BÀI HỌC MINH HỌA –NĂM HỌC 2022 2023 GIÁO ÁN ĐỀ XUẤT Ngày soạn 24/11/2022 Người thực hiện Bài dạy Bài 9 Tiết PPCT 12 – Tin học lớp 11 BÀI 10 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức – Hiểu được ý ng[.]
Trang 1BÀI HỌC MINH HỌA –NĂM HỌC 2022 - 2023
GIÁO ÁN ĐỀ XUẤT Ngày soạn: 24/11/2022
Người thực hiện:
Bài dạy: Bài 9 - Tiết PPCT: 12 – Tin học lớp 11
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
– Hiểu được ý nghĩa cấu trúc rẽ nhánh
– Hiểu, vận dụng được cấu trúc rẽ nhánh vào giải các bài toán cơ bản
2 Về kỹ năng:
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để tìm hiểu về ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh, đưa ra một số các bài toán có ứng dụng cấu trúc rẽ nhánh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để viết chương trình giải quyết 1 số bài toán cơ bản
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có thể đưa ra những cách giải quyết hợp lí để viết chương trình với cấu trúc rẽ nhánh
2.2 Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực B (NLb): Năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số.
- Năng lực C (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm
thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc
- Năng lực D (NLd): Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong học và tự học
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3 Về phẩm chất:
Trang 2Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với GV:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu trước về các tình huống trong thực tế và trong toán học có phát biểu dạng rẽ nhánh
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đề xuất một số bài toán có ứng dụng cấu trúc rẽ nhánh
- Giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo
2 Đối với HS:
- SGK, vở ghi chép
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa cấu trúc rẽ nhánh.
b Nội dung: Tổ chức thảo luận, đưa ra các bài toán thực tế có dạng rẽ nhánh
c Sản phẩm: (Câu trả lời dựa vào hiểu biết của bản thân HS)
- Nhận biết được các vấn đề trong thực tế, trong toán học cần sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để giải quyết
d Tổ chức thực hiện:
- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm đưa ra 1 ví dụ về thực tế và 2 ví dụ trong toán học
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a Mục tiêu:
- Nhận biết được hai dạng rẽ nhánh: dạng đủ và dạng thiếu
- Lựa chọn phù hợp 2 dạng cấu trúc rẽ nhánh vào từng bài toán
b Nội dung:
- Đưa ra các bài toán có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh Phân loại các bài toán đó thuộc
dạng nào
c Sản phẩm:
Trang 3- Các bài toán:
- Phân loại:
Dạng 1: bài 1, 3, 4, 5, 7
Dạng 2: 2, 6
- Câu lệnh rẽ nhánh để giải quyết yêu cầu bài toán 1, bài toán 2;
d Tổ chức thực hiện:
Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên và học sinh
1 Cấu trúc rẽ nhánh:
If (điều kiện) {câu lệnh;}
If ( điều kiện) {khối lệnh 1};
Else {Khối lệnh 2;}
- Các bài toán cơ bản có thể làm ví dụ:
1.Nhập 1 số nguyên a In ra a là số chẵn hay lẻ
2.Nhập 2 số nguyên a, b In ra các số dương
3 Giải phương trình ax+b=0
4 Giải phương trình ax2+bx+c=0 (a khác 0)
5 Nhập 2 số nguyên a,b In ra số lớn hơn Nếu 2
số bằng nhau thì in ra “ a=b”
6 Nhập 1 số nguyên a Kiểm tra số đó có chia hết
cho 5 hoặc 2 không
7 Nhập điểm trung bình của 1 hs In ra màn hình :
Nếu đtb>=8 thì in “Giỏi”; Nếu 6<=đtb<8: “Đạt” ,
còn lại :“ chưa đạt”
- Từ các ví dụ thực tế, kết luận dạng chung của câu lệnh rẽ nhánh?
HS: Nếu … Thì
Hoặc Nếu… thì… ngược lại…
GV: Lấy ví dụ thêm về trường hợp có nhiều câu lệnh cùng thực hiện trong 1 điều kiện: “Nếu em được 10 thì được uống trà sữa và đi xem phim” ;
GV : Chọn 2 bài trong số những ví dụ của các nhóm đã chuẩn bị trước ở nhà, áp dụng cấu trúc dạng đủ và dạng thiếu phù hợp
Trang 4Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên và học sinh
HS: Thảo luận và thực hiện theo yêu cầu của GV
-GV nhận xét, đánh giá kết quả việc vận dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
và dạng đủ để giải quyết 2 bài toán
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện hình thành kỹ năng sử dụng câu lệnh
rẽ nhánh vào giải toán
b Nội dung:
- Vận dụng câu lệnh rẽ nhánh để giải quyết các ví dụ đã đưa ra trong tiết học
c Sản phẩm:
- Các chương trình hoàn chỉnh giải quyết các ví dụ
d Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh Các ví dụ:
1.Nhập 1 số nguyên a In ra a là số chẵn hay lẻ
2.Nhập 2 số nguyên a, b In ra các số dương
3 Giải phương trình ax+b=0
4 Giải phương trình ax2+bx+c=0 (a khác 0)
5 Nhập 2 số nguyên a,b In ra số lớn hơn Nếu 2
số bằng nhau thì in ra “ a=b”
6 Nhập 1 số nguyên a Kiểm tra số đó có chia hết
cho 5 hoặc 2 không
7 Nhập điểm trung bình của 1 hs In ra màn
hình : Nếu đtb>=8 thì in “Giỏi”; Nếu 6<=đtb<8:
“Đạt” , còn lại :“ chưa đạt”
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
- Chia 4 nhóm
- Mỗi nhóm bắt thăm 1 ví dụ và viết chương trình giải quyết ví dụ đó
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, thống nhất cách làm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt
Trang 5Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh
động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm thực hành sử dụng phần mềm
GV: Chốt kiến thức ghi bảng.
- HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung:.
Làm các ví dụ còn lại trong các ví dụ đã đưa ra trong tiết học
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao bài tập về nhà
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Trang 6BÀI HỌC MINH HỌA –NĂM HỌC 2022 - 2023
GIÁO ÁN MINH HỌA Ngày soạn: 25/11/2022
Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hằng
Bài dạy: Bài 9 - Tiết PPCT: 12 – Tin học lớp 11
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
– Hiểu được ý nghĩa cấu trúc rẽ nhánh
– Hiểu, vận dụng được cấu trúc rẽ nhánh vào giải các bài toán cơ bản
2 Về kỹ năng:
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để tìm hiểu về ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh, đưa ra một số các bài toán có ứng dụng cấu trúc rẽ nhánh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để viết chương trình giải quyết 1 số bài toán cơ bản
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có thể đưa ra những cách giải quyết hợp lí để viết chương trình với cấu trúc rẽ nhánh
2.2 Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực B (NLb): Năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số.
- Năng lực C (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm
thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc
- Năng lực D (NLd): Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong học và tự học
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3 Về phẩm chất:
Trang 7Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2 Đối với GV:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu trước về các tình huống trong thực tế và trong toán học có phát biểu dạng rẽ nhánh
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đề xuất một số bài toán có ứng dụng cấu trúc rẽ nhánh
- Giáo án, SGK, SBT, tài liệu tham khảo
2 Đối với HS:
- SGK, vở ghi chép
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a Mục tiêu: Khởi động, tạo sự vui vẻ, hứng thú cho các em khi bắt đầu giờ học Một
cách đặt vấn đề trước khi vào nội dung chính
b Nội dung: Tổ chức trò chơi : Nếu … thì…
c Sản phẩm: (Câu trả lời dựa vào hiểu biết của bản thân HS)
- Nhận biết được các vấn đề trong thực tế, trong toán học cần sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để giải quyết
d Tổ chức thực hiện:
- GV chia 4 nhóm, 2 nhóm đặt 4 câu dạng “ Nếu …”; 2 nhóm đặt 4 câu về “ Thì ”
- Ghép ngẫu nhiên các cặp câu hỏi và đọc trước lớp
- Rút ra cấu trúc chung của câu lệnh rẽ nhánh và khi nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a Mục tiêu:
- Nhận biết được hai dạng rẽ nhánh: dạng đủ và dạng thiếu
- Lựa chọn phù hợp 2 dạng cấu trúc rẽ nhánh vào từng bài toán
b Nội dung:
- Đưa ra các bài toán có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh Phân loại các bài toán đó thuộc
dạng nào
c Sản phẩm:
Trang 8- Các bài toán:
- Phân loại:
Dạng 1: bài 1, 3, 4, 5, 7
Dạng 2: 2, 6
- Câu lệnh rẽ nhánh để giải quyết yêu cầu bài toán 1, bài toán 2;
d Tổ chức thực hiện:
Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên và học sinh
2 Cấu trúc rẽ nhánh:
If (điều kiện) {câu lệnh;}
If ( điều kiện) {khối lệnh 1};
Else {Khối lệnh 2;}
- Các bài toán cơ bản có thể làm ví dụ:
1.Nhập 1 số nguyên a In ra a là số chẵn hay lẻ
2.Nhập 2 số nguyên a, b In ra các số dương
3 Giải phương trình ax+b=0
4 Giải phương trình ax2+bx+c=0 (a khác 0)
5 Nhập 2 số nguyên a,b In ra số lớn hơn Nếu 2
số bằng nhau thì in ra “ a=b”
6 Nhập 1 số nguyên a Kiểm tra số đó có chia hết
cho 5 hoặc 2 không
7 Nhập điểm trung bình của 1 hs In ra màn hình :
Nếu đtb>=8 thì in “Giỏi”; Nếu 6<=đtb<8: “Đạt” ,
còn lại :“ chưa đạt”
- Từ các ví dụ thực tế, kết luận dạng chung của câu lệnh rẽ nhánh?
HS: Nếu … Thì
Hoặc Nếu… thì… ngược lại…
GV: Lấy ví dụ thêm về trường hợp có nhiều câu lệnh cùng thực hiện trong 1 điều kiện: “Nếu em được 10 thì được uống trà sữa và đi xem phim” ;
GV : Chọn 2 bài trong số những ví dụ của các nhóm đã chuẩn bị trước ở nhà, áp dụng cấu trúc dạng đủ và dạng thiếu phù hợp
Trang 9Nội dung cơ bản Hoạt động của giáo viên và học sinh
HS: Thảo luận và thực hiện theo yêu cầu của GV
-GV nhận xét, đánh giá kết quả việc vận dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu
và dạng đủ để giải quyết 2 bài toán
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện hình thành kỹ năng sử dụng câu lệnh
rẽ nhánh vào giải toán
b Nội dung:
- Vận dụng câu lệnh rẽ nhánh để giải quyết các ví dụ đã đưa ra trong tiết học
c Sản phẩm:
- Các chương trình hoàn chỉnh giải quyết các ví dụ
d Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh Các ví dụ:
1.Nhập 1 số nguyên a In ra a là số chẵn hay lẻ
2.Nhập 2 số nguyên a, b In ra các số dương
3 Giải phương trình ax+b=0
4 Giải phương trình ax2+bx+c=0 (a khác 0)
5 Nhập 2 số nguyên a,b In ra số lớn hơn Nếu 2
số bằng nhau thì in ra “ a=b”
6 Nhập 1 số nguyên a Kiểm tra số đó có chia hết
cho 5 hoặc 2 không
7 Nhập điểm trung bình của 1 hs In ra màn
hình : Nếu đtb>=8 thì in “Giỏi”; Nếu 6<=đtb<8:
“Đạt” , còn lại :“ chưa đạt”
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
- Chia 4 nhóm
- Mỗi nhóm bắt thăm 1 ví dụ và viết chương trình giải quyết ví dụ đó
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, thống nhất cách làm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt
Trang 10Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh
động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm thực hành sử dụng phần mềm
GV: Chốt kiến thức ghi bảng.
- HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung:.
Làm các ví dụ còn lại trong các ví dụ đã đưa ra trong tiết học
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giao bài tập về nhà
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Trang 11BÀI HỌC MINH HỌA –NĂM HỌC 2022 - 2023
GIÁO ÁN MINH HỌA Ngày soạn: 25/11/2022
Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hằng
Bài dạy: Bài 9 - Tiết PPCT: 12 – Tin học lớp 11
BÀI 10: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
– Hiểu được ý nghĩa cấu trúc rẽ nhánh
– Hiểu, vận dụng được cấu trúc rẽ nhánh vào giải các bài toán cơ bản
2 Về kỹ năng:
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để tìm hiểu về ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh, đưa ra một số các bài toán có ứng dụng cấu trúc rẽ nhánh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để viết chương trình giải quyết 1 số bài toán cơ bản
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có thể đưa ra những cách giải quyết hợp lí để viết chương trình với cấu trúc rẽ nhánh
2.2 Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực B (NLb): Năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số.
- Năng lực C (NLc): Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm
thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc
- Năng lực D (NLd): Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong học và tự học
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3 Về phẩm chất: