PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THẠNH TRỊ TRƯỜNG PTDTNT THCS HUYỆN THẠNH TRỊ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌCKÌ II MÔN NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC 2022 – 2023 TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm[.]
Trang 1TRƯỜNG PTDTNT THCS HUYỆN THẠNH TRỊ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌCKÌ II
MÔN NGỮ VĂN 6
NĂM HỌC 2022 – 2023
TT năng Kĩ
Nội dung/đơn vị
kiến thức
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc
hiểu
Truyện đồng thoai, truyện
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm của bản thân.
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn
chấm.
Trang 2
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chương/ Chủ đề Nội dung/ Đơn vị
kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu dụng Vận dụng Vận
cao
1
Đọc hiểu Truyện đồng
thoai, truyện ngăn
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được người
kể chuyện ngôi thứ nhất
và ngôi thứ ba
- Nhận ra từ đơn và từ phức, từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu
Thông hiểu:
-Tóm tắt được cốt truyện
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người
kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách
kể chuyện
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
Trang 3hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Chỉ ra được yếu tố Hán Việt thông dụng;
công dụng của dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Rút ra được đặc điểm của nhân vật qua văn bản
Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
1 TL
2 Viết
Kể lại một trải nghiệm của bản thân
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện thứ nhất, chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Ổ KHÓA VÀ CHIÀ KHÓA- CAI NÀO QUAN TRỌNG HƠN
Một đêm nọ, ổ khóa thức chìa khóa dậy rồi trách móc: "Ngày nào tôi cũng vất vả giữ nhà cho chủ nhân, thế mà chủ nhân lại thích anh, lúc nào cũng mang theo anh bên mình, thật ghen tỵ với anh quá!" Còn chìa khóa cũng không phục: "Ngày nào anh cũng
ở nhà, chơi bời thoải mái, thật là nhàn hạ chứ không như tôi cứ lặn lội gió mưa vô cùng cực khổ, tôi càng ghen tỵ với anh hơn đấy!"
Có một lần, chìa khóa cũng muốn được hưởng thụ cảm giác nhàn hạ của ổ khóa nên
tự mình giấu mình đi Sau khi chủ nhân về không tìm thấy chìa khóa nên tức giận đập
ổ khóa rồi vứt nó vào thùng rác Sau khi vào phòng, chủ nhân lại tìm thấy chìa, ông ta lại tức giận nói rằng: "Ổ khóa vứt rồi giờ giữ lại nhà ngươi còn có ích gì nữa" Nói xong, chủ nhân liền vứt chìa vào thùng rác
Trong thùng rác, ổ khóa và chìa khóa gặp lại nhau, cả hai cùng than thở: "Hôm nay
cả hai chúng ta đều rơi vào hoàn cảnh như thế này là vì chúng ta đều không nhận ra giá trị cũng như công sức của đối phương mà lại đứng núi này trông núi nọ, lúc nào cũng tính toán chi li, đố kỵ lẫn nhau, nghi ngờ lẫn nhau"
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A Truyện cổ tích B Truyện ngụ ngôn
C Truyện ngắn D Truyện cười
Câu 2: Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A Nghị luận B Miêu tả C Biểu cảm D Tự sự
Câu 3: Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Ngôi thứ tư Câu 4: "Ngày nào anh cũng ở nhà, chơi bời thoải mái, thật là nhàn hạ chứ không như tôi cứ lặn lội gió mưa vô cùng cực khổ, tôi càng ghen tỵ với anh hơn đấy!"
Đây là lơi thoai cuả ai?
A Ổ khóa
B Chià khóa
C Chu nhân
D Thung rác
Câu 5. Vì sao ổ khóa lai ganh tỵ vơi chià khóa?
Trang 5B Vi suw ich kỷ, đố kij cuả bản thân
C Ichs kỷ, đố kij chir làm haij bản thân
D Muốn đi chơi cungf chur nhân
Câu 6. Em rut ra bài học sâu săc gi cho bản thân qua câu chuyện trên?
A Con nguời cần hòa hợp, tin tuơng, quý trọng lẫn nhau
B Trân trọng và vui mừng trước những thành công của người khác
C Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua được tính ích kỉ cá nhân
D Biết xấu hổ khi mình thua kém người khá
Câu 7: Nhận biết câu chỉ chứa từ Hán việt:
A Hiền lành, tốt bụng B Nhân hậu, giang sơn, dũng cảm
C Hiền lành, tốt bụng, dũng cảm D Nhân hậu, giang sơn, dũng cảm, tốt
bụng
Câu 8: Câu : "Ổ khóa vứt rồi giờ giữ lại nhà ngươi còn có ích gì nữa" đặt trong dấu ngoặc kép có tác dụng gì? :
A Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa thông thường
B Đánh dấu từ ngữ không được hiểu theo nghĩa thông thường
C Đánh dấu lời nói của nhân vật
D Đánh dấu tên một sáng tác, tác phẩm
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9 Qua câu nói: "Hôm nay cả hai chúng ta đều rơi vào hoàn cảnh như thế này
là vì chúng ta đều không nhận ra giá trị cũng như công sức của đối phương mà lại đứng núi này trông núi nọ, lúc nào cũng tính toán chi li, đố kỵ lẫn nhau, nghi ngờ lẫn nhau" trong câu chuyện, em hãy rút ra đặc điểm của hai nhân vật này?
Câu 10 Từ nội dung câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân về cách cư xử
trong gia đình? (1,0 điểm)
II VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn hoàn chỉnh: Kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong
phú hơn
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
dun g
Điểm
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm
giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn
0,25
c HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Mở bài:
Giới thiệu về trải nghiệm giúp tâm hồn em trở nên phong phú hơn
Thân bài
Kể lại các sự việc trong câu chuyện:
- Lúc đó là thời gian nào? Em đang bao nhiêu tuổi?
- Trải nghiệm đó diễn ra ở đâu? Trong bối cảnh như thế nào?
- Nguyên nhân gì dẫn đến em được tham gia vào trải nghiệm đó?
- Kể diễn biến trải nghiệm đó?
- Kết thúc trải nghiệm, em rút ra được những bài học gì cho bản thân?
- Những cảm xúc của em dành cho trải nghiệm đó?
Kết bài:
Ý nghĩa của trải nghiệm đó và những thay đổi của bản thân em sau trải nghiệm.
2,5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
Trang 7e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động. 0,5