MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng %Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL Thời gian TNKQ T[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
T
T năng Kĩ Nội dung/đơn vị kiến thức
điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
T N K Q TL
Thờ i gian
T N K Q TL
Thờ i gian
T N K Q TL
Thờ i gian
T N K Q TL
Thờ i gian
TN TL Thờ
i gian
hiểu
Truyện kí Việt
1930-1945./Truyện Văn học nước ngoài./
Văn bản nhật dụng./ Thơ Việt Nam đầu thế kỉ XX
60
2 Viết Viết bài văn tự sự
có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm./
Viết bài văn thuyết minh
40
Trang 2Tỉ lệ chung 60% 40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông
dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện, kí
(Truyện kí Việt Nam 1930-1945
và văn học nước ngoài)
Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật
- Nhận biết được trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, tình thái từ, các biện pháp tu từ, dấu câu
Thông hiểu:
- Tóm tắt được các sự việc chính
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện
- Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
3 TN
5TN
2TL
Trang 3chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Xác định được trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh,
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, tình thái
từ, các biện pháp tu từ, dấu câu
Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Vận dụng những hiểu biết về tác phẩm để đánh giá giá trị của tác phẩm
Văn bản
nhật dụng
Nhận biết:
- Nêu được đặc điểm chung của kiểu văn bản nhật dụng.
- Nhận biết được vấn đề xã hội mà văn bản muốn đề cập đến.
- Nhận ra thái độ của người viết với vấn đề xã hội thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận biết được trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, tình thái từ, các biện pháp tu từ, dấu câu
Trang 4Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được thực trạng của vấn đề, nguyên nhân, hậu quả,
đề xuất hướng khắc phục
- Xác định được trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh,
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, tình thái
từ, các biện pháp tu từ, dấu câu
Vận dụng:
- Trình bày được thông điệp từ văn bản gợi ra
- Trình bày được ý kiến cá nhân về một vấn đề nhật dụng Thơ Việt
Nam đầu
thế kỉ XX
Nhận biết
- Nhận biết được những dấu hiệu về hình thức để phân biệt các thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối ngẫu Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ
- Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp điệu trong bài thơ
- Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Nhận biết được trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, tình thái từ, các biện pháp tu từ, dấu câu
Trang 5Thông hiểu
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên những yếu tố hình thức nghệ thuật
- Phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật thơ ; vai trò, ý nghĩa của một số yếu tố hình thức thơ như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục
- Xác định được trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh,
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, tình thái
từ, các biện pháp tu từ, dấu câu
Vận dụng
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua bài thơ
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác trong đọc hiểu văn bản thơ
2 Viết 1 Viết bài
văn kể chuyện có
sử dụng
Nhận biết: Kiểu bài, ngôi kể, bố cục,xác định được các yêu
cầu của đề bài
Thông hiểu: Xác định và xây dựng tình huống truyện, sắp xếp
các sự việc theo trình tự hợp lí
1TL*
Trang 6yếu tố
miêu tả,
biểu cảm
Vận dụng: Sáng tạo, sinh động, hấp dẫn.
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể chuyện Trong bài văn sử dụng ngôi kể thứ nhất thể hiện được những sự việc cụ thể, rõ ràng, sử dụng hiệu quả yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản
2 Viết bài
văn thuyết
minh
Nhận biết: Kiểu bài, đối tượng, bố cục bài văn thuyết minh và
một số yêu cầu của đề bài
Thông hiểu: Xây dựng được các nội dung chính, sắp xếp các ý
trong bài văn theo trình tự hợp lí
Vận dụng: Sử dụng các kiến thức, phương pháp thuyết minh
để làm bài văn sáng tạo, sinh động, hấp dẫn
Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết minh trong đó sử dụng được nhiều tri thức, phương pháp thuyết minh và phương thức biểu đạt
Trang 7ĐỀ BÀI PHẦN I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:
"Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone Vậy điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự thông minh"?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6 - 14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về tỷ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị, và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường
Cũng vì smartphone với tính năng vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít "tác dụng phụ" Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story, Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh (1) một cách thông minh (2)
(Theo Thu Phương, Baomoi.com)
Thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Câu 1: Nội dung nào sau đây nhận xét đúng nhất về đặc điểm của văn bản nhật dụng?
A. Đề cập đến những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong cuộc sống hiện tại
B. Đề cập đến những vấn đề mang tính lịch sử.
Trang 8C. Đề cập đến những vấn đề về kinh tế xã hội.
D. Đề cập đến những vấn đề về giáo dục.
Câu 2: Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt chính là gì?
Câu 3: Nhân vật chính được nhắc đến trong đoạn trích trên là ai?
Câu 4: Văn bản đề cập đến vấn đề gì?
A Sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh và nhu cầu sử dụng của con người
B Những tiện ích mà điện thoại thông minh đã mang lại cho con người
C Trẻ em từ 6-14 tuổi ở Đông Nam Á sử dụng điện thoại thông minh nhiều nhất thế giới
D Thực trạng của việc sử dụng điện thoại thông minh và lời khuyên dành cho mọi người
Câu 5: Trong câu: “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ” đâu là trợ từ?
Câu 6: Điều gì đã “khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người.”?
A Vì việc học tập, áp lực thi cử đã chiếm hết thời gian của các bạn
B Vì nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”
C Vì các bạn cho rằng người lớn không hiểu mình nên không muốn chia sẻ
D Vì có những điều riêng tư, tế nhị khiến các bạn ngại ngùng khó nói
Câu 7: Đâu là một trường từ vựng?
A Gia đình, ông, bà, bố, mẹ, con, cháu
Trang 9B Siêu nhân, búp bê, bóng đá, nhảy dây.
C Ông, bà, bố, mẹ, con, cháu
D Gia đình, ông, bà, siêu nhân, búp bê
Câu 8: Dấu ngoặc kép trong cụm từ “anh hùng bàn phím” có tác dụng gì?
A Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa mỉa mai
D Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí… được trích dẫn
Câu 9: Là học sinh, em sẽ dùng điện thoại thông minh như thế nào để trở thành người thông minh?
Câu 10: Hãy viết đoạn văn theo cách diễn dịch từ 8-10 câu với câu chủ đề sau:
“Điện thoại thông minh ra đời với nhiều tính năng vượt trội, song hiện nay học sinh còn lạm dụng nó và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực.”
PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)
Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 8
Trang 106 B 0,5
+ Sử dụng điện thoại cho những nhu cầu nghe, gọi hợp lí + Sử dụng điện thoại như một kênh thông tin, phương tiện, tài liệu phục vụ cho việc học tập
+ Tự điều chỉnh khung thời gian biểu hợp lí để không quá chú tâm đến điện thoại, có thời gian thực hiện những vui chơi, giải trí lành mạnh khác
…
1,0
10 * HS có thể xây dựng một đoạn văn diễn dịch 8-10 câu với những gợi ý sau:
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Các câu sau phải làm sáng tỏ được:
+ Tính năng vượt trội của điện thoại thông minh: tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi
+ Học sinh lạm dụng: chơi các trò chơi thiếu lành mạnh, gây mâu thuẫn, selfie, đăng status,…
+ Nguyên nhân: do bản thân, do cha mẹ, do môi trường sống…
+ Ảnh hưởng tiêu cực: về thể chất, tâm hồn…
- Lời khuyên:
* HS có thể sắp xếp các ý, diễn đạt sáng tạo
1,0
Trang 11a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
Mở bài nêu được đối tượng, Thân bài thuyết minh được đối tượng, Kết bài đánh giá
được vai trò, ý nghĩa của đối tượng
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận theo cấu trúc:
* Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về chiếc áo dài là trang phục mang bản sắc dân tộc, là niềm tự hào
của dân tộc Việt Nam
* Thân bài:
- Lịch sử, nguồn gốc chiếc áo dài
- Cấu tạo chiếc áo dài
- Các kiểu áo dài xưa và nay
- Chất liệu dùng để may áo dài, màu sắc
- Đối tượng mặc áo dài
- Vị trí của tà áo dài trong lễ hội,âm nhạc, hội họa
- Áo dài trong mắt người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế
* Kết bài:
- Ý nghĩa, vị trí của chiếc áo dài trong đời sống hiện nay và trong tương lai
2.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0.5
e Sáng tạo: Thể hiện được cách hiểu sâu sắc về vấn đề thuyết minh, có cách diễn đạt
mới mẻ, hấp dẫn
0.5