1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tiếng việt lớp 4 khám phá thế giới – mới nhất bài (1)

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tiếng việt lớp 4 khám phá thế giới – mới nhất bài (1)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tiếng việt 4 tuần 29 Chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4? VnDoc com Giáo án Tiếng việt 4 Chính tả (Tiết 29) AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2 , 3, 4? Ngày dạy Thứ , ngày tháng năm 201 I M[.]

Trang 1

Giáo án Tiếng việt 4

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và

các tiếng có vần viết êt/êch

3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

- Gọi HS đọc bài viết:

- Mẩu chuyện này nói lên điều gì?

- Lắng nghe

+ Lắng nghe

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,

Trang 2

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai

- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tênriêng nước ngoài: Ấn Độ; Bát - đa; A-rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

+ Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cầnchọn để điền là:

a/ Viết với tr: trai , trái , trải , trại

- tràm trám, trảm , trạm

Trang 3

- Gạo còn nhiều sạn và trấu

- Trăng đêm nay tròn vành vạnh

- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là:

- chai, chài , chái, chải, chãi ,

Trang 4

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan

- Cái chậu rửa mặt thật xinh

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnhnhân

- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọcthầm

- Quan sát tranh

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưngSơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớtốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy

ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đãsống được hơn 500 năm

- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào

vở + Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết

thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ.

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

Trang 5

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

Giáo án Tiếng việt 4

Tập đọc (Tiết 57)

ĐƯỜNG ĐI SA PA

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

2 Kĩ năng: HS trả lời được các câu hỏi, thuộc lòng hai đoạn cuối bài.

3 Thái độ: HS yêu quý cảh đẹp thiên nhiên đất nước.

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con

sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

Trang 6

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương

núi tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

- Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Hãy miêu tả những điều mà em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy?

- Tiếp nối phát biểu:

- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giácnhư đang đi trong những đám mây trắngbồng bềnh, huyền ảo

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh

tế của tác giả ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên?

+ Bức tranh đoạn 2:

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắcmàu nắng vàng hoe, những em bé

Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ;quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;

+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranhphong cảnh rất lạ

Trang 8

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?

- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn và đọc cả

cuối của bài "Đường đi Sa Pa" Chuẩn bị

lùng và hiếm có

- Cảnh đẹp Sa Pa

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

Trang 9

Luyện từ và câu (Tiết 57)

Mở rộng vốn từ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý

nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đốtrong BT4

2 Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích đi du lịch, thích khám phá mọi vật

xung quanh

II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và

chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 10

- Cho HS trình bày ý kiến.

Ýc:Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những

nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

- Đi một ngày đànghọc một sàn khôn Nghĩa

là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu

biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc:

Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người

mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

* Bài tập 4:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm

Trang 11

+ Lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu bài tập

+ Phát giấy cho các nhóm

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm

thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm

khác làm tương tự

- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS về nhà học câu tục ngữ: Đi

một ngày đàng học một sàn khôn Chuẩn bị

bài Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài vào giấy

- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d.Nhóm 2 trả lời

- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i.Nhóm 1 trả lời

- Đại diện các nhóm lên dán bài làmtrên bảng

- Lớp nhận xét

Trang 12

Giáo án Tiếng việt 4

Kể chuyện (Tiết 29)

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), kể lại

được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu truyện "Đôi cánh của ngựa trắng” rõràng, đủ ý (BT1)

2 Kĩ năng: Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2).

3 Thái độ: Giáo dục học sinh mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp.

II Đồ dùng dạy - học: Các câu hỏi gợi ý viết sẵn trên bảng lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS tiếp nối

nhau kể từng đoạn câu chuyện về việc

em đã làm hay chứng kiến người khác

có nội dung nói về lòng dũng cảm

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 13

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc đề bài

- Mở bảng ghi các câu hỏi gợi ý về yêu

cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn, yêu cầu

HS quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết

kể chuyện

* GV kể câu chuyện "Đôi cánh của ngựa

trắng"

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2: vừa kể vừa nhìn vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng

đọc phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết

hợp giải nghĩa một số từ khó

c Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối đọc yêu

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

Trang 14

cầu của bài kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều

trả lời các câu hỏi trong yêu cầu

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

nghe các bạn kể cho người thân nghe

chuyện theo 6 bức tranh

- HS thi kể trong nhóm toàn bộ câuchuyện và trả lời câu hỏi

+ Hỏi: Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đichơi xa cùng với Đại Bàng Núi?

- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay

đi xa như Đại Bàng

+ Chuyến đi đã mang lại cho NgựaTrắng điều gì?

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện vànói lên nội dung câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu

- HS cả lớp

Trang 15

Giáo án Tiếng việt 4

Tập đọc (Tiết 58)

TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục dích, yêu cầu:

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình

cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơvới trăng và thiên nhiên đất nước

2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy -học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cầnluyện đọc

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng tiếp

nối nhau đọc bài "Đường đi Sa Pa" và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 16

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó

trong bài như: lửng lơ, diệu kì , chớp mi

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so

sánh với những gì?

+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ

cánh đồng xa, từ biển xanh?

+ Em hiểu "chớp mi" có nghĩa là gì?

+ Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồng

như quả chín, Trăng tròn như mắt cá)

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồngnhư quả chín treo lơ lửng trước nhà;trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn nhưmắt cá không bao giờ chớp mi

Trang 17

+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo

-Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối

tượng cụ thể đó là những gì? Những ai ?

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương , đất nước như thế nào?

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc

thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếpnối

- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng vàđọc diễn cảm 3, 4 khổ thơ trong bài

Trang 18

của tác giả khiến em thích nhất?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và tìm một tin trên

báo nhi đồng hoặc Thiếu niên Tiền phong,

chuẩn bị tiết học sau: Hơn một nghìn ngày

vòng quanh trái đất

- HS phát biểu theo ý hiểu:

- Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà

+ HS cả lớp

Giáo án Tiếng việt 4TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC.

I, Mục tiêu:

1, Tiếp tục ôn luyện tóm tắt tin tức đã học ở tuần 24, 25

2, Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc

II, Đồ dùng dạy học:

- 1 vài khổ giấy để choHọc sinhlàm bài tập 1,2,3

- 1 số tin từ các báo Nhi đồng, Thiếu niên tiền phong

III, Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1, Giới thiệu bài: 3’

2 Hướng dẫn làm bài tập: 30’

Trang 19

trong hai tin Sau đó đặt tên cho bản tin

- Học sinh đọc hai mẩu tin

- Học sinh tóm tắt tin viết vào vở

- Học sinh nối tiếp đọc bản tin đã tóm tắt, nêu tên của bản tin

- 1 vài học sinh giới thiệu mẩu tin đã mang đến lớp

- Học sinh tự tóm tắt mẩu tin đã chuẩn

CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201

I Mục dích, yêu cầu :

1 Kiến thức: Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn

miêu tả con vật (ND ghi nhớ)

2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý

Trang 20

tả một con vật nuôi trong nhà (mục III)

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật.

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả con vật (BT phầnluyện tập)

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt tin tức các

em đã đọc được trên báo Nhi đồng hoặc

Thiếu niên Tiền phong

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài đọc "Con mèo hung"

+ Hỏi: - Bài này văn này có mấy đoạn?

+ Mỗi đoạn văn nói lên điều gì?

- HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Bài văn có 4 đoạn

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa

Trang 21

mỗi đoạn trong bài văn trên?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn,

chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lạusau đó

nhận xét, sửa lỗi và cho điểm từng học sinh

Đoạn 2: Chà nó

có bộ lông mớiđẹp làm sao

đến Mèo hungtrông thật đángyêu

Đoạn 3: Có mộthôm đến nằmngay trong vuốtcủa nó

+ Tả hoạt động, thóiquen của con mèo

Nêu cảm nghĩ vềcon mèo

* Ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật gồm

có 3 phần:

1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả

2 Thân bài:

a) Tả hình dáng b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài

Trang 22

d/ Phần luyện tập:

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài

- GV kiểm tra sự chuẩn bị cho bài tập

- Treo lên bảng lớp tranh ảnh một số con

vật nuôi trong nhà

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Nên chọn lập dàn ý một con vật nuôi, gây

cho em ấn tượng đặc biệt

- Nếu trong nhà không nuôi con vật nào,

các em có thể lập dàn ý cho bài văn tả một

con vật nuôi mà em biết

+ Dàn ý cần phải chi tiết, tham khảo bài

văn mẫu con mèo hung để biết cách tìm ý

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu

hoạt động chính của con vật

3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với convật

+ HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Quan sát tranh và chọn một con vậtquen thuộc để tả

+ Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả:

- Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả con mèo

Trang 23

- Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về

1 con vật nuôi quen thuộc theo 1 trong 2

cách đã học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

* Mở bài :Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh , thờigian )

* Thân bài :

1 Ngoại hình của con mèo a) Bộ lông b) Cái đầu c) Hai tai d) Bốn chân e) Cái đuôi g) Đôi mắt h) Bộ ria

2 Hoạt động chính của con mèo a) Hoạt động bắt chuột

- Động tác rình

- Động tác vồ b) Hoạt động đùa giỡn của con mèo

* Kết bài Cảm nghĩ chung về con mèo

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổsung nếu có

Ngày đăng: 17/02/2023, 12:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w