Giáo án Tiếng việt 4 tuần 30 Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất VnDoc com Giáo án Tiếng việt 4 Tập đọc (Tiết 59) HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT Ngày dạy Thứ , ngày tháng năm 201 I[.]
Trang 1Giáo án Tiếng việt 4
Tập đọc (Tiết 59)
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũngcảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử:khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sgk)
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ma - tan , sứ mạng
3 Thái độ: GD học sinh tinh thần dũng cảm, vượt qua khó khăn.
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Trăng
ơi từ đâu đến! " và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
Trang 2b) Luyện đọc:
* Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình
Dương
+ Đoạn 3: Tiếp theo tinh thần
+ Đoạn 4: Tiếp theo mình làm
+ Đoạn 5: Tiếp theo Tây Ban Nha
+ Đoạn 6: phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện phát âm, kết hợp nêu chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám
- Nhiệm vụ của đoàn thám hiểm.
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ
Trang 3- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
- Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì?
Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5, 6
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng
đã đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 4, 5, 6 cho biết điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
Vượt Đại Tây Dương , đoàn thám hiểm
đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày,
- Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạngdọc đường
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện
ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Những nhà thám hiểm rất dũng
cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra.
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm - nhận xét
Trang 4ổn định được tinh thần.
- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong
đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài học sau: Dòng sông mặc áo
- HS Nêu
- Về thực hiện theo yêu cầu của GV
Giáo án Tiếng việt 4
Chính tả (Tiết 30)
ĐƯỜNG ĐI SA PA.
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn
trích
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a/b
3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị: SGK
Trang 5III Hoạt động dạy – học:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết trong
bài: "Đường đi Sa Pa"
+ Đoạn văn này nói lên điều gì?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết vào nháp
- GV nhận xét
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ
lại để viết vào vở đoạn văn trong bài
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
Trang 6- HS nào làm xong thì lên bảng.
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Nghe lời chim
hát
- HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi cột rồi ghi vào phiếu
- Nhận xét
- HS cả lớp cùng thực hiện
Giáo án Tiếng việt 4
Luyện từ và câu (Tiết 59)
Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
Trang 7I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức: HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và
thám hiểm (BT1, BT2), bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch,thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
2 Kĩ năng: HS làm bài tập đúng, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu cảnh đẹp quê hương đất nước
II Chuẩn bị: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập tiết
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
li, cần câu, lều trại, giày thể thao dụng
cụ thể thao thiết bị nghe nhạc, điệnthoại
b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ,
Trang 8- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
d) Địa điểm tham quan du lịch:
phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, thácnước, đền chùa, di tích lịch sử
- Nhận xét câu trả lời của bạn
b) Những khó khăn nguy hiểm cầnvượt qua
- bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừngrậm, sa mạc, mưa gió,
c) Những đức tính cần thiết của ngườitham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm,táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh,
Trang 9- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào
các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm
đã tìm được để đặt câu viết thành đoạn
văn
+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Câu
cảm
nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Giáo án Tiếng việt 4
Kể chuyện (Tiết 30)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết
Trang 10trao đổi về nội dung,ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện) HS khá, giỏi kể đượccâu chuyện ngoài SGK.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham tìm hiểu, khám phá.
II.Chuẩn bị - Bảng lớp viết đề bài.
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- Cho HS đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
Trang 11- Nếu không có truyện ngoài những truyện
trong SGK, các em có thể những câu
chuyện có trong sách mà các em đã học
Tuy nhiên, điểm sẽ không cao
- Cho HS đọc dàn ý của bài kể chuyện
(GV dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến
- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xongnói lên về ý nghĩa của câu chuyện
Trang 12Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ: hây hây.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu dòng sông quê, tự hào nét đẹp vốn có của quê
hương
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc
III Hoạt động dạy - học:
Trang 13- GV phân đoạn:
+ Đoạn 1: 8 dòng đầu
+ Đoạn 2: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp (3 lần)
- Luyện phát âm, kết hợp nêu chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
c) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1
- Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”
- Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào
+ Chiều tối: áo màu ráng vàng
+ Tối: áo nhung tím
+ Đêm khuya: áo đen
+ Sáng ra: mặc áo hoa
- HS có thể trả lời:
* Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con
Trang 14Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay?
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
d) Đọc diễn cảm:
- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2
- Tìm từ cần nhấn giọng trong đoạn
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Đọc và trả lời câu hỏi: Ăng –co –vát
sông trở nên gần gũi với con người
* Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc củadòng sông
* HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải vềsao?
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT.
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu:
Trang 151 Kiến thức: Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài
văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2), bước đầu biết cách quan sát một con vật đểchọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả convật đó (BT3,4)
2 Kĩ năng: HS là đúng, chính xác các bài tập.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý, chăm sóc các vật nuôi trong nhà.
II Chuẩn bị: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
+ GV dán lên bảng bài viết "Đàn ngan mới
nở" lên bảng Dùng thước gạch chân những
từ ngữ quan trọng trong bài
Trang 16+ Những câu miêu tả nào em cho là hay?
* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình,
hành động con mèo, con chó đã dặn ở tiết
trước
- GV nhắc HS chú ý:
+ Trước hết viết lại kết quả quan sát các đặc
điểm ngoại hình của con mèo hoặc con chó
của nhà em hoặc nhà hàng xóm Chú ý phát
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Chỉ to hơn cái trứng một tí+ Chúng có bộ lông vàng óng
+ Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cáimỏ
+ Đôi mắt chỉ bằng hột cườm đennhánh hạt huyền, lúc nào cũng longlanh đưa đi đưa lại như có nước, làmhoạt động hai con ngươi bóng mờ.+ Một cái mỏ màu nhưng hươu, vừabằng ngón tay đứa trẻ mới đẻ và có lẽcũng mềm như thế, mọc ngăn ngắnđằng trước cái đầu xinh xinh vàng nuột+ Ở dưới bụng, lủn chủn hai cái chân
bé tí màu đỏ hồng
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị
Trang 17hiện ra những đặc điểm phân biệt con mèo,
hoặc con chó mà em quan sát miêu tả với
những con mèo, con chó khác
- Yêu cầu HS ghi vắn tắt vào vở kết quả
quan sát đặc điểm ngoại hình của con mèo
hoặc con chó
+ Gọi HS phát biểu về con vật mình tả
GV nhận xét
* Bài tập 4 : Gọi HS đọc các gợi ý.
+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết
bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ,
không bỏ sót chi tiết
* Yêu cầu HS viết bài vào vở nháp
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Điền vào tờ giấy
in sẵn
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thực hiện viết bài văn vào vở
- HS trình bày
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thực hiện viết bài văn vào vở nháp
- HS phát biểu về con vật mình chọn tả + Nhận xét bài văn của bài
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
Trang 18Tham khảo chi tiết các bài giáo án lớp 4 tại đây:
https://vndoc.com/giao-an-tieng-viet-4 Giáo án Tiếng việt 4
Luyện từ và câu (Tiết 60)
CÂU CẢM.
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích – yêu cầu:
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm.
2 Kĩ năng: Biết chuyển câu kể thành câu cảm (BT1, mục III) ,bước đầu đặt
câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câucảm (BT3)
3 Thái độ: HS vận dụng tốt vào viết câu
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
Bài 1: HS đọc nội dung và trả lời câu
- HS lên đọc đoạn văn viết có nộidung nói về chủ điểm "Du lịch thámhiểm"
Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 19hỏi bài tập 1, 2, 3.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
trả lời từng câu hỏi một
- GV nhận xét các câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài
cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Một HS lên bảng gạch chân câu innghiêng có trong đoạn văn bằng phấnmàu, HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
+ Đọc lại các câu cảm vừa tìm được
và nêu tác dụng từng câu:
+ Chà, con mèo có bộ lông mới đẹplàm sao! (dùng để thể hiện cảm xúcngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹpcủa bộ lông con mèo)
+ A! con mèo này khôn thật! (dùng
để thể hiện cảm xúc thán phục, sựkhôn ngoan của con mèo)
- 1 HS đọc kết quả thành tiếng
+ Cuối các câu trên có dấu chấmthan
Trang 20- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS lên bảng chuyển câu kể thành các
câu cảm
- Yêu cầu HS đọc lại câu cảm theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu cảm
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài.
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa có 2
tình huống khác nhau
- Mời đại diện các nhóm làm vào phiếu,
tìm các câu cảm có thể sử dụng trong
từng tình huống
- Yêu cầu nhóm nào xong trước lên bảng
và đọc các câu cảm vừa tìm được
- GV nhận xét ghi điểm những HS có câu
đúng
+ Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng,lớp đọc thầm trao đổi, thảo luận cặpđôi
+ HS lên bảng chuyển các câu kểthành câu cảm
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọngphù hợp với câu cảm
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
Trang 21Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV nhắc HS: Cần nói cảm xúc bộc lộ
trong mỗi câu cảm
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS tiếp nối đọc câu cảm và nói lên
- Thực hiện đọc câu cảm và nêu ýnghĩa của từng câu cảm vào vở
- Tiếp nối nhau đọc và giải thích
- Nhận xét ý kiến của bạn
Giáo án Tiếng việt 4
Tập làm văn (Tiết 60)
ĐIỂN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN.
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức: HS biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong tờ giấy
in sẵn - Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng (BT1)
2 Kĩ năng: Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2)
3 Thái độ: Có ý thức nhắc nhớ mọi người thực hiện việc khai báo tạm trú,
Trang 22tạm vắng
II Đồ dùng dạy - học:
Một số bản phô tô mẫu "Phiếu khai báo tạm trú tạm vắng"
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn miêu tả về
ngoại hình và hoạt động của con mèo hoặc
con chó đã viết ở bài tập 3, 4
+ Ghi điểm từng học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu
+ GV treo bảng phiếu phô tô phóng to lên
bảng giải thích các từ ngữ viết tắt:
CMND (chứng minh nhân dân)
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Đây là một tình huống giả định em và mẹ
đến thăm một người bà con ở tỉnh khác vì
Trang 23+ Ở mục Địa chỉ em phải ghi địa chỉ người
họ hàng
+ Ở mục Họ tên chủ hộ em phải ghi tên
của chủ nhà nơi em và mẹ đến chơi
+ Ở mục 1 Họ tên em phải ghi họ tên của
mẹ em
+ Ở mục 6 Ở đâu đến, hoặc đi đâu em phải
ghi nơi mẹ con của em ở đâu đến (không
khai đi đâu vì hai mẹ con khai tạm trú,
không khai tạm vắng)
+ Ở mục 9 Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo em
phải ghi họ tên của chính em
+ Ở mục 10 Ngày tháng năm sinh em phải
điền ngày tháng năm sinh của em
+ Ở mục Cán bộ đăng kí là mục giành cho
công an quản lí khu vực tự kí Cạnh đó là
mục dành cho Chủ hộ (người họ hàng của
em) kí và viết họ tên
- Phát phiếu đã phô tô sẵn cho từng học
sinh
- Yêu cầu HS tự điền vào phiếu in sẵn
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
- Mời lần lượt từng HS đọc phiếu sau khi
Trang 24+ Treo bảng Bản phô tô "Phiếu khai báo
tạm trú tạm vắng" cỡ to , gọi HS đọc lại sau
đó nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học
sinh
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi HS trả lời câu hỏi
* GV kết luận:
- Phải khai báo tạm trú tạm vắng để chính
quyền địa phương quản lí được những
người đang có mặthoặc vắng mặt tại nơi ở
những người ở nơi khác mới đến Khi có
việc xảy ra cơ quan Nhà nước có căn cứ để
điều tra xem xét
yêu thích để tiết học sau học (Luyện tập
miêu tả các bộ phận của con vật)
nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét phiếu của bạn
+ HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Tiếp nối nhau phát biểu
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung nếu có
+ Lắng nghe