1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tiếng việt lớp 4 khám phá thế giới – mới nhất

144 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tiếng việt lớp 4 khám phá thế giới – mới nhất
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn A, TS. Trần Thị B
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai - Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng - Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn.. - Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về

Trang 1

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và

các tiếng có vần viết êt/êch

3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi HS đọc bài viết:

- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?

- Lắng nghe

+ Lắng nghe

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,

Trang 2

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai

- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

Trang 3

- Gạo còn nhiều sạn và trấu

- Trăng đêm nay tròn vành vạnh

- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là:

- chai, chài , chái, chải, chãi ,

Trang 4

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan

- Cái chậu rửa mặt thật xinh

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân

- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy

ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào

vở + Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết

thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

Trang 5

được và chuẩn bị bài sau

Giáo án Tiếng việt 4

Tập đọc (Tiết 57)

ĐƯỜNG ĐI SA PA

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

2 Kĩ năng: HS trả lời được các câu hỏi, thuộc lòng hai đoạn cuối bài

3 Thái độ: HS yêu quý cảh đẹp thiên nhiên đất nước.

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

Trang 6

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương

núi tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

- Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Hãy miêu tả những điều mà em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy?

- 1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi

- Tiếp nối phát biểu:

- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo

+ Bức tranh đoạn 2:

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc

Trang 7

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên?

màu nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;

+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là : Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

- Cảnh đẹp Sa Pa

Trang 8

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và đọc cả

cuối của bài "Đường đi Sa Pa" Chuẩn bị

bài: Trăng ơi từ đâu đến?

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS nêu

- HS cả lớp

Giáo án Tiếng việt 4

Luyện từ và câu (Tiết 57)

Trang 9

Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý

nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

2 Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích đi du lịch, thích khám phá mọi vật

xung quanh

II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và

chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

- Cho HS trình bày ý kiến

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 10

Ýc:Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những

nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

- Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa

là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu

biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc:

Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người

mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

* Bài tập 4:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm

+ Lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu bài tập

Trang 11

+ Phát giấy cho các nhóm

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm

thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm

khác làm tương tự

- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS về nhà học câu tục ngữ: Đi

một ngày đàng học một sàn khôn Chuẩn bị

bài Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề

nghị

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài vào giấy

- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2 trả lời

- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1 trả lời

- Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng

- Lớp nhận xét

Trang 12

Giáo án Tiếng việt 4

Kể chuyện (Tiết 29)

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), kể lại

được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu truyện "Đôi cánh của ngựa trắng” rõ ràng, đủ ý (BT1)

2 Kĩ năng: Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp.

II Đồ dùng dạy - học: Các câu hỏi gợi ý viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS tiếp nối

nhau kể từng đoạn câu chuyện về việc

em đã làm hay chứng kiến người khác

Trang 13

- Gọi HS đọc đề bài

- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu

cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu cầu

HS quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết

kể chuyện

* GV kể câu chuyện "Đôi cánh của ngựa

trắng"

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng

đọc phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết

hợp giải nghĩa một số từ khó

c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc yêu

cầu của bài kể chuyện trong SGK

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo 6 bức tranh

Trang 14

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều

trả lời các câu hỏi trong yêu cầu

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

nghe các bạn kể cho người thân nghe

Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã

- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay

đi xa như Đại Bàng

+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lên nội dung câu chuyện

Trang 15

TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục dích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước

2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy -học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng tiếp

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Lắng nghe

Trang 16

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó

trong bài như: lửng lơ, diệu kì , chớp mi

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so

sánh với những gì?

+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ

cánh đồng xa, từ biển xanh?

+ Em hiểu "chớp mi" có nghĩa là gì?

+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo -

Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối

+ Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồng

như quả chín, Trăng tròn như mắt cá)

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

+ Mắt nhìn không chớp

+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, màu sắc của mặt trăng

Trang 17

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương , đất nước như thế nào?

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc

thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo

của tác giả khiến em thích nhất?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và tìm một tin trên

báo nhi đồng hoặc Thiếu niên Tiền phong,

chuẩn bị tiết học sau: Hơn một nghìn ngày

- Đó là các đối tượng như sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối

- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm 3, 4 khổ thơ trong bài

- HS phát biểu theo ý hiểu:

- Trăng hồng như quả chín

Trang 18

I, Mục tiêu:

1, Tiếp tục ôn luyện tóm tắt tin tức đã học ở tuần 24, 25

2, Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc

II, Đồ dùng dạy học:

- 1 vài khổ giấy để choHọc sinhlàm bài tập 1,2,3

- 1 số tin từ các báo Nhi đồng, Thiếu niên tiền phong

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1, Giới thiệu bài: 3’

- Học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh quan sát hai tranh minh hoạ

ở bài tập 1

- Học sinh đọc hai mẩu tin

- Học sinh tóm tắt tin viết vào vở

Trang 19

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh nối tiếp đọc bản tin đã tóm tắt, nêu tên của bản tin

- 1 vài học sinh giới thiệu mẩu tin đã mang đến lớp

- Học sinh tự tóm tắt mẩu tin đã chuẩn

CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục dích, yêu cầu :

1 Kiến thức: Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn

miêu tả con vật (ND ghi nhớ)

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý

tả một con vật nuôi trong nhà (mục III)

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật.

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 20

Bảng phụ để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả con vật (BT phần luyện tập)

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

em đã đọc được trên báo Nhi đồng hoặc

Thiếu niên Tiền phong

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài đọc "Con mèo hung"

+ Hỏi: - Bài này văn này có mấy đoạn?

+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì?

+ Em hãy phân tích các đoạn và nội dung

mỗi đoạn trong bài văn trên?

- HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Bài văn có 4 đoạn

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu

Đoạn Nội dung

Trang 21

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn,

chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lạusau đó

nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học sinh

c/ Phần ghi nhớ:

- Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ

d/ Phần luyện tập:

Đoạn1: dòng đầu

Đoạn 2: Chà nó

có bộ lông mới đẹp làm sao

đến Mèo hung trông thật đáng yêu

Đoạn 3: Có một hôm đến nằm ngay trong vuốt của nó

Đoạn 4: còn lại

+ Giới thiệu về con mèo sẽ tả

+ Tả hình dáng, màu sắc con mèo

+ Tả hoạt động, thói quen của con mèo

Nêu cảm nghĩ về con mèo

* Ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật gồm

có 3 phần:

1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả

2 Thân bài:

a) Tả hình dáng b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật

3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật

Trang 22

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài

- GV kiểm tra sự chuẩn bị cho bài tập

- Treo lên bảng lớp tranh ảnh một số con

vật nuôi trong nhà

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi, gây

cho em ấn tượng đặc biệt

- Nếu trong nhà không nuôi con vật nào,

các em có thể lập dàn ý cho bài văn tả một

con vật nuôi mà em biết

+ Dàn ý cần phải chi tiết, tham khảo bài

văn mẫu con mèo hung để biết cách tìm ý

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu

+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS viết bài

tốt

+ HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Quan sát tranh và chọn một con vật quen thuộc để tả

+ Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả:

- Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả con mèo

* Mở bài : Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh , thời gian )

* Thân bài :

1 Ngoại hình của con mèo

Trang 23

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về

1 con vật nuôi quen thuộc theo 1 trong 2

cách đã học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

a) Bộ lông b) Cái đầu c) Hai tai d) Bốn chân e) Cái đuôi g) Đôi mắt h) Bộ ria

2 Hoạt động chính của con mèo a) Hoạt động bắt chuột

- Động tác rình

- Động tác vồ b) Hoạt động đùa giỡn của con mèo

* Kết bài Cảm nghĩ chung về con mèo

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

Trang 24

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và

các tiếng có vần viết êt/êch

3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi HS đọc bài viết:

- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?

- Lắng nghe

+ Lắng nghe

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,

Trang 25

\

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai

- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

Trang 26

- Gạo còn nhiều sạn và trấu

- Trăng đêm nay tròn vành vạnh

- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là:

- chai, chài , chái, chải, chãi ,

Trang 27

\

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan

- Cái chậu rửa mặt thật xinh

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân

- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy

ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào

vở + Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết

thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

Trang 28

\

được và chuẩn bị bài sau

Tham khảo chi tiết các bài giáo án lớp 4 tại đây: https://vndoc.com/giao-an-tieng-viet-4

Trang 29

Giáo án Tiếng việt 4

Tập đọc (Tiết 59)

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sgk)

2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ma - tan , sứ mạng

3 Thái độ: GD học sinh tinh thần dũng cảm, vượt qua khó khăn

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ:

ơi từ đâu đến! " và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

Trang 30

b) Luyện đọc:

* Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình

Dương

+ Đoạn 3: Tiếp theo tinh thần

+ Đoạn 4: Tiếp theo mình làm

+ Đoạn 5: Tiếp theo Tây Ban Nha

+ Đoạn 6: phần còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Luyện phát âm, kết hợp nêu chú giải

- HS luyện đọc nhóm đôi

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám

- Nhiệm vụ của đoàn thám hiểm

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ

Trang 31

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì ?

- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì

?

- Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì?

Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5, 6

+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng

đã đạt được kết quả gì ?

+ Nội dung đoạn 4, 5, 6 cho biết điều gì?

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

Vượt Đại Tây Dương , đoàn thám hiểm

đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày,

- Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường

- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện

ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm - nhận xét

- HS Nêu

Trang 32

ổn định được tinh thần

- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong

đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

bài học sau: Dòng sông mặc áo

- Về thực hiện theo yêu cầu của GV

Giáo án Tiếng việt 4

Chính tả (Tiết 30)

ĐƯỜNG ĐI SA PA

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích – yêu cầu

1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn

trích

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a/b

3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Chuẩn bị: SGK

Trang 33

III Hoạt động dạy – học:

- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết trong

bài: "Đường đi Sa Pa"

+ Đoạn văn này nói lên điều gì?

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết vào nháp

- GV nhận xét

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ

lại để viết vào vở đoạn văn trong bài

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

Trang 34

- HS nào làm xong thì lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau: Nghe lời chim

hát

- HS đọc thành tiếng

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

- Nhận xét

- HS cả lớp cùng thực hiện

Giáo án Tiếng việt 4

Luyện từ và câu (Tiết 59)

Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

Trang 35

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và

thám hiểm (BT1, BT2), bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

2 Kĩ năng: HS làm bài tập đúng, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu cảnh đẹp quê hương đất nước

II Chuẩn bị: SGK

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập tiết

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

nháp

- Gọi HS phát biểu

- HS lên bảng làm - nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp: a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va

li, cần câu, lều trại, giày thể thao dụng

cụ thể thao thiết bị nghe nhạc, điện thoại

b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ,

Trang 36

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

d) Địa điểm tham quan du lịch:

phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, thác nước, đền chùa, di tích lịch sử

- Nhận xét câu trả lời của bạn

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua

- bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió,

c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh,

Trang 37

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào

các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã

tìm được để đặt câu viết thành đoạn văn

+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những

HS có đoạn văn viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Câu

cảm

nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Giáo án Tiếng việt 4

Kể chuyện (Tiết 30)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết

trao đổi về nội dung,ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện) HS khá, giỏi kể được

Trang 38

câu chuyện ngoài SGK

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham tìm hiểu, khám phá

II.Chuẩn bị - Bảng lớp viết đề bài

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

- Cho HS đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể

Trang 39

- Nếu không có truyện ngoài những truyện

trong SGK, các em có thể những câu

chuyện có trong sách mà các em đã học

Tuy nhiên, điểm sẽ không cao

- Cho HS đọc dàn ý của bài kể chuyện

(GV dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến

- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nói lên về ý nghĩa của câu chuyện

Trang 40

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: hây hây

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu dòng sông quê, tự hào nét đẹp vốn có của quê

hương

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện

đọc

III Hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 17/02/2023, 12:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm