1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

30 bai tap este nang cao hoa 12 co loi giai chi tiet

22 3 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 30 Bài tập Este nâng cao hóa 12 có lời giải chi tiết
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 142,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

30 Bài tập Este nâng cao hóa 12 có lời giải chi tiết Bài 1 Hỗn hợp X gồm andehit Y và este T đều no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 5,04 lit oxi, sản phẩm thu được c[.]

Trang 1

30 Bài tập Este nâng cao hóa 12 có lời giải chi tiết Bài 1: Hỗn hợp X gồm andehit Y và este T đều no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy

hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 5,04 lit oxi, sản phẩm thu được có chứa 0,2 mol H2O Khi cho 0,2 mol X trên tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng Lượng bạc tối đa thu được (hiệu suất 100%) là?

Ta có: nCO2 = nH2O = 0,2 mol

Giả sử số mol của anđehit và este lần lượt là x, y mol

Từ (1)(2) ⇒ Để thu được ↓max thì hỗn hợp X gồm HCHO, HCOOCH2CH3

0,2 mol X ⇒ nHCHO = nHCOOCH2CH3 = 0,1 mol

HCHO -AgNO

3/NH3→ 4Ag

Trang 2

0,1           →           0,4 (mol)

HCOOCH2CH3 -AgNO

3/NH3→ 2Ag0,1           →           0,2 (mol)

⇒ ∑nAg = 0,2 + 0,4 = 0,6 mol ⇒ mAg = 0,6 x 108 = 64,8 gam

Bài 2: Thuỷ phân hoàn 0,15 mol este X của 1 axit đa chức và 1 ancol đơn chức cần

100 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,2 g/ml) thu được ancol Y và 22,2 gam muối Lấy hết Y tác dụng với CuO dư, sản phẩm sinh ra cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 129,6 gam kết tủa Vậy X là

R1(COOR2)2 + 2NaOH → R1(COONa)2 + 2R2OH

⇒ n(R2OH) = nNaOH = 0,3mol

Trang 3

Số C trong X: 0,3 : 0,1 = 3

Giá trị của a phụ thuộc vào số liên kết π có trong X

X có 3Ccủa este có 3C và ít π nhất: HCOOC2H5

⇒ π = 1 ⇒ nH2O = nCO2 = 0,3

este có 3C và nhiều π nhất: HCOOC≡CH

⇒ nH2O = nX = 0,1 mol (bảo toàn nguyên tố H)

⇒ 0,1 ≤ a ≤ 0,3

Bài 4: Khi xà phòng hoá 1 mol este cần 120 gam NaOH nguyên chất Mặt khác khi

xà phòng hoá 1,27 gam este đó thì cần 0,6 gam NaOH và thu được 1,41 gam muối duy nhất Biết ancol hoặc axit là đơn chức Công thức cấu tạo của este là

A C3H5(COOCH=CH2)3     B C3H5(COOCH3)3

C (CH3COO)3C3H5     D (CH2=CHCOO)3C3H5

Đáp án: D

neste : nNaOH = 1 : 3 ⇒ este 3 chức

+ TH1: Giả sử este có dạng (RCOO)3R1

nNaOH = 0,015 mol ⇒ nR(OH)3 = 0,005 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mancol = meste + mNaOH – mmuối

+ TH2: Giả sử R(COOR1)3 không có chất nào phù hợp

Bài 5: P là hỗn hợp gồm ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau

và đều tác dụng được với NaOH Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở

Trang 4

136,5oC, 1atm Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam

P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) Giá trị V là

np = 0,0225 mol ⇒ nCO2 = nH2O = 0,0225.3 = 0,0675

Bảo toàn nguyên tố O: 2nP + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

Thể tích khí còn lại sau phản ứng:

V = nCO2 + nO2 dư = 22,4(0,0675 + 0,1125 - 0,07875) = 2,268 lít

Bài 6: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam H với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch D và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch D thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan

% khối lượng của X trong H là

A 54,66%     B 45,55%

Trang 5

⇒ nA = nmuối = nandehit = 28,32 : 52,4 = 0,3 mol

Vì nKOH = 0,4 mol > nA = 0,3 mol ⇒ KOH dư : 0,1 mol

Vậy X là CH3COOCH=CH2 : x mol và Y là CH3COOCH=CH-CH3 : y mol

Ta có hệ

Bài 7: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung

dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:

Trang 6

Mặt khác, sản phẩm thu được chỉ gồm 1 ancol và 1 muối nên este tạo thành từ ancol và axit có cùng số nhóm chức Dựa vào đáp án ta thấy X là este 2 chức tạo bởi ancol 2 chức và este 2 chức.

X có dạng: R(COO)2R’; Ancol Y có dạng: R’(OH)2; Muối có dạng: R(COOK)2

Bài 8: Tỉ khối hơi của este X, mạch hở (chứa C, H, O) đối với hỗn hợp khí (CO,

C2H4) có giá trị trong khoảng (2,5 ; 2,6) Cho 10,8 gam este X tác dụng với dung dịch NaOH dư (hiệu suất bằng 80%) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được khối lượng bạc là

Trang 7

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu

được CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch

Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa

Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC–CHO, axit acrylic,

vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

A 318,549     B 231,672

C 220,64     D 232,46

Trang 8

Bài 11: Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol

O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm.Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là0,95 atm X có CTPT là

Trang 9

⇒ X là C3H6O2.

Bài 12: Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân

nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Để trung hòa hết KOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơihỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức và 18,34 gam rắn khan CTCT của X là:

A CH3OOCCH2COOC2H5     B CH3OOCCH2COOC3H7

C CH3OOCCH=CHCOOC3H7     D CH3OOCCH2-CH2COOC3H7

Đáp án: C

Từ đáp án đặt công thức chung của X là (RCOO)2R1R2

R(COO)2R1R2 + 2 KOH → 2 R(COOK)2 + R1OH + R2OH

Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần

dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác,

Trang 10

cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là

A CH3CHO và HCOOCH3     B CH3CHO và HCOOC2H5

C HCHO và CH3COOCH3     D CH3CHO và CH3COOCH3

Vậy M gồm: CH3HCO; HCOOC2H5

Bài 14: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp

hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa

đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là

A HCOOH và CH3OH     B CH3COOH và CH3OH

C HCOOH và C3H7OH     D CH3COOH và C2H5OH

Đáp án: D

Đặt CT muối là RCOONa ⇒ Mmuoi = 16,4:0,2 = 82 ⇒ CH3COONa

⇒ axit là CH3COOH ( Loại A, C)

nancol < naxit + neste = 0,2mol → Mancol > 8,05:0,2 = 40,25 ⇒ loại B

Trang 11

Bài 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một

este B (B hơn A một nguyên tử cacbon trong phân tử) thu được 0,2 mol CO2 Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì khối lượng bạc thu được là:

A 16,2 gam     B 21,6 gam

C 43,2 gam     D 32,4 gam

Đáp án: C

Số nguyên tử Cacbon trung bình:

⇒ A có 1 Cacbon (HCOOH) và B có 2 Cacbon (HCOOCH3)

Khi tác dụng với AgNO3/NH3:

+ A phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2

+ B phản ứng tạo Ag theo tỉ lệ 1:2

Như vậy, khối lượng Ag thu được là: mAg = 0,15.2.108 = 32,4 g

Khi cho 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng thu được 32,4 gam Ag, nên khi cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng thu được khối lượng Ag là:

Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl axetat và

metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch

H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam,bình 2 xuất hiên 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 3,24 gam     B 2,7 gam

C 3,6 gam     D 2,34 gam

Trang 12

Đáp án: D

Quan sát các chất trong X, axit acrylic: CH2=CHCOOH; axit vinyl axetat:

CH3COOCH=CH2; metyl metacrylat: CH2=CH(CH3)2COOCH3 ⇒ đều có 2 liên kết pi ở nối đôi C=C và C=O

Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm : ancol X, axit cacboxylic Y và este Z

(đều no đơn chức mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 12,32lít O2 (đkc) sinh ra 11,2 lít CO2 (đkc) Công thức của Z là :

Trang 13

Bài 18: X là este được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở

có công thức đơn giản nhất là C3H2O2 Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (xúc tác

Ni, to) cần bao nhiêu mol H2:

Trong X có 1 vòng, 2 liên kết trong nhóm COO, và 2 liên kết π trong mạch C

⇒ Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X: nH2 = nC=C = 2 mol

Bài 19: Hóa hơi hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este là đồng phân của nhau

thu được thể tích bằng thể tích của 6,4 gam O2 đo ở cùng điều kiện Đốt cháy X ta

có nCO2:nH2O = 1:1 Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trên trong NaOH dư cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được t gam hỗn hợp hai muối và p gam hỗn hợp hai rượu là đồng đẳng liên tiếp Biết p = 7,8 ; t − p < 8 Hai este đó là:

Trang 14

Như vậy, 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

Bài 20: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau

khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

A 1     B 2

C 3     D 4

Đáp án: D

nNaOH = 0,3 = 2nX

Mà X đơn chức, nên X là este của phenol

Ta có: X + NaOH → R1COONa + R2C6H5ONa + H2O

Bảo toàn khối lượng: mX = 29,7 + 0,15.18 - 12 = 20,4 ⇒ MX = 136 ⇒ C8H8O2

Các CTCT có thể có:

o, m, p-CH3-C6H4-OOCH

CH3COOC6H5

Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este hai chức tạo bởi ancol no và axit đơn

chức chưa no có một nối đôi ta thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) thì este đó được tạo ra từ ancol và axit nào sau đây ?

A etylen glicol và axit acrylic

Trang 15

B propylen glicol và axit butenoic.

C etylen glicol, axit acrylic và axit butenoic

D butanđiol và axit acrylic

Đáp án: A

Số C có trong este: 

Do este là đơn chức nên ancol phải là hai chức

Công thức este: R1COO)2R2

Nếu coi R1 và R2 là số C của axit và ancol, do axit có 1 nối đôi nên

Mặt khác 2R1 < 8 ⇒ R1 < 4

Như vậy, R1 chỉ có thể bằng 3

Este: (CH2 = CHCOO)2C2H4

Như vậy, este tạo bởi etylen glicol và axit acrylic

Bài 22: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần

3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2 Đun lượng este này với 50ml dd KOH 1M rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 4,48 gam hỗn hợp chất rắn gồm 2 chất Công thức của hai este trong hỗn hợp đầu là

este đơn chức no nên nCO2 = nH2O = 0,145 mol

bảo toàn nguyên tố oxi: neste = 1,5.0,145 - 0,1775 = 0,04 mol

Trang 16

nKOH = 0,05 mol nên chất rắn gồm 1 muối duy nhất và 0,01 mol KOH dư ( loại được B).

mmuối = 4,48 - 0,01.56 = 3,92 gam, suy ra M = 98 là CH3COOK ( loại C)

lại có 2 este tạo 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và nC = 0,145 : 0,04 = 3,625 nên 2 este gồm 1 este có 3C và 1 este có 4C

Bài 23: Hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau Lấy 0,3 mol X tác dụng với

400 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 12,75 gam hỗn hợphai ancol đồng đẳng kế tiếp, cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn Y Nung

Y trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 17,36 lít CO2 (ở đktc); 10,35 gam nước và một lượng Na2CO3 Công thức phân tử của hai este là:

Bảo toàn nguyên tố Na ⇒ nNa2CO3 = 0,5.nNaOH = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố C ⇒ nC = 0,2 + 0,775 = 0,975 mol

Vì nX = 0,3 mol < nNaOH = 0,4 mol ⇒ Hỗn hợp Y gồm NaOH dư: 0,1 mol và 0,3 mol RtbCOONa

Luôn có mY = mC + mH + mNa + mO

Trang 17

⇒ 0,3.(Rtb + 67) + 0,1.40 = 0,975.12 + 2.0,575 + 23.0,4 + 16.(0,3.2 + 0,1)

⇒ Rtb = 30,5

Nhận thấy:

Rtb = 30,5 = 

Vậy 2 este là C2H3COOC2H5: 0,225 mol và C3H5COOCH3: 0,075 mol

Bài 24: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch

AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag Cho 14,08 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256 gamhỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở Công thức của 2 ancol là:

Mặt khác khi thủy phân X trong KOH cho hỗn hợp hai muối của 2 axit đồng đẳng

kế tiếp nên este còn lại là CH3COOR1

⇒ nCH3COOR1 = 0,5- 0.2 = 0,3 mol ⇒ nHCOOR : nCH3COOR1 = 2:3

Trong 14,8 gam X gọi số mol của HCOOR là 2x, số mol của CH3COOR1: 3x molBảo toàn khối lượng: mX + mKOH = mmuoi + mancol

Trang 18

Bài 25: Thuỷ phân hoàn toàn m gam este đơn chức X bằng NaOH Cô cạn dung

dịch thu được, cho phần hơi lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư, bình (2) đựng Na

dư thì thấy khối lượng bình (2) tăng 13,5 gam Khí thoát ra khỏi bình (2) cho tác dụng với CuO dư, đun nóng thu được 9,6 gam Cu Mặt khác, m gam este X tác dụng vừa vừa hết với 0,3 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được 93,6 gam Y Công thức của X là

A C17H35COOC2H3     B C17H33COOC2H5

C C18H35COOC2H5     D C18H37COOC2H3

Đáp án: B

+ phân tích: este đơn chức pư với NaOH:

Este + 1.NaOH → muối + ancol

chú ý, sp phải là ancol bởi phần hơi thu được gồm nước là sản phẩm hơi thủy phân,nhưng bình (1) đã hấp thụ nước nên bình (2) tăng phải là do ancol

sau đó: H2 + CuOdư → Cu + H2O

do đó:

Khối lượng bình 2 tăng 13,5g ⇒ mR’OH – mH2 = 13,5

0,3 (R’ + 17) – 0,15.2 = 13,5 ⇒ R’ = 29 ( C2H5 -)

+ Ta có: nX = nancol = 0,3 mol

Ta thấy khi X + H2: nX = nH2 = 0,3mol

⇒ nên este dạng RCOOC2H5 và có gốc R có 1 nối đôi C=C

khi đó, 

Trang 19

⇒ R + 2 = 312 - 29 - 44 = 239

⇒ R là C17H33

CT của X cần tìm là: C17H33COOC2H5

Bài 26: Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với

tỉ lệ số mol nCO2 : nH2O = 2 : 1 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3 trong amoniac ngay cả khiđun nóng Biết MX < 140 đvC Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC6H5     B CH3COOC6H5

C C2H5COOC6H5    D C2H3COOC6H5

Đáp án: B

Phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2 nên X có thể là este của phenol hoặc este 2 chức

Ở đây, từ 4 đáp án ta kết luận X là este của phenol

⇒ C8H8O2

X không có phản ứng tráng gương nên CTCT là

Bài 27: (CB) Hỗn hợp X gồm axit đơn chức Y, ancol đơn chức Z và este E được

điều chế từ Y và Z Đốt cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít khí CO2 (đktc) Biết trong X, ancol Z chiếm 50% về số mol Số mol ancol Z trong 9,6 gam hỗn hợp X là

A 0,075     B 0,08

Trang 20

Bài 28: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3,

CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là

Công thức axit là C2H3COOH

Bài 29: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ

0,1 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và 7,36 gam hỗn

Trang 21

hợp muối Oxi hóa hoàn toàn ancol Y bằng CuO thu được anđehit Cho toàn bộ lượng anđehit đó tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 25,92 gam Ag Công thức của

2 chất trong hỗn hợp X là:

A CH3COOH và HCOOCH3     B CH3COOCH3 và CH3COOC3H7

C HCOOH và CH3COOCH3     D CH3COOH và HCOOC2H5

Đáp án: A

nAg = 0,24 mol

Từ 4 đáp án ⇒ Y là ancol đơn chức

Nếu Y là CH3OH ⇒ nCH3OH = 0,06 mol

Như vậy, 2 chất là HCOOCH3 và CH3COOH

Nếu Y không phải CH3OH

⇒ nY = 0,12 > 0,1 ⇒ loại

Bài 30: Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, không no

(có 1 nối đôi C=C), kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần 146,16 lít không khí (đktc), thu được 46,2 gam CO2 Biết rằng trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích Công thức phân tử của 2 este là

Ngày đăng: 17/02/2023, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w