháy chữa cháy, làm tròn nghĩa vụ đối

với Nhà nước, tuân thủ pháp luật quy định

Trang 27

2.2.4 Mục tiêu hoạt động của Nhà máy

- Tập trung sản xuất những mặt hàng thế mạnh của Nhà máy như: Gạch ống

9x19, Thẻ 8x18, Ngói các loại và gạch cao cấp

- Nhà máy luôn đặt trọng tâm phải kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký và mục

đích thành lập

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà Nhà nước giao, phải bảo quản và phát triển

nguồn vốn

- Là đơn vị hạch toán kế toán trực thuộc Công Ty Xây Lắp và Sản Xuất Kinh

Doanh Vật Liệu Xây Dựng An Giang

2.3 Cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại Nhà máy

2.3.1 Cơ cấu tổ chức tại Nhà máy

Cơ cấu quản lý Nhà máy được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Cơ

cấu quản lý được biểu diễn quan sơ đồ sau:

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy

 Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và 1

phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật Trong đó

Giám đốc: là người có trách nhiệm chung toàn bộ Nhà máy, là người đại diện

cho Nhà máy trước pháp luật và cơ quan Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh,

chịu trách nhiệm trong việc chấp hành mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà

nước

 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm lãnh đạo các bộ

phận quản lý của Nhà máy gồm các bộ phận tổ chức hành chính, kế toán – tài vụ, phòng

kinh doanh

 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người trực tiếp quản lý Quản đốc,

chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật Cả 2 phó Giám đốc đều chịu trách nhiệm báo cáo

trước Giám đốc

Giám đốc

P.Giám đốc P.Giám đốc

P Kế toán tài vụ

P Kinh doanh

Trang 28

 Phòng tổ chức hành chính: gồm 4 người, 1 cán bộ quản lý và 3 nhân viên

Các cán bộ phòng tổ chức hành chính tổ chức thực hiện quản lý về lao động,

theo dõi, đề bạt, sắp xếp nhân sự, lo các công việc về tiền lương, bảo hiểm và các chế độ

chính sách như khen thưởng, kỷ luật…Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn tổ chức,

thực hiện các mục tiêu kế hoạch, các biện pháp thi đua trong toàn Nhà máy, đảm trách

một số công việc mang tính chất phục vụ, tiếp khách khi có những quan hệ thuần túy về

hành chính quản trị

Tiếp nhận và xử lý các công văn đến và đi Tổ chức, thực hiện việc kiểm tra,

tuần tra, bảo vệ tài sản của Nhà máy

 Phòng kinh doanh: gồm 3 người

Có trách nhiệm giúp Ban Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, lập

kế hoạch luân chuyển hàng hóa, cân đối nhu cầu tiêu thụ, mua bán, dự trữ vật liệu và

công cụ lao động đáp ứng nhu cầu kịp thời cho sản xuất tiếp cận và nghiên cứu thị

trường, tìm hiểu đối tác, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tiếp xúc và giao dịch với khách

hàng Thường xuyên tìm hiểu tình hình giá cả thị trường để tham mưu cho Ban Giám

đốc điều chỉnh giá bán theo thị trường, chuẩn bị mọi thủ tục cần thiết cho Ban Giám đốc

ký hợp đồng kinh tế Đồng thời, chịu trách nhiệm lập kế hoạch cho đội vận chuyển

Đội vận chuyển chịu trách nhiệm quản lý tất cả các loại xe và ghe của Nhà máy

Thực hiện việc vận chuyển vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và vận chuyển

hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng

 Phòng kế toán – tài vụ: gồm 4 người, 1 kế toán trưởng ( kế toán tổng hợp ), 1

kế toán thanh toán, 1 kế toán tài sản cố định – nguyên vật liệu, 1 thủ quỹ Phòng này có

các nhiệm vụ sau:

Có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính trong việc luân chuyển

nguồn vốn như mối quan hệ với Nhà nước, mối quan hệ với khách hàng, mối quan hệ

tài chính trong nội bộ đơn vị

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh

doanh

Tổ chức hạch toán các nhiệm vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với

ngân hàng, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Nhà máy theo chế độ

hiện hành

Tổ chức lưu giữ chứng từ, sổ sách, thực hiện các báo cáo theo quy định của Nhà

nước

 Quản đốc

Quản đốc là người chịu trách nhiệm trước phó Giám đốc kỹ thuật về việc điều

hành sản xuất của Nhà máy, theo dõi, kiểm tra, kịp thời xử lý các vấn đề trong sản xuất

Tổ sản xuất: Công nhân trực tiếp sản xuất thì làm việc theo ca ( mỗi ngày 3 ca )

đứng đầu là ca trưởng, chịu trách nhiệm trong ca và bàn giao cho ca kế tiếp theo quy

trình sản xuất

Tổ kỹ thuật: Quản lý định mức kỹ thuật, giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ

thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm, giám sát kỹ thuật để giải quyết kịp thời khi có sự

cố xảy ra và đảm bảo an toàn lao động

Trang 29

2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy

 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

 Các bộ phận có chức năng như sau:

 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): trực tiếp chỉ đạo bộ phận kế toán,

có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán tại Nhà máy, tham mưu cho

Giám đốc trong việc sản xuất kinh doanh, tổ chức kiếm tra trong nội bộ Nhà máy Có

nhiệm vụ làm và nộp đầy đủ các chứng từ, sổ sách chi tiết và các phần việc chỉ định

 Kế toán thanh toán

- Theo dõi các loại vốn bằng tiền, vốn đi vay và các loại vốn thanh toán, nợ phải

thu, nợ phải trả

- Lập các hóa đơn, chứng từ thu, chi tiền phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại

Nhà máy

- Tính và phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội

 Kế toán TSCĐ – nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật

tư hàng hóa, tình hình sử dụng vật tư theo định mức và cung cấp số liệu cho kiểm kê

định kỳ Có nhiệm vụ theo dõi việc mua sắm và sử dụng TSCĐ, đồng thời phản ánh chi

phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu tính giá thành

 Kế toán tiền lương: ghi chép, tổng hợp, phản ánh chính xác kịp thời về số

lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền

thưởng, các khoản trợ cấp cho người lao động

 Thủ quỹ: có nhiệm vụ ghi chép thu chi theo đúng quy định, theo dõi việc chi

tạm ứng và thanh toán

 Hình thức kế toán sử dụng tại Nhà máy

Do cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy đơn giản tập trung và để giảm

nhẹ khối lượng hạch toán, đồng thời nâng cao chất lượng công tác kế toán nhằm cung

cấp thông tin tài chính và lập báo cáo nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra

công tác kế toán nên Nhà máy áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Kế toán trưởng

Kế toán TSCĐ - nguyên vật liệu

Kế toán

thanh toán

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương

Trang 30

Hình 2.3 Cách ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: : Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu kiểm tra

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc để làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, sau khi

lập xong phải được kế toán duyệt Từ chứng từ ghi sổ làm căn cứ ghi vào sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ và sổ cái, chứng từ gốc cũng làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết Cuối

tháng khóa sổ tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ và số dư trên sổ cái Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau

đó, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ

chi tiết) để lập báo cáo tài chính

2.4 Khái quát về tình hình hoạt động của Nhà máy

2.4.1 Tình hình sản xuất gạch tại Nhà máy

2.4.1.1 Quy trình sản xuất gạch

Để sản xuất một viên gạch chất lượng, Nhà máy Gạch Ngói Tunnel Long Xuyên đã đầu tư sản xuất theo quy trình công nghệ lò nung của Italia Từ nguyên liệu

đất ban đầu đến khi cho ra sản phẩm Gạch mộc (gạch chưa nung) toàn bộ quy trình sản

xuất đều được thực hiện hoàn toàn tự động bằng điện khi có sự cố máy sẽ báo động để

cán bộ phụ trách kỹ thuật xử lý kịp thời Quy trình sản xuất được thực hiện qua sơ đồ

sau:

Chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ chi tiết

Trang 31

Hình 2.4 Quy trình sản xuất gạch

- Đất là nguyên liệu chính trong sản xuất gạch, đất được khai thác từ các

tỉnh được vận chuyển về kho dự trữ nguyên liệu của Nhà máy.Tại đây, đất được máy

đào xúc đưa lên thùng lường theo định lượng trước Đất từ thùng lường được băng tải

cao su đưa qua máy trộn lưới để lọc bỏ rác và các tạp chất khác có trong đất Sau đó, đất

được trộn và pha thêm phụ gia Tiếp tục, đất theo băng tải chuyển qua máy nhào trộn và

nghiền mịn đất ra, ở đây đất được pha thêm nước theo độ ẩm thích hợp Sau đó, Máy

hút chân không sẽ hút các bọt khí còn lẫn trong đất và chuyển sang qua khung chân

không để chuẩn bị đưa sang máy đùn ép tạo hình theo kích thước, hình dáng đã định

trước

- Nguyên liệu đất được định hình theo hình dáng cụ thể, tiếp tục theo băng

chuyền đến máy cắt tự động để cắt thành từng viên gạch theo kích thước đã quy định,

sản phẩm này gọi là gạch mộc, đây là giai đoạn đầu trong quy trình sản xuất

Qua khung chân không Cắt gạch tự động

Thành phẩm (gạch mộc)

Xếp gạch vào nhà phơi

Lò nung Thành phẩm

Trang 32

- Gạch mộc được đưa ra khỏi băng chuyền sẽ được bốc xếp lên các kệ đưa

ra phơi để đạt độ ẩm thích hợp Sau khi gạch đạt được độ ẩm theo quy định (gạch khô

trắng), gạch được đưa lên xe goòng cho vào lò nung tạo nên sản phẩm gạch hoàn chỉnh

Đây là giai đoạn 2 hoàn thành sản phẩm trong quy trình sản xuất

theo tiêu chuẩn Việt Nam 1451 – 2004

Ngoài ra, Nhà máy còn tổ chức sản xuất các mẫu theo đơn đặt hàng của khách hàng

Năm 2007, ta có tổng lượng sản xuất là 42.065.931 viên, trong đó lượng

sản xuất của Nhà máy theo các nhóm mặt hàng như sau:

- Sản phẩm Gạch Ống: sản xuất 34.997.403 viên, chiếm 83,20 %

- Sản phẩm Gạch Thẻ: sản xuất 4.985.160 viên, chiếm 11,85 %

- Sản phẩm Gạch Ngói: sản xuất 1.972.008 viên, chiếm 4,69 %

- Các sản phẩm khác (gạch chịu lửa, gạch bán nguyệt…): 111.360 viên,

chiếm 0,26 %

Ngày đăng: 28/03/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Đồ thị CVP - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Hình 1.1 Đồ thị CVP (Trang 22)
1.5.4.2  Đồ thị lợi nhuận - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
1.5.4.2 Đồ thị lợi nhuận (Trang 22)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy (Trang 27)
Hình 2.2  Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 29)
Hình 2.3  Cách ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Hình 2.3 Cách ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Hình 2.4  Quy trình sản xuất gạch - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Hình 2.4 Quy trình sản xuất gạch (Trang 31)
Bảng 2.2  Phân tích tình hình lợi nhuận của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) (Trang 33)
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản lượng của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 )                                                                                                               ĐVT: viên - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản lượng của Nhà máy qua 2 năm ( 2006 – 2007 ) ĐVT: viên (Trang 33)
Bảng 3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của 3 sản phẩm - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của 3 sản phẩm (Trang 38)
Bảng 3.4   Phân loại chi phí SXC theo cách ứng xử chi phí - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.4 Phân loại chi phí SXC theo cách ứng xử chi phí (Trang 40)
Bảng 3.6  Biến phí SXC của 3 sản phẩm - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.6 Biến phí SXC của 3 sản phẩm (Trang 41)
Bảng 3.5  Biến phí SXC dịch vụ mua ngoài của 3 sản phẩm - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.5 Biến phí SXC dịch vụ mua ngoài của 3 sản phẩm (Trang 41)
Bảng 3.8   Phân loại chi phí bán hàng theo cách ứng xử chi phí  Chi phí bán hàng - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.8 Phân loại chi phí bán hàng theo cách ứng xử chi phí Chi phí bán hàng (Trang 42)
Bảng 3.9  Biến phí bán hàng của 3 sản phẩm - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.9 Biến phí bán hàng của 3 sản phẩm (Trang 43)
Bảng 3.10  Định phí bán hàng của 3 sản phẩm - ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN " potx
Bảng 3.10 Định phí bán hàng của 3 sản phẩm (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w