MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1 / M TT 01 Trường ĐH Kinh Bắc – Khoa CNTT SVTT Ngô Văn Hoàng LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập 8 tuần theo kế hoạch của trường ĐH Kinh Bắc (từ ngày 16/01/2022 15/03/20[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập 8 tuần theo kế hoạch của trường ĐH Kinh Bắc (từ
ngày 16/01/2022 - 15/03/2022) tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi
nhánh thành phố Bắc Ninh tôi đã được học hỏi và nâng cao thêm các kỹ năng
cần thiết Tuy thời gian thực tập và cọ sát với công việc không dài nhưng tôi
tin chắc những gì đã học được từ môi trường thực tế này sẽ là bước đầu để tôi
có những định hướng phù hợp hơn với nghề nghiệp trong tương lai
Để hoàn thành bài “Thực tập tốt nghiệp” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến quý thầy cô, trường ĐH Kinh Bắc Đặc biệt, là ThS Đỗ Xuân Trung, cảm
ơn thầy vì tất cả luôn nhiệt tình, hết mình trong việc hỗ trợ các kiến thức liên
quan, những kinh nghiệm thực tế của bản thân để giúp tôi và các sinh viên
khác hoàn thành đúng mục tiêu thực tập
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các anh/chị phòng Kinh doanh đặc biệt là
Trưởng phòng Kinh doanh – chị Ngọ Thị Bắc Cảm ơn chị trong quá trình thực
tập đã hướng dẫn tận tình để tôi làm quen công việc mới và hòa nhập nhanh
chóng môi trường văn hóa của công ty
Mặc dù, bản thân tôi đã cố gắng nhiều để hoàn thành “Thực tập tốt nghiệp”
này nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiểu soát ngoài ý muốn Vì
vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô, anh/chị
thuộc phòng Kinh doanh để tôi có thể tự rút kinh nghiệm vả có cơ sở chuẩn bị
tốt nhất để phát triển lên “Đồ án tốt nghiệp” trong thời gian sắp tới
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực tập 1
2 Mục tiêu thực tập 1
3 Phạm vi thực tập 1
4 Phương pháp tiếp cận công việc 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ FPT TELECOM 3
1.1 Giới thiệu chung về FPT 3
1.1.1 Quá trình hoàn thành và phát triển 3
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 5
1.2 Sản Phẩm – Dịch vụ của FPT Telecom 6
1.2.1 Đối với khách hàng cá nhân 6
1.2.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp 9
1.3 Cơ cấu tổ chức đơn vị 13
CHƯƠNG II MÔ HÌNH TRIỂN KHAI CUNG CẤP DỊCH VỤ FTTH 14
2.1 Hệ thống FTTH 14
2.1.1 Giới thiệu về FTTH 14
2.1.2 Mô hình FTTH 15
2.2 Phân biệt các loại cáp quang 15
2.3 Hệ thống FTTH hiện nay của FPT Telecom 23
2.4 Hướng dẫn cài đặt FTTH 32
CHƯƠNG III HÌNH ẢNH THI CÔNG THỰC TẾ 34
3.1 Hình ảnh hạ tầng FPT Telecom 34
3.2 Hình ảnh các thiết bị thi công cáp quang cho khách hàng cá nhân 36
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Logo của FPT Telecom 3
Hình 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của FPT Telecom 5
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của FPT Chi nhánh Võ Cường Bắc Ninh 13
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình FTHH 15
Hình 2.2 Cấu tạo cáp quang 16
Hình 2.3 Loose-tube (Dây cáp quang dùng ngoài trời 17
Hình 2.4 Tight-buffer (Dây cáp quang dùng trong nhà) 17
Hình 2.5 Các kiểu truyền sóng 17
Hình 2.6 Đường kính core, cladding của MM và SM 18
Hình 2.7 Hai dạng truyền đơn công và song công 18
Hình 2.8 Các loại dây quang 19
Hình 2.9 Cáp dạng Ribbon 19
Hình 2.10 Cáp dạng zipcord 20
Hình 2.11 Các loại đầu nối quang 21
Hình 2.12 Ferrule 21
Hình 2.13 Các dạng điểm tiếp xúc của Ferrule 22
Hình 2.14 Thiết bị Converter Zyxel MC1000-SFP trong FTTH 23
Hình 2.15 Thiết bị Converter Zyxel MC1000-SFP-SP 25
Hình 2.16 Thiết bị Converter Zyxel MC100FX-SC30A network 25
Hình 2.17 Thiết bị modem G-97RG6M của FPT 27
Hình 2.18 Thiết bị Switch 10/100M TL-SF1024D 28
Hình 2.19 Card quang ELC 28
Hình 2.20 Module quang Zyxel-LX10 29
Hình 2.21 Module quang Zyxel-LX20 29
Hình 2.22 Dây nhảy LC/LC 30
Hình 2.23 Dây nhảy SC/SC 31
Hình 2.24 Dây nhảy LC/SC 31
Hình 2.25 Cách lắp module quang 32
Hình 3.1 Công tác bảo trì định kỳ POP FPT 34
Hình 3.2 Hàn nối cáp quang 34
Hình 3.3 POP dịch vụ của FPT Telecom 35
Hình 3.4 Các thiết bị bên trong hộp POP FTTH 35
Hình 3.5 Hình ảnh POP cáp quang dành cho thuê bao FPT 36
Hình 3.6 Dây cáp quang dùng trong thi công FTTH 36
Hình 3.7 Thi công lắp đặt mạng cho khác hàng cá nhân 37
Hình 3.8 Các thiết bị dùng cho khác hàng cá nhân 37
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do thực tập
Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội tuyệt vời giúp sinh viên làm quen với
môi trường làm việc thực tế học, học hỏi thêm nhưng kỹ năng mới đó là hành
trang để chuẩn bị sẵn sàng cho công việc trong tương lai Ngoài ra thực tập
còn là một môn học quan trọng trước khi tốt nghiệp chính thức và là bắt buộc
trong chương trình đào tạo
Vì vậy, trường Đại Học Kinh Bắc đã phối hợp với doanh nghiệp để tạo
điều kiện tốt nhất cho các sinh viên năm cuối hoàn thành học phần này
2 Mục tiêu thực tập
Các mục tiêu chính cần hoàn thành trong kỳ thực tập:
- Hoàn thành “Báo cáo thực tập tốt nghiệp”
- Học hỏi thêm kiến thức thông qua đào tạo
- Tiếp cận công việc thực tế vận dụng các kiến thức đã học
- Tạo các mối quan hệ từ các anh chị đồng nghiệp
- Thử sức mình với công việc và định hướng nghề nghiệp lâu dài trong
tương lai sau khi hoàn thành tốt nghiệp
3 Phạm vi thực tập
- Số liệu: các số liệu được sử dụng lấy từ 2014 - 2022
4 Phương pháp tiếp cận công việc
Trong quá trình học tập và làm việc để hoàn thành tốt ta cần có nối đi và
một phương pháp phù hợp, và phương pháp được các anh chị đồng nghiệp chỉ
dạy:
- Tìm hiểu (học hỏi, quan sát, tham khảo ý kiến từ nhiều người)
Trang 5- Tìm ra phương pháp tối ưu nhất để giải quyết vấn đề
- Hoàn thành thật tốt công việc được giao
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ FPT TELECOM 1.1 Giới thiệu chung về FPT
Được thành lập ngày 31/01/1997 tại Hà Nội, Công ty cổ phần viễn thông
FPT (FPT Telecom) khởi đầu từ Trung tâm dịch vụ trực tuyến với 4 thành
viên sáng lập cùng sản phẩm mạng intranet đầu tiên ở Việt Nam mang tên “Trí
tuệ Việt Nam – TTVN” Sau hơn 24 năm hoạt động, FPT Telecom đã trở
thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu
thuộc gần 90 chi nhánh và có mặt trên 59 tỉnh thành trên cả nước Bên cạnh
đó, công ty đã và đang đặt dấu ấn trên trường quốc tế bằng 12 chi nhánh trải
dài khắp Campuchia và 1 chi nhánh tại Myanmar
Hình 1.1 Logo của FPT Telecom
1.1.1 Quá trình hoàn thành và phát triển
Năm 1999: FPT Telecom cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ websile.
Năm 2001: Thành lập tờ báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam –
VnExpress.net vào ngày 26/02/2001
Năm 2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP (Inter net
Exchange Provider)
Năm 2005: Chuyển đổi thành công ty cổ phần viễn thông FPT
Năm 2007: FPT Telecom bắt đầu mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn
quốc, được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và cổng kết
nối quốc tế Đặc biệt, FPT Telecom đã trở thành thành viên chính thức của
Liên minh AAG (Asia America Gateway - nhóm các công ty viễn thông hai
bên bờ Thái Bình Dương)
Trang 7Năm 2008: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang băng
rộng (FTTH) đầu tiên tại Việt Nam và chính thức có đường kết nối quốc tế từ
Việt Nam đi Hồng Kông
Năm 2009: Đạt mốc doanh thu 100 triệu đô la Mỹ và mở rộng thị
trường sang các nước lân cận như Campuchia
Năm 2012: Hoàn thiện tuyến trục Bắc – Nam với tổng chiều dài
4000 km đi qua 30 tỉnh thành
Năm 2014: Tham gia cung cấp dịch vụ truyền hình IPTV với thương
hiệu Truyền hình FPT
Năm 2015: FPT Telecom có mặt trên cả nước với gần 200 VPGD,
chính thức được cấp phép kinh doanh tại Myanmar, đạt doanh thu hơn 5,500 tỷ
đồng và là một trong những đơn vị dẫn đầu trong triển khai chuyển đổi giao
thức liên mạng IPv6
Năm 2016: Khai trương Trung tâm Dữ liệu FPT Telecom mở rộng
chuẩn Uptime TIER III với quy mô lớn nhất miền Nam Được cấp phép triển
khai thử nghiệm mạng 4G tại Việt Nam
Năm 2017: Ra mắt gói Internet tốc độ nhanh nhất Việt Nam SOC
-1Gbps cũng như bản nâng cấp hệ thống Ftv Lucas Onca của truyền hình FPT
Năm 2017, FPT Telecom cũng vinh dự lọt Top Doanh nghiệp có ảnh hưởng
lớn nhất đến Internet Việt Nam
Năm 2018: Hoàn thành quang hóa trên phạm vi toàn quốc Ra mắt
Voice Remote của FPT Play Box, đặt chân vào lĩnh vực thanh toán online
Năm 2019: Năm đầu tiên áp dụng OKRs đẩy mạnh năng suất làm việc
và phát triển con số kinh doanh Ra mắt hàng loạt các sản phẩm dịch vụ nổi
bật: FPT Camera, iHome, HBO GO, Foxy,
Năm 2020 đến nay: Ra mắt hàng loạt sản phẩm dịch vụ mới như Ví
điện tử Foxpay, F.Safe, F.Work, F.Drive, Bộ giải mã truyền hình FPT TV 4K
FX6, chương trình Khách hàng thân thiết Fox.Gold cùng nhiều giải pháp
Trang 8Online để hỗ trợ mùa dịch Covid như Đăng ký Online, Giới thiệu Bạn bè, Hỗ
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di
động
Trang 9 Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động.
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
1.2 Sản Phẩm – Dịch vụ của FPT Telecom
1.2.1 Đối với khách hàng cá nhân
1 Internet
- Dịch vụ Internet cáp quang – FTTH (Fiber To The Home): FPT Telecom
cung cấp 04 gói cước Internet cáp quang mới cho khách hàng cá nhân với tốc
độ truy cập từ 30Mbps trở lên, bao gồm các gói Super30, Super80, Super100,
Super150 - gấp đôi băng thông so với các gói cũ nhưng giữ nguyên giá Tương
tự, các gói cước cho khách hàng doanh nghiệp bao gồm: Super100, Super200,
Super300 và Super400 Đặc biệt, FPT Telecom còn cung cấp gói dịch vụ
Internet nhanh nhất Việt Nam hiện nay là gói SOC - 1 gigabit/giây
- FSafe: F-Safe giúp bảo vệ mọi kết nối với mạng gia đình; ngăn chặn virus,
mã độc, botnet tấn công vào các thiết bị thông minh cũng như các mối nguy cơ
đối với quyền riêng tư của người dùng Ngoài ra, tính năng này còn cho phép
lọc các nội dung không phù hợp, giới hạn thời gian online một cách chủ động
và linh hoạt theo từng người dùng và từng thiết bị
2 FPT Play:
Trang 10- Ngày 08 tháng 09 năm 2021, FPT Play và Truyền hình FPT công bố
hợp nhất thương hiệu, trở thành Dịch vụ truyền hình FPT với tên thương
hiệu là FPT Play FPT Play hiện cung cấp hơn 15.000 giờ nội dung bao
gồm Phim truyện, TV show và gần 200 kênh truyền hình trong nước,
quốc tế Ngoài ra, FPT Play sở hữu trọn vẹn bản quyền vòng loại thứ 3
World Cup - Khu vực châu Á và các giải đấu cấp CLB thuộc Liên đoàn
Bóng đá châu Âu (UEFA) từ 2021 - 2024
3 Dịch vụ online:
- FPT Play Box+ 2020: là thiết bị TV Box đầu tiên ở Việt Nam sử dụng
hệ điều hành Android TV 10 chính chủ từ Google, giúp người dùng có
thể tìm kiếm nội dung và điều khiển thiết bị thông qua giọng nói, ngoài
ra sản phẩm còn tích hợp thêm nhiều chức năng hiện đại như
Chromecast, trợ lý ảo Google Assistant kết hợp cùng với kho nội dung
giải trí đa dạng giúp nâng tầm trải nghiệm của cả gia đình
- FPT Play Box S: Thiết bị kết hợp giữa TV Box và loa thông minh đầu
tiên trên thế giới Điểm nhấn công nghệ của sản phẩm FPT Play Box S
chính là tính năng Hands-free Voice Control (Điều khiển không chạm)
Người dùng không cần cầm điều khiển vẫn có thể chuyển kênh bằng
giọng nói, mở các bộ phim yêu thích, tương tác với trợ lý ảo Google
Assistant, điều khiển các thiết bị thông minh trong nhà bằng tiếng Việt
Trang 11- Fshare: Fshare.vn là Mạng xã hội lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trực tuyến
hàng đầu tại Việt Nam với nền tảng công nghệ điện toán đám
mây (cloud computing) cùng dung lượng hệ thống lưu trữ tốt nhất đặt tại
các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế của FPT Telecom
- Fsend: Fsend là dịch vụ chuyển file dung lượng lớn miễn phí thông qua
email đầu tiên tại Việt Nam cho phép người dùng gửi những file dung
lượng lớn với tốc độ cao và an toàn
- Startalk: Startalk đem đến nền tảng truyền hình trực tiếp đầu tiên tại
Việt Nam với tin tức bằng video clip, trực quan, sinh động và hấp dẫn
4 Smart Home:
- FPT Camera: FPT Camera là một sản phẩm công nghệ, được ra mắt thị
trường Việt Nam vào năm 2019 Với mục tiêu phục vụ số lượng lớn khách
hàng sử dụng hệ thống Camera an ninh, FPT Telecom đem tới một dịch vụ
tiện lợi - thông minh, hỗ trợ giám sát an toàn và bảo mật thông tin Ưu
điểm chính của FPT Camera là ổn định về tín hiệu, chất lượng hình ảnh
cao, kết nối với nhiều thiết bị di động, sử dụng lưu trữ Cloud Bên cạnh đó,
khách hàng luôn luôn được FPT đồng hành cùng quá trình sử dụng về bảo
hành, bảo trì, hỗ trợ trực tuyến 24/7
- FPT iHome: FPT iHome là thiết bị cảm biến cửa với khả năng phát hiện
những thay đổi tức thì của cửa ra vào, cửa sổ trong ngôi nhà
5 Ví điện tử Foxpay
- Foxpay là giải pháp thanh toán điện tử do Công ty Cổ phần Viễn thông
FPT (FPT Telecom) phát triển và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 12cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số
50/GP-NHNN ngày 02/07/2020 cho ba dịch vụ: Cổng thanh toán điện tử,
Hỗ trợ thu hộ chi hộ, Ví điện tử
1.2.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp
a) Kênh thuê riêng và Truyền tải dữ liệu
- Dịch vụ kênh thuê riêng Internet: Internet Leased Line là dịch vụ
cung cấp kết nối Internet trực tiếp ra Quốc tế (GIA) và Internet trong nước
(NIX) Khác với các kết nối Internet thông thường, đường truyền Internet
Leased Line có thể cung cấp mọi tốc độ từ 01 Mbps đến hàng chục Gbps
với cam kết tốt nhất về độ ổn định, tốc độ kết nối, tính riêng biệt cùng với
chế độ chăm sóc khách hàng đặc biệt
- Dịch vụ kênh truyền dữ liệu trong nước (E-metro): E-Metro là
tên thương hiệu của dịch vụ truyền dữ liệu dựa trên công nghệ MPLS của
FPT Đây là công nghệ mới nhất và̀ có chi phí hiệu quả nhất trong vấn đề
bảo mật và an toàn thông tin khi truyền dữ liệu Công nghệ này đã được
FPT tư vấn và triển khai cho tất cả các Ngân hàng, các Công ty chứng
khoán và các Tập đoàn Quốc tế
- Dịch vụ kênh truyền số liệu quốc tế (MPLS)
Trang 13- Dịch vụ Internet IP Transit: Cải thiện hướng Internet đến lõi chính
Internet của Châu Á như Hong Kong, Singapore và tiết kiệm kinh phí hơn
rất nhiều bằng một gói cước đơn giản và duy nhất
b) Trung tâm dữ liệu FPT: FPT Data Center Tier III được hoàn thành và
đưa vào sử dụng từ năm 2009 Với hơn 30.000 máy chủ chuyên dụng các
loại thuộc nhiều thương hiệu nổi tiếng như DELL, HP, IBM… hoạt động
liên tục trong suốt những năm vừa qua Các dịch vụ bao gồm: - SSL: Tiêu
chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu SSL (Secure Sockets Layer) đảm bảo tất
cả các dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật
và an toàn
- Shared hosting: Gói dịch vụ lưu trữ website chuyên nghiệp phù hợp cho
các cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn có một website giới thiệu, giao dịch
thương mại trên Internet một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí
- Email hosting: Dịch vụ MailONLINE sẽ cung cấp cho bạn và doanh
nghiệp bạn các hòm thư điện tử dùng riêng có dạng @tencongty.com hoặc
@tencongty.com.vn
- Colocation server: Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ.
- Dịch vụ thuê tủ Rack và không gian Data Center: với khả năng cung
cấp cho Khách hàng thuê một hoặc nhiều tủ Rack tiêu chuẩn 42U-47U và
vị trí riêng biệt để đặt hệ thống tủ Rack (chuyên dụng) của mình nhằm mục
đích sử dụng các dịch vụ hạ tầng sẵn có của một Trung tâm Dữ liệu (Data
Center) chuyên nghiệp
Trang 14- Easyserver: Dịch vụ máy chủ dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh
nghiệp sẽ được trang bị một server kết nối vào kênh Internet tốc độ cao với
01 IP tĩnh và được cài đặt sẵn hệ điều hành có bản quyền tùy chọn
- Dedicated server: Dịch vụ thuê máy chủ chuyên dụng của các hãng HP,
DELL, IBM, Super Micro,…
- FDrive: FDrive cung cấp giải pháp đồng bộ và chia sẻ dữ liệu an toàn, bảo
mật và tuân thủ trên các máy chủ mà bạn hoàn toàn có thể kiểm soát
c) FPT VoIP: FPT VoIP là dịch vụ điện thoại cố định đầu tiên tại Việt Nam
có năng lực cung cấp đa dịch vụ, nhiều tính năng hỗ trợ trên 1 kết nối
- Dịch vụ hotline 1800 - 1900
- Dịch vụ tin nhắn: SMS Brand Name và Tin nhắn chủ động - Mo theo MT
- Dịch vụ OnCall: OnCall là dịch vụ thoại dựa trên công nghệ IP hiện đại
để mang đến chất lượng thoại cao hơn với chi phí thấp hơn
d) FPT HI GIO CLOUD: là dịch vụ nền tảng điện toán đám mây(Cloud
Infrastructure Service) được phát triển bởi FPT Telecom và Internet
Initiative Japan (IIJ) IIJ là một trong những tập đoàn viễn thông lớn tại
Nhật Bản, đồng thời cũng là đơn vị cung cấp giải pháp cloud hàng đầu Nhật
Bản
e) Azure & Office 365: FTI cung cấp các giải pháp Microsoft dành cho
SMB và khách hàng doanh nghiệp như Office 365, Azure, Microsoft 365,
Dynamics 365, Windows 10,…các ứng dụng có thể sử dụng trên đa nền
tảng từ Windows, macOS, iOS, Android đến Windows 10
Trang 15g) Dịch vụ hội nghị truyền hình Vidyo: FPT trở thành công ty đầu tiên và
duy nhất tại Việt Nam được ủy quyền chính thức cung cấp dịch vụ, thiết bị
hội nghị truyền hình (HNTH) của hãng Vidyo - doanh nghiệp cung cấp các
giải pháp phần mềm và phần cứng dựa trên công nghệ truyền tải hình ảnh
trung thực tại Mỹ Giải pháp Video Conferencing của Vidyo là sản phẩm
đầu tiên trên thế giới sử dụng chuẩn nén hình ảnh H.264 và Scalable Video
Coding (SVC)
h) Giải pháp Wifi: FPT Cloud Wi-Fi là hệ thống Wi-Fi dành cho Doanh
nghiệp với nhiều tính năng ưu việt, được xây dựng và phát triển để giúp
người dùng có thể quản lý hệ thống Wi-Fi một cách hiệu quả và nhanh
chóng
i) Dịch vụ bảo mật:
- Dịch vụ phòng chống tấn công DDOS: Hệ thống phòng chống tấn công
DDOS của FPT sẽ thực hiện Giám sát, cảnh báo và bảo vệ hệ thống của
Khách hàng trước các cuộc tấn công từ chối dịch vụ - DDOS
- Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin - Pentest/Audit: là dịch vụ
rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạng, dữ liệu nhật ký của hệ
thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro mất an
toàn thông tin
- Trung tâm điều hành an ninh - SOC: là đơn vị xử lý các vấn đề an ninh
tập trung Trung tâm gồm các chuyên gia phân tích an ninh để phát hiện,
phân tích, phản ứng, báo cáo, và ngăn chặn các sự cố an ninh mạng
- Dịch vụ ứng cứu sự cố - Incident Response: là dịch vụ xử lý, khắc phục
kịp thời sự cố gây mất an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin
k) Các sản phẩm dịch vụ mới:
- F.Work: Nền tảng thống nhất quản trị & điều hành doanh nghiệp
Trang 16- Cloud Desktop: Giải pháp làm việc từ xa với những đặc điểm nổi bật như
độ bảo mật cao, chi phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo cho người sử dụng dễ
dàng và có trải nghiệm như đang sử dụng máy tính làm việc tại văn phòng
1.3 Cơ cấu tổ chức đơn vị
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của FPT Chi nhánh Võ Cường Bắc Ninh
Trong khối trung tâm 1 và phòng kỹ thuật, các nhiệm vụ chính như sau:
- Tư vấn, thiết kế, hỗ trợ lắp đặt, bảo trì hệ thống hạ tầng viễn thông của
công ty và mạng LAN, WAN, dịch vụ ADSL, FTTH… theo yêu cầu
Trang 17CHƯƠNG II MÔ HÌNH TRIỂN KHAI CUNG CẤP DỊCH VỤ FTTH 2.1 Hệ thống FTTH
2.1.1 Giới thiệu về FTTH
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đườngtruyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểmcủa khách hàng Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độtruyền tải dữ liệu internet xuống/lên (download/upload) ngang bằng vớinhau, điều mà công nghệ ADSL chưa thực hiện được
FFTH là một công nghệ kết nối viễn thông sử dụng cáp quang từ nhàcung cấp dịch vụ tới địa điểm của khách hàng (văn phòng, nhà,… ) Côngnghệ của đường truyền được thiết lập trên cơ sở dữ liệu được truyền qua tínhiệu quang (ánh sáng) trong sợi cáp quang đến thiết bị đầu cuối của kháchhàng, tín hiệu được converter, biến đổi thành tín hiệu điện, qua cáp mạng đivào Broadband router Nhờ đó, khách hàng có thể truy cập internet bằng thiết
bị này qua có dây hoặc không dây
FTTH đặc biệt hiệu quả với các dịch vụ: Hosting Server riêng, VPN(mạng riêng ảo), Truyền dữ liệu, Game Online, IPTV (truyền hình tương tác),VoD (xem phim theo yêu cầu), Video Conferrence (hội nghị truyền hình), IPCamera với ưu thế băng thông truyền tải dữ liệu cao, có thể nâng cấp lên băngthông lên tới 1Gbps, an toàn dữ liệu, độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởinhiễu điện, từ trường
Trang 182.1.2 Mô hình FTTH
Hình 2.4 Sơ đồ mô hình FTHH
FTHH cung cấp 1 IP tĩnh thích hợp với các doanh nghiệp, tổ chức triểnkhai dễ dàng các dịch vụ trực tuyến như IP Camera, lưu trữ mail, truyền dữ liệutốc độ cao…
2.2Phân biệt các loại cáp quang
a) Giới thiệu chung về cáp quang
Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao vàthường được dùng cho kết nối khoảng cách xa
Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặcplastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng.Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu ánh sáng vàhạn chế sự gẫy gập của sợi cáp quang
Sợi cáp quang được cấu tạo từ ba thành phần chính: lõi (core), lớp phản
xạ ánh sáng (cladding), lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating hay còn gọi
coating, primary buffer).
Core được làm bằng sợi thủy tinh hoặc plastic dùng truyền dẫn ánh
sáng Bao bọc core là cladding – lớp thủy tinh hay plastic – nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo
Trang 19vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước.
Hình 5.2 Cấu tạo cáp quang Hai loại cáp quang phổ biến là GOF (Glass Optical Fiber) – cáp quang làm bằng thuỷ tinh và POF (Plastic Optical Fiber) – cáp quang làm bằng
plastic POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyềndẫn tín hiệu khoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp Trên các tài liệu kỹ thuật,bạn thường thấy cáp quang GOF ghi các thông số 9/125µm, 50/125µm hay62,5/125µm, đây là đường kính của core/cladding; còn primary coating cóđường kính mặc định là 250µm
Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theocấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là lớp chịu
lực kéo (strength member), lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer) và lớp áo giáp
(jacket) - tùy theo tài liệu sẽ có tên gọi khác nhau Strength member là lớp
chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi Kevlar Buffer thường làm
bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt Lớp bảo vệ ngoài cùng là
Jacket Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác
nhau Jacket có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên
trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường Có hai cách thiết kế
khác nhau để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose-tube) và ống đệm chặt (tight buffer).
Loose-tube thường dùng ngoài trời (outdoor), cho phép chứa nhiều sợi
quang bên trong Loose-tube giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi
nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong
Trang 20(như cáp điện), giúp dễ lắp đặt khi thi công.
Hình 2.7 Tight-buffer (Dây cáp quang dùng trong nhà)
Trên một số tài liệu, ta thường sẽ gặp hai thuật ngữ viết tắt
IFC, OSP IFC (Intrafacility Fiber Cable) là loại cáp dùng trong nhà, có ít lớp
bảo vệ vật lý và việc thi công lắp đặt linh hoạt OSP (Outside plant cable) là
loại cáp dùng ngoài trời, chịu được những điều kiện khắc nghiệt của nhiệt độ,
độ ẩm, bụi loại cáp này có nhiều lớp bảo vệ Các tia sáng bên trong cáp
quang có hai kiểu truyền dẫn là đơn mốt (Singlemode) và đa mốt (Multimode).
Cáp quang Singlemode (SM) có đường kính core khá nhỏ (khoảng 9µm),
sử dụng nguồn phát laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao
và có tốc độ khá lớn SM thường hoạt động ở 2 bước sóng (wavelength)
1310nm, 1550nm
Hình 2.8 Các kiểu truyền sóng
Trang 21laser để truyền tia sáng và thường hoạt động ở 2 bước sóng 850nm, 1300nm;
MM có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn SM MM có hai
kiểu truyền: chiết xuất bước (Step index) và chiết xuất liên tục (Gradedindex) Các tia sáng kiểu Step index truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy
có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm Step index ít phổ biến, thường
dùng cho cáp quang POF
Các tia sáng kiểu Graded index truyền dẫn theo đường cong và hội
tụ tại một điểm Do đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao hơn Step index Graded index được sử dụng khá phổ biến.
Hình 2.9 Đường kính core, cladding của MM và SM Truyền dẫn tín hiệu trên cáp quang có hai dạng đơn công (simplex) và song công (duplex) Simplex truyền tín hiệu chỉ 1 chiều Duplex có thể truyền nhận tín hiệu 1 chiều bán song công (half-Duplex) hoặc cả 2 chiều song công toàn phần (full-Duplex) ở cùng thời điểm tùy theo cách cấu hình.
Hình 2.10 Hai dạng truyền đơn công và song công
Để đấu nối cáp quang vào bảng đấu dây (Patch panel) hoặc vào các cổngvào/ra (input/output) trên các thiết bị truyền nhận quang, người ta thường sửdụng dây nối quang một đầu có sẵn đầu nối (Pigtail) hoặc cả hai đầu có sẵnđầu nối (Pathcord)
Trang 22a) Một số loại cáp quang
Bất kỳ giao tiếp quang nào cũng bao gồm 3 thành phần: nguồn phát,vật truyền dẫn trung gian (cáp quang) và nguồn thu Nguồn phát sẽ chuyển đổitín hiệu điện tử thành ánh sáng và truyền dẫn qua cáp quang Nguồn thuchuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện tử
- Có hai loại nguồn phát là Laser và LED
Laser ít tán sắc, cho phép truyền dẫn dữ liệu tốc độ nhanh, khoảng cách
xa (trên 20km), dùng được cho cả Singlemode và Multimode nhưng chi phícao, khó sử dụng
LED tán sắc nhiều, truyền dẫn tốc độ chậm hơn, bù lại chi phí thấp, dễ
sử dụng, thường dùng cho cáp quang Multimode LED dùng cho hệ thống cókhoảng cách ngắn, sử dụng cho cả sợi quang thủy tinh, sợi quang plastic
- Cáp quang Ribbon:
Hình 2.12 Cáp dạng Ribbon