The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .The role of vehicle currency in affecting trade balance: Empirical evidence from the trade of China and the association of South East Asian nations with the European Union .2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM HỒ HOÀNG GIA BẢO VAI TRÒ CỦA ĐỒNG TIỀN PHƯƠNG TIỆN TRONG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ THƯƠNG MẠI CỦA TRUNG QUỐC VÀ H.
Trang 1-HỒ HOÀNG GIA BẢO
VAI TRÒ CỦA ĐỒNG TIỀN PHƯƠNG TIỆN TRONG TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
TỪ THƯƠNG MẠI CỦA TRUNG QUỐC VÀ HIỆP HỘI CÁC QUỐC
GIA ĐÔNG NAM Á VỚI LIÊN MINH CHÂU ÂU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH
MÃ SỐ: 9340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2023
Trang 3Người hướng dẫn khoa học: - PGS TS Trần Thị Hải Lý
- TS Đinh Thị Thu Hồng
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại ………
………
Vào hồi giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: ………
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh và động cơ nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu đã phân tích mối liên hệ giữa tỷ giá và cán cânthương mại ở các quốc gia khác nhau Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại cócùng một hạn chế là chưa xem xét vai trò của đồng tiền phương tiện, do đókhông phản ánh được thực tế sử dụng đồng tiền thanh toán trong thươngmại toàn cầu
Đồng tiền phương tiện được định nghĩa là đồng tiền của nước thứ bađược sử dụng trong thương mại giữa hai nước khác (Goldberg & Tille,2008) Trong thương mại toàn cầu, việc sử dụng đồng tiền phương tiện đểthanh toán hóa đơn xuất nhập khẩu là rất phổ biến Và đồng USD giữ vai tròchủ đạo trong thương mại của nhiều quốc gia với các đối tác của họ ngay cảkhi Mỹ không phải là bên tham gia giao dịch (Boz và cộng sự, 2022) Cụthể, tỷ trọng của Mỹ trong thương mại toàn cầu chiếm chưa đến 10% nhưngUSD được sử dụng trong gần 40% tổng giá trị thương mại toàn cầu Vì thế,khoảng 30% thương mại của thế giới mà không có sự tham gia của Mỹđược thanh toán bằng USD Và mặc dù Liên minh Châu Âu (EU) sở hữuđồng tiền phổ biến thứ hai thế giới là đồng euro (EUR), họ cũng sử dụngUSD trong giao dịch thương mại với các đối tác không phải Mỹ Như vậy,
sự thống trị của USD là một đặc điểm nổi bật trong thương mại quốc tế.Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu hiện có về tác động của tỷ giá đốivới cán cân thương mại đều bỏ qua vai trò của các đồng tiền phương tiện,đặc biệt là USD Việc thiếu các nghiên cứu về vai trò của đồng tiền phươngtiện trong tài liệu về mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại làkhoảng trống nghiên cứu đáng chú ý
Trang 5Các quốc gia trong phạm vi nghiên cứu của luận án này được lựachọn dựa trên những lý do sau:
- Các nền kinh tế mới nổi ở châu Á đã thống trị thương mại toàn cầucủa tất cả các nền kinh mới nổi trên thế giới Các quốc gia này đã phát triểnnhanh chóng và đóng góp ngày càng nhiều vào tổng sản lượng và tiêu dùngcủa thế giới Trong số các quốc gia châu Á đó, Trung Quốc và gần như tất
cả các nước ASEAN là những đại diện đáng chú ý nhất Ngoài ra, TrungQuốc và hầu hết các quốc gia ASEAN, tương tự như các nền kinh tế thịtrường mới nổi khác ở châu Á, phụ thuộc rất nhiều vào đồng tiền phươngtiện USD trong thương mại quốc tế
- Mặc dù EU sở hữu EUR – đồng tiền được sử dụng nhiều thứ haitrên thế giới nhưng EU phụ thuộc rất nhiều vào đồng tiền phương tiện USDtrong giao dịch với các đối tác ngoài EU, đặc biệt là trong hoạt động nhậpkhẩu Hơn nữa, nguồn nhập khẩu lớn nhất và lớn thứ ba của EU từ các nướcngoài EU là Trung Quốc và ASEAN Do đó, có thể suy ra rằng đồng tiềnphương tiện USD được sử dụng rất nhiều trong thương mại giữa TrungQuốc và EU cũng như ASEAN và EU
- EU và Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của nhau Do đó,thương mại giữa Trung Quốc và EU là đủ tầm quan trọng và cần thiết đểthực hiện nghiên cứu Hơn nữa, thương mại giữa Trung Quốc và EU phụthuộc nhiều vào đồng tiền phương tiện USD
- ASEAN bao gồm 10 quốc gia, hầu hết đều phát triển rất nhanh vàngày càng có vị trí quan trọng trong thương mại toàn cầu Thị trườngASEAN rất nhiều tiềm năng với hơn 640 triệu khách hàng, và ASEAN lànền kinh tế lớn thứ tám trên thế giới Vì vậy, ưu tiên của EU là thúc đẩyxuất khẩu sang ASEAN thông qua các hiệp định thương mại tự do ở cấp độ
Trang 6song phương và giữa toàn bộ khối ASEAN và EU Do đó, thương mạiASEAN-EU có thể cung cấp bằng chứng thực nghiệm có giá trị về vai tròđồng tiền phương tiện của USD trong thương mại giữa hai khu vực này ởcác cấp độ phân tích khác nhau.
- Khi nghiên cứu thương mại giữa Trung Quốc và EU cũng như giữaASEAN và EU, USD thỏa mãn định nghĩa của đồng tiền phương tiện Cụthể, đồng tiền phương tiện được định nghĩa là đồng tiền của nước thứ bađược sử dụng để thanh toán cho hàng hóa trong thương mại của hai nướckhác (Goldberg & Tille, 2008) Do đó, vì Mỹ không phải là bên tham giavào thương mại giữa Trung Quốc và EU cũng như giữa ASEAN và EU, vaitrò của USD được xem là đồng tiền phương tiện
- Việc lựa chọn thương mại giữa Trung Quốc và EU trong luận ánnày mở ra một cách tiếp cận mới đối với tỷ giá USD/CNY Cụ thể, mặc dùUSD/CNY được quan tâm rộng rãi trong nhiều nghiên cứu nhưng hầu như
nó chỉ được phân tích trong mối liên hệ giữa Trung Quốc và Mỹ Tuy nhiên,hầu như chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của USD/CNY đếnthương mại của Trung Quốc với các đối tác khác ngoài Mỹ Do đó, luận ánnày cung cấp một góc nhìn mới về vai trò của USD/CNY trong thương mạigiữa Trung Quốc và EU, và kết quả nghiên cứu cho thấy USD/CNY có tácđộng đến cán cân thương mại của Trung Quốc với EU ở các cấp độ khácnhau
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu 1: Phân tích tác động của việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD đến cán cân thương mại củaTrung Quốc với EU ở các cấp độ khác nhau
Trang 7- Mục tiêu nghiên cứu 2: Phân tích tác động của việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD đến cán cân thương mại củaASEAN với EU ở các cấp độ khác nhau.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Ở từng cấp độ phân tích, việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD có ảnh hưởng khác nhau đếncán cân thương mại của Trung Quốc với EU hay không?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Ở từng cấp độ phân tích, việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD có ảnh hưởng khác nhau đếncán cân thương mại của ASEAN với EU hay không?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Luận án giải thích lý do tại sao mô hình hai quốc gia có thể được sửdụng để phân tích vai trò của đồng tiền phương tiện, đặc biệt là đồng tiềnphương tiện USD Luận án cũng đánh giá tác động của việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD đến cán cân thương mại củaTrung Quốc và ASEAN với EU ở các cấp độ phân tích khác nhau Dữ liệuđược sử dụng là dữ liệu theo quý từ 2000Q1 đến 2018Q1 Đối với các phântích ở cấp độ ngành, phạm vi nghiên cứu là từ 2002Q1 đến 2018Q1 do sựthiếu hụt về dữ liệu Phương pháp ước lượng của luận án là Phân phối trễ tựhồi quy phi tuyến (Nonlinear Autoregressive Distributed Lags - NARDL)
Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm AsianDevelopment Bank (ADB), Direction of Trade Statistics (DOTS), Eurostat,Federal Reserve Bank of St Louis (FRED), General Statistics Office ofVietnam (GSO) và International Financial Statistics (IFS)
Trang 81.5 Những đóng góp mới của luận án
Về những đóng góp về mặt lý thuyết, luận án này là nghiên cứu đầutiên giải thích tại sao mô hình hai quốc gia (là khung lý thuyết cho phần lớncác nghiên cứu về tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại) có thể được
sử dụng để xem xét vai trò của đồng tiền phương tiện Cách giải thích vàphương pháp mà luận án đề xuất có thể khắc phục tình trạng thiếu dữ liệu
về tỷ lệ phần trăm của một đồng tiền phương tiện được sử dụng trongthương mại của hai quốc gia Ngoài ra, từ cách giải thích và phương pháp
mà luận án đề xuất, các nhà nghiên cứu có thể áp dụng mô hình hai quốc gia
để phân tích vai trò của bất kỳ đồng tiền phương tiện nào trong thương mạicủa hai quốc gia bất kỳ trên thế giới Do đó, luận án này đóng góp về mặt lýthuyết cho lĩnh vực nghiên cứu bằng cách sử dụng mô hình hai quốc gia đểđánh giá vai trò của đồng tiền phương tiện
Luận án cũng có những đóng góp mới về mặt thực nghiệm cho lĩnhvực nghiên cứu:
- Thứ nhất, luận án là nghiên cứu đầu tiên cung cấp bằng chứng thựcnghiệm về tác động của tỷ giá đồng tiền phương tiện USD đến cán cânthương mại của Trung Quốc với EU ở các cấp độ phân tích khác nhau
- Thứ hai, đây cũng là nghiên cứu đầu tiên đưa ra những so sánh giữatác động của việc sử dụng và không sử dụng đồng tiền phương tiện USDđối với cán cân thương mại của Trung Quốc với EU ở các cấp độ phân tíchkhác nhau
- Thứ ba, luận án là nghiên cứu đầu tiên cung cấp bằng chứng thựcnghiệm về tác động của tỷ giá đồng tiền phương tiện USD đến cán cânthương mại của ASEAN với EU ở các cấp độ phân tích khác nhau
Trang 9- Thứ tư, đây cũng là nghiên cứu đầu tiên so sánh tác động của việc
sử dụng và không sử dụng đồng tiền phương tiện USD đối với cán cânthương mại của ASEAN với EU ở các cấp độ phân tích khác nhau
- Thứ năm, việc xây dựng biến đại diện cho tỷ giá giữa hai khu vựcchưa được đề cập đầy đủ trong các nghiên cứu hiện có Luận án này lànghiên cứu đầu tiên đề xuất cách xây dựng biến đại diện cho tỷ giá giữa haikhu vực
- Thứ sáu, luận án đề xuất một yếu tố mới có thể là nguyên nhân dẫnđến sự thiếu hụt các kết quả có ý nghĩa thống kê về tác động của tỷ giá đếncán cân thương mại Cụ thể, bên cạnh hai yếu tố đã được tìm thấy trong cáctài liệu hiện có (sai lệch do gộp dữ liệu (aggregation bias) và giả định đốixứng về mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại), luận án đề xuấtrằng việc bỏ qua đồng tiền phương tiện USD trong nghiên cứu cán cânthương mại giữa hai đối tác không phải Mỹ có thể là một yếu tố mới
- Thứ bảy, thiết kế nghiên cứu của luận án này cho phép phân tíchvai trò đồng tiền phương tiện của USD mà các nghiên cứu trước đây chưaxem xét đến
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại
Điều kiện Marshall-Lerner (Marshall, 1923; Lerner, 1944), hiệucứng đường cong J (Magee, 1973) và mô hình hai quốc gia (Rose & Yellen,1989) là các khung lý thuyết chính cho các nghiên cứu về tác động của tỷgiá đến cán cân thương mại Các khung lý thuyết trên giả định đồng tiềndùng thanh toán hóa đơn cho hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc vềmột trong hai quốc gia giao dịch thương mại với nhau, và do đó không cóvai trò của đồng tiền phương tiện
Trang 10Hiệu ứng đường cong J là chủ đề nghiên cứu phổ biến nhất liên quanđến tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại (Ali và cộng sự,2014) Kể từ công trình của Magee (1973), nhiều nghiên cứu đã tập trungvào hiệu ứng đường cong J để điều tra đồng thời tác động ngắn hạn và dàihạn của tỷ giá đến cán cân thương mại thay vì chỉ xem xét điều kiệnMarshall-Lerner vốn chỉ mô tả mối quan hệ dài hạn (Bahmani-Oskooee &Mitra, 2010) Sự phát triển của các nghiên cứu về hiệu ứng đường cong J cónhững đặc điểm chính sau:
- Thứ nhất, hầu hết mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đều
có những nghiên cứu về hiệu ứng đường cong J Hơn nữa, tác động của tỷgiá đến cán cân thương mại là khác nhau giữa các quốc gia Ngoài ra, đốivới một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định, kết quả kiểm định hiệu ứngđường cong J cũng tùy thuộc vào các bài báo khác nhau sử dụng dữ liệu vàphương pháp khác nhau
- Thứ hai, việc áp dụng dữ liệu tổng hợp có thể dẫn đến kết quả bịchệch và do đó gây ra những kết quả không có ý nghĩa thống kê về hiệu ứngđường cong J
- Thứ ba, để giảm sai lệch do gộp dữ liệu, xu hướng rõ ràng trong sựphát triển của lĩnh vực nghiên cứu đường cong J là chuyển từ phân tích ởcấp độ tổng thể sang cấp độ song phương và cấp độ ngành
- Thứ tư, bên cạnh sai lệch do gộp dữ liệu, giả định đối xứng về tácđộng của tỷ giá đến cán cân thương mại là một nguyên nhân khác dẫn đếnviệc thiếu các kết quả có ý nghĩa thống kê Đặc biệt, Bahmani-Oskooee vàFariditavana (2015, 2016) chỉ trích các nghiên cứu trước đó khi dựa trên giảđịnh đối xứng (tức là, sự mất giá 1% và sự tăng giá 1% của đồng tiền củamột quốc gia có cùng mức độ ảnh hưởng đến cán cân thương mại của quốc
Trang 11gia đó) đã dẫn đến các kết quả không có ý nghĩa thống kê Kể từ nghiên cứucủa Bahmani-Oskooee và Fariditavana (2015, 2016), có một sự chuyển đổi
rõ ràng của các nghiên cứu gần đây từ giả định đối xứng (chủ yếu sử dụngphương pháp ARDL) sang giả định bất đối xứng (chủ yếu sử dụng phươngpháp NARDL) Và hầu như tất cả các bài báo được xuất bản gần đây đềuchỉ ra rằng phương pháp NARDL tốt hơn phương pháp ARDL trong việcphát hiện nhiều kết quả có ý nghĩa thống kê hơn về tác động của tỷ giá đếncán cân thương mại
- Thứ năm, hầu hết các nghiên cứu đều bỏ qua vai trò của đồng tiềnphương tiện Chỉ có một số ít bài báo phân tích đồng tiền phương tiện(Šimáková, 2013; Nhung et al., 2018) nhưng không đưa ra bất kỳ nền tảng
lý thuyết hay lời giải thích nào Và do đó, các tài liệu hiện có thiếu cơ sở lýthuyết và thiếu sự giải thích tại sao đồng tiền phương tiện có thể được đưavào mô hình hai quốc gia
Ngoài ra, tổng quan tài liệu của luận án này cũng chỉ ra rằng không
có bài báo nào xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại củaTrung Quốc với toàn bộ khối EU, cán cân thương mại song phương củaTrung Quốc với tất cả các thành viên EU và cán cân thương mại của TrungQuốc với toàn bộ khối EU ở cấp độ ngành Ngoài ra, chưa có tài liệu nào đềcập đến vai trò của đồng tiền phương tiện USD trong tác động đến cán cânthương mại của Trung Quốc với EU ở các cấp độ kể trên Ngoài ra, chưa cónghiên cứu nào xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại củakhối ASEAN với toàn bộ khối EU, cán cân thương mại của từng thành viênASEAN với toàn bộ khối EU và cán cân thương mại của toàn bộ ASEANvới toàn bộ khối EU ở cấp độ ngành Bên cạnh đó, đáng chú ý là chưa có
Trang 12nghiên cứu nào đề cập đến vai trò của đồng tiền phương tiện USD đối vớicán cân thương mại của ASEAN với EU ở các cấp độ phân tích khác nhau.
2.2 Mô hình tiền tệ thống trị (The dominance currency paradigm)
Sự thống trị của USD là một trong những điểm đáng chú ý nhất củathương mại quốc tế trong rất nhiều năm qua Vai trò của USD là quan trọngđến mức không thể không xem xét nó trong thương mại giữa bất kỳ haiquốc gia nào, bất kể có sự tham gia của Mỹ hay không (Boz và cộng sự,2022) Tuy nhiên, các khung lý thuyết hiện nay vẫn xoay quanh hai mô hìnhchính là “Producer currency pricing” (tính giá hàng hóa xuất khẩu bằngđồng tiền của nước xuất khẩu) và “Local currency pricing” (tính giá hànghóa xuất khẩu bằng đồng tiền của nước nhập khẩu) Nhận thấy rằng cả hai
mô hình trên đều không phản ánh được thực trạng USD là đồng tiền thốngtrị trong thương mại quốc tế, Gopinath và cộng sự (2020) đã phát triển một
mô hình mới gọi là “mô hình tiền tệ thống trị” (dominance currencyparadigm) để lấp đầy khoảng trống nghiên cứu Được đăng trên tạp chíAmerican Economic Review, Gopinath và cộng sự (2020) đã cung cấp mộtkhung lý thuyết chặt chẽ và bằng chứng thực nghiệm thuyết phục về vai tròcủa đồng tiền thống trị USD trong việc ảnh hưởng đến thương mại của mộtquốc gia với phần còn lại của thế giới Cụ thể, họ phát hiện tỷ giá hối đoáicủa USD có tác động mạnh hơn nhiều đến thương mại của các quốc gia sovới tỷ giá song phương Như vậy, vai trò của USD cực kỳ quan trọng trongthương mại giữa hai nước bất kỳ, không phụ thuộc vào sự tham gia của Mỹ
2.3 Lựa chọn đồng tiền thanh toán
Có một hướng nghiên cứu khác không phân tích tác động của tỷ giáđến cán cân thương mại mà thay vào đó là phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến sự lựa chọn đồng tiền thanh toán hóa đơn xuất nhập khẩu Nhiều yếu tố
Trang 13đã được tìm thấy như: chi phí giao dịch (Krugman, 1980), độ biến động củacác điều kiện vĩ mô (Devereux và cộng sự, 2004), sự phát triển của thịtrường tài chính (Liu & Lu, 2019), rủi ro tỷ giá (Goldberg & Tille, 2016),quy mô quốc gia (Goldberg & Tille, 2008), thị phần (Bacchetta & vanWincoop, 2005), sự khác biệt của sản phẩm (Ito et al., 2012), quyền thươnglượng (Wang & Zhao, 2014), quy mô công ty (Amiti et al., 2022), v.v Dựa trên lược khảo tài liệu về lựa chọn đồng tiền thanh toán, có thể thấyrằng vai trò quan trọng của đồng tiền phương tiện, đặc biệt là USD, trongthương mại quốc tế là cực kỳ quan trọng Tuy nhiên, hầu như chưa cónghiên cứu nào xem xét và so sánh tác động của việc sử dụng các đồng tiềnkhác nhau, trong đó đặc biệt là đồng tiền phương tiện USD, đối với cán cânthương mại của một quốc gia với các đối tác ngoài Mỹ.
2.4 Khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, hầu như các nghiên cứu hiện có đều bỏ qua vai trò của cácđồng tiền phương tiện, đặc biệt là USD khi xem xét tác động của tỷ giá đếncán cân thương mại của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Đây làhạn chế chung của các tài liệu hiện có, không phản ánh được thông lệ lựachọn đồng tiền thanh toán hóa đơn thương mại quốc tế trong đó USD làđồng tiền chủ đạo được sử dụng trong thương mại của hai quốc gia bất kỳ,bất kể sự hiện diện của Mỹ Khoảng trống nghiên cứu này đặc biệt quantrọng trong các nghiên cứu về thương mại giữa hai đối tác không phải Mỹnhưng lại phụ thuộc nhiều vào đồng tiền phương tiện USD
Thứ hai, trong các tài liệu hiện có, hiệu ứng đường cong J là cáchtiếp cận phổ biến nhất để xem xét tác động dài hạn và ngắn hạn của tỷ giáđến cán cân thương mại (Ali và cộng sự, 2014) Và phần lớn các nghiên cứu
sử dụng mô hình hai quốc gia tiêu chuẩn của Rose và Yellen (1989) làm
Trang 14khung lý thuyết để kiểm định hiệu ứng đường cong J Tuy nhiên, mô hìnhnói trên bỏ qua vai trò của đồng tiền phương tiện, và mặc dù rất ít nghiêncứu thực nghiệm đã cố gắng sử dụng nó để phân tích vai trò của đồng tiềnphương tiện trong ảnh hưởng đến cán cân thương mại, nhưng các nghiêncứu đó chưa đưa ra lời giải thích thuyết phục Nói cách khác, không cónghiên cứu nào giải thích tại sao mô hình hai quốc gia tiêu chuẩn của Rose
và Yellen (1989) có thể được sử dụng để phân tích tác động của tỷ giá đồngtiền phương tiện đến cán cân thương mại
Thứ ba, chưa có nghiên cứu nào xem xét mối liên hệ giữa tỷ giá vàcán cân thương mại trong thương mại giữa Trung Quốc và EU cũng nhưgiữa ASEAN và EU ở các cấp độ phân tích khác nhau Hơn nữa, không cónghiên cứu nào đánh giá tác động của tỷ giá đồng tiền phương tiện USD đốivới cán cân thương mại của Trung Quốc và ASEAN với EU mặc dù cácquốc gia này phụ thuộc nhiều vào USD Do đó, sự thiếu hụt đáng kể cácbằng chứng thực nghiệm về vai trò của đồng tiền phương tiện USD trongảnh hưởng đến cán cân thương mại của Trung Quốc và ASEAN với EU làmột khoảng trống nghiên cứu khác được xác định bởi luận án này
2.5 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu 1: Ở từng cấp độ phân tích, việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD có tác động khác nhau đến cáncân thương mại của Trung Quốc với EU
- Giả thuyết nghiên cứu 2: Ở từng cấp độ phân tích, việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD có tác động khác nhau đến cáncân thương mại của ASEAN với EU
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giải thích lý do mô hình hai quốc gia có thể được sử dụng để phân tích vai trò của đồng tiền phương tiện
Phần này giải thích lý do mô hình hai quốc gia có thể được sử dụng
để phân tích vai trò của đồng tiền phương tiện Luận án đưa ra 2 giả định:Giả định 1: Hàng hóa giao dịch giữa hai quốc gia có thể được thanhtoán bằng đồng tiền của hai quốc gia đó và đồng tiền phương tiện (ví dụ:USD)
Giả định 2: Cán cân thương mại được đo bằng tỷ lệ xuất khẩu chianhập khẩu
Giả định 2 rất quan trọng vì nó giúp khắc phục tình trạng thiếu dữliệu về tỷ trọng của đồng tiền phương tiện USD Theo hiểu biết của tác giả,tình trạng thiếu dữ liệu nói trên xuất hiện ở hầu như tất cả các quốc gia, vàđây là trở ngại lớn cho nhiều nghiên cứu thực nghiệm (Ito & Chinn, 2014)
Do đó, trừ khi có dữ liệu về tỷ trọng của đồng tiền phương tiện USD, địnhnghĩa truyền thống về cán cân thương mại (chênh lệch giữa xuất khẩu vànhập khẩu) dẫn đến việc không thể ước lượng tác động của việc sử dụng vàkhông sử dụng đồng tiền phương tiện USD đến cán cân thương mại Sửdụng tỷ lệ xuất khẩu/nhập khẩu làm đại diện cho cán cân thương mại làcách dùng phổ biến trong lĩnh vực nghiên cứu tác động của tỷ giá đến cáncân thương mại vì nó có lợi hơn so với định nghĩa truyền thống về cán cânthương mại (hiệu số giữa xuất khẩu và nhập khẩu) Cụ thể, khi cán cânthương mại được tính bằng xuất khẩu chia cho nhập khẩu, giá trị của nóluôn là thực và không bị ảnh hưởng bởi đơn vị đo lường, bất kể xuất khẩu
và nhập khẩu là giá trị danh nghĩa hay giá trị thực (Bahmani-Oskooee,1991) Tuy nhiên, nếu tính cán cân thương mại là hiệu số giữa xuất khẩu và