+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai - Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng - Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn.. - Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về
Trang 12 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và
các tiếng có vần viết êt/êch
3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc bài viết:
- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?
- Lắng nghe
+ Lắng nghe
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,
Trang 2- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai
- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A- rập
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
Trang 3- Gạo còn nhiều sạn và trấu
- Trăng đêm nay tròn vành vạnh
- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là:
- chai, chài , chái, chải, chãi ,
Trang 4* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan
- Cái chậu rửa mặt thật xinh
- Chặng đường này thật là dài
- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân
- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy
ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào
vở + Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết
thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
Trang 5được và chuẩn bị bài sau
Giáo án Tiếng việt 4
Tập đọc (Tiết 57)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình
cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
2 Kĩ năng: HS trả lời được các câu hỏi, thuộc lòng hai đoạn cuối bài
3 Thái độ: HS yêu quý cảh đẹp thiên nhiên đất nước.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp lắng nghe
Trang 6b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương
núi tím nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
- Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Hãy miêu tả những điều mà em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy?
- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi
- Tiếp nối phát biểu:
- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo
+ Bức tranh đoạn 2:
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc
Trang 7+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên?
màu nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;
+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là : Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
- Cảnh đẹp Sa Pa
Trang 8+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và đọc cả
cuối của bài "Đường đi Sa Pa" Chuẩn bị
bài: Trăng ơi từ đâu đến?
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu
- HS cả lớp
Giáo án Tiếng việt 4
Luyện từ và câu (Tiết 57)
Trang 9Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý
nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
2 Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích đi du lịch, thích khám phá mọi vật
xung quanh
II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
- Cho HS trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 10Ýc:Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
- Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa
là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc:
Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người
mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ Lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu bài tập
Trang 11+ Phát giấy cho các nhóm
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm
thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm
khác làm tương tự
- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS về nhà học câu tục ngữ: Đi
một ngày đàng học một sàn khôn Chuẩn bị
bài Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề
nghị
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài vào giấy
- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2 trả lời
- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1 trả lời
- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng
- Lớp nhận xét
Trang 12Giáo án Tiếng việt 4
Kể chuyện (Tiết 29)
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), kể lại
được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu truyện "Đôi cánh của ngựa trắng” rõ ràng, đủ ý (BT1)
2 Kĩ năng: Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp.
II Đồ dùng dạy - học: Các câu hỏi gợi ý viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS tiếp nối
nhau kể từng đoạn câu chuyện về việc
em đã làm hay chứng kiến người khác
Trang 13- Gọi HS đọc đề bài
- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu
cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu cầu
HS quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết
kể chuyện
* GV kể câu chuyện "Đôi cánh của ngựa
trắng"
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng
đọc phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết
hợp giải nghĩa một số từ khó
c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc yêu
cầu của bài kể chuyện trong SGK
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo 6 bức tranh
Trang 14+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều
trả lời các câu hỏi trong yêu cầu
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã
- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay
đi xa như Đại Bàng
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lên nội dung câu chuyện
Trang 15TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục dích, yêu cầu:
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng tiếp
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc, tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
Trang 16- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó
trong bài như: lửng lơ, diệu kì , chớp mi
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ
cánh đồng xa, từ biển xanh?
+ Em hiểu "chớp mi" có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo -
Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối
+ Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồng
như quả chín, Trăng tròn như mắt cá)
+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
+ Mắt nhìn không chớp
+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, màu sắc của mặt trăng
Trang 17+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương , đất nước như thế nào?
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo
của tác giả khiến em thích nhất?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và tìm một tin trên
báo nhi đồng hoặc Thiếu niên Tiền phong,
chuẩn bị tiết học sau: Hơn một nghìn ngày
- Đó là các đối tượng như sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối
- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm 3, 4 khổ thơ trong bài
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- Trăng hồng như quả chín
Trang 18I, Mục tiêu:
1, Tiếp tục ôn luyện tóm tắt tin tức đã học ở tuần 24, 25
2, Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc
II, Đồ dùng dạy học:
- 1 vài khổ giấy để choHọc sinhlàm bài tập 1,2,3
- 1 số tin từ các báo Nhi đồng, Thiếu niên tiền phong
III, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Giới thiệu bài: 3’
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh quan sát hai tranh minh hoạ
ở bài tập 1
- Học sinh đọc hai mẩu tin
- Học sinh tóm tắt tin viết vào vở
Trang 19- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh nối tiếp đọc bản tin đã tóm tắt, nêu tên của bản tin
- 1 vài học sinh giới thiệu mẩu tin đã mang đến lớp
- Học sinh tự tóm tắt mẩu tin đã chuẩn
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục dích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn
miêu tả con vật (ND ghi nhớ)
2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý
tả một con vật nuôi trong nhà (mục III)
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật.
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 20Bảng phụ để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả con vật (BT phần luyện tập)
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
em đã đọc được trên báo Nhi đồng hoặc
Thiếu niên Tiền phong
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài đọc "Con mèo hung"
+ Hỏi: - Bài này văn này có mấy đoạn?
+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì?
+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung
mỗi đoạn trong bài văn trên?
- HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Bài văn có 4 đoạn
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
Đoạn Nội dung
Trang 21- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn,
chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lạusau đó
nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học sinh
c/ Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ
d/ Phần luyện tập:
Đoạn1: dòng đầu
Đoạn 2: Chà nó
có bộ lông mới đẹp làm sao
đến Mèo hung trông thật đáng yêu
Đoạn 3: Có một hôm đến nằm ngay trong vuốt của nó
Đoạn 4: còn lại
+ Giới thiệu về con mèo sẽ tả
+ Tả hình dáng, màu sắc con mèo
+ Tả hoạt động, thói quen của con mèo
Nêu cảm nghĩ về con mèo
* Ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật gồm
có 3 phần:
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả
2 Thân bài:
a) Tả hình dáng b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật
Trang 22Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài
- GV kiểm tra sự chuẩn bị cho bài tập
- Treo lên bảng lớp tranh ảnh một số con
vật nuôi trong nhà
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi, gây
cho em ấn tượng đặc biệt
- Nếu trong nhà không nuôi con vật nào,
các em có thể lập dàn ý cho bài văn tả một
con vật nuôi mà em biết
+ Dàn ý cần phải chi tiết, tham khảo bài
văn mẫu con mèo hung để biết cách tìm ý
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
có
+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS viết bài
tốt
+ HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Quan sát tranh và chọn một con vật quen thuộc để tả
+ Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả:
- Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả con mèo
* Mở bài : Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh , thời gian )
* Thân bài :
1 Ngoại hình của con mèo
Trang 233 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về
1 con vật nuôi quen thuộc theo 1 trong 2
cách đã học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
a) Bộ lông b) Cái đầu c) Hai tai d) Bốn chân e) Cái đuôi g) Đôi mắt h) Bộ ria
2 Hoạt động chính của con mèo a) Hoạt động bắt chuột
- Động tác rình
- Động tác vồ b) Hoạt động đùa giỡn của con mèo
* Kết bài Cảm nghĩ chung về con mèo
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
Trang 242 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và
các tiếng có vần viết êt/êch
3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc bài viết:
- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?
- Lắng nghe
+ Lắng nghe
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,
Trang 25\
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai
- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A- rập
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
Trang 26- Gạo còn nhiều sạn và trấu
- Trăng đêm nay tròn vành vạnh
- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là:
- chai, chài , chái, chải, chãi ,
Trang 27\
* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan
- Cái chậu rửa mặt thật xinh
- Chặng đường này thật là dài
- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân
- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy
ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào
vở + Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết
thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
Trang 28\
được và chuẩn bị bài sau
Tham khảo chi tiết các bài giáo án lớp 4 tại đây: https://vndoc.com/giao-an-tieng-viet-4
Trang 29Giáo án Tiếng việt 4
Tập đọc (Tiết 59)
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sgk)
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ma - tan , sứ mạng
3 Thái độ: GD học sinh tinh thần dũng cảm, vượt qua khó khăn
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
ơi từ đâu đến! " và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
Trang 30b) Luyện đọc:
* Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình
Dương
+ Đoạn 3: Tiếp theo tinh thần
+ Đoạn 4: Tiếp theo mình làm
+ Đoạn 5: Tiếp theo Tây Ban Nha
+ Đoạn 6: phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện phát âm, kết hợp nêu chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám
- Nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ
Trang 31- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì
?
- Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì?
Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5, 6
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng
đã đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 4, 5, 6 cho biết điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
Vượt Đại Tây Dương , đoàn thám hiểm
đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày,
- Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện
ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm - nhận xét
- HS Nêu
Trang 32ổn định được tinh thần
- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong
đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài học sau: Dòng sông mặc áo
- Về thực hiện theo yêu cầu của GV
Giáo án Tiếng việt 4
Chính tả (Tiết 30)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
trích
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a/b
3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị: SGK
Trang 33III Hoạt động dạy – học:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết trong
bài: "Đường đi Sa Pa"
+ Đoạn văn này nói lên điều gì?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết vào nháp
- GV nhận xét
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ
lại để viết vào vở đoạn văn trong bài
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
Trang 34- HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Nghe lời chim
hát
- HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Nhận xét
- HS cả lớp cùng thực hiện
Giáo án Tiếng việt 4
Luyện từ và câu (Tiết 59)
Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
Trang 35I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức: HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và
thám hiểm (BT1, BT2), bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
2 Kĩ năng: HS làm bài tập đúng, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu cảnh đẹp quê hương đất nước
II Chuẩn bị: SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập tiết
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
nháp
- Gọi HS phát biểu
- HS lên bảng làm - nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va
li, cần câu, lều trại, giày thể thao dụng
cụ thể thao thiết bị nghe nhạc, điện thoại
b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ,
Trang 36- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
d) Địa điểm tham quan du lịch:
phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, thác nước, đền chùa, di tích lịch sử
- Nhận xét câu trả lời của bạn
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua
- bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió,
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh,
Trang 37- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào
các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã
tìm được để đặt câu viết thành đoạn văn
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Câu
cảm
nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Giáo án Tiếng việt 4
Kể chuyện (Tiết 30)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết
trao đổi về nội dung,ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện) HS khá, giỏi kể được
Trang 38câu chuyện ngoài SGK
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham tìm hiểu, khám phá
II.Chuẩn bị - Bảng lớp viết đề bài
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- Cho HS đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
Trang 39- Nếu không có truyện ngoài những truyện
trong SGK, các em có thể những câu
chuyện có trong sách mà các em đã học
Tuy nhiên, điểm sẽ không cao
- Cho HS đọc dàn ý của bài kể chuyện
(GV dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến
- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nói lên về ý nghĩa của câu chuyện
Trang 402 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: hây hây
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu dòng sông quê, tự hào nét đẹp vốn có của quê
hương
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc
III Hoạt động dạy - học: