1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài kiểm tra cuối hki lớp 7 trường ththcs đông ninh

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Kiểm Tra Cuối Học Kì Lớp 7 Trường THTHCS Đông Ninh
Trường học Trường THTHCS Đông Ninh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài kiểm tra cuối kỳ
Năm xuất bản Năm học 2023-2024
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 38,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 I Ma trận TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng %Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL Thời g[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7

I Ma trận.

T

T

năn

g

Nội dung/đơn vị

kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng %Tổng

điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

T N K Q

T L

T h ời gi a n

T N K Q

T L

T h ời gi an

T N K Q

T L

T h ời gi a n

T N K Q

T L

T h ời gi an

T N

T L

T h ời gi an

1 Đọc

hiể

u

Văn bản :

Nghị luận

văn học

2 Viế

t

Viết được

bài phân

tích đặc

điểm nhân

vật trong

một tác

phẩm văn

học Bài

viết có đủ

những

thông tin về

tác giả, tác

phẩm, vị trí

của nhân

vật trong

tác phẩm;

phân tích

0 1

*

0 1

*

0 1

*

0 1

*

Trang 2

được các

đặc điểm

của nhân

vật dựa trên

những chi

tiết về lời

kể, ngôn

ngữ, hành

động của

nhân vật.

5

5

1 5

0 3 0

0 1

3

Tỉ lệ %

0%

II Bản đặc tả.

T

T

năng

Nội dung/

Đơn vị

kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu Vận

dụng

Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu

Nghị luận

Văn học

Nhận biết:

- Nhận biết được đặc điểm hình thức (Cấu trúc, cách nêu ý kiến, lí

lẽ, bằng chứng …)Và nội dung (Đề tài, tư tưởng, ý nghĩa,…)trong văn bản nghị luận văn học; mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của bài nghị luận

- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng

Trang 3

cụm từ).

Thông hiểu:

- Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng

- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh;

các biện pháp tu từ như: nói quá, nói giảm nói tránh…; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản

Vận dụng:

- Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản

- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra trong văn bản

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học Bài viết có đủ những thông tin

về tác giả, tác phẩm, vị trí của nhân vật trong tác phẩm; phân tích được các đặc điểm của nhân vật dựa trên những chi tiết về lời kể, ngôn ngữ, hành động của nhân vật

1TL*

Trang 4

Tỉ lệ chung 60 40

D Đề kiểm tra.

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“Đã từ bao đời nay, hình ảnh người mẹ thường hiện hữu trong thơ ca Mỗi nhà thơ viết về mẹ đều mang đến những nét riêng đầy xúc động Nhiều người yêu

thơ từng nhắc đến Mẹ và quả của Nguyễn Khoa Điềm, Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa của Nguyễn Duy, Trở về với mẹ ta thôi của Đồng Đức Bốn… và trong những bài thơ hay viết về mẹ không thể không nhắc đến bài Mẹ của nhà thơ Đỗ Trung Lai Bài thơ được in trong tập thơ Đêm sông Cầu, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân năm 2003.

Bài thơ Mẹ triển khai qua hai hình tượng sóng đôi: cau và mẹ, nhà thơ chọn

một thứ cây rất gần gũi trong đời sống ở mỗi làng quê Đã từ bao đời ,cây cau, quả cau cùng lá trầu trở thành một nét đẹp trong đời sống tinh thần người Việt Hình ảnh quả cau, lá trầu xuất hiện trong mọi nghi lễ quan trọng của vòng đời con người

từ khi sinh ra đời, cưới hỏi, lễ Tết đến sinh hoạt hằng ngày Miếng trầu là đầu câu chuyện Xuyên suốt bài thơ, nhà thơ Đỗ Trung Lai đã khai thác thủ pháp nghệ thuật đối lập qua từng khổ thơ để đem đến cho người đọc những cảm nhận sự gần

gũi giữa cau và mẹ: Lưng mẹ còng rồi/Cau thì vẫn thẳng/Cau - ngọn xanh rờn/Mẹ

- đầu bạc trắng.

Lời thơ ngỡ như lời nhận xét thông thường những đằng sau mỗi con chữ là bao đắng đót, xót xa khi nhận ra thời gian, nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên lưng còng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ Không cần nhiều lời chỉ qua hai hình ảnh lưng còng

và mái đầu bạc trắng của mẹ mà gợi ra bao cảm nhận về công lao của mẹ, sự nhọc nhằn, đắng cay trong cuộc đời mẹ cho con khôn lớn, trưởng thành Nhà thơ Trương Nam Hương khi viết về mẹ cũng có những câu đầy xúc động về tấm lưng còng của

mẹ: Thời gian chạy qua tóc mẹ/Một màu trắng đến nôn nao/Lưng mẹ cứ còng dần xuống/Cho con ngày một thêm cao (Trong lời mẹ hát).

Cùng với thời gian, cau ngày càng cao, mẹ ngày một thấp, dân gian có câu: "Gần đất xa trời" nhằm nói lên sự già nua, cái chết đang đến gần Sự gần đất của mẹ theo

cả nghĩa đen và nghĩa bóng  nghe bao nuối tiếc khi quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều Mẹ như ngọn đèn trước gió, như chuối chín cây, thời khắc con không

còn mẹ đang đến ngày một gần: Cau ngày càng cao/Mẹ ngày một thấp/Cau gần với giời/Mẹ thì gần đất!

Mỗi khổ trong bài thơ đều gắn với cau, hình ảnh người mẹ và miếng trầu bao đời

đã trở nên quen thuộc Ngày xưa, khi mẹ chưa già, quả cau bổ làm tư - vừa miếng với mẹ nhưng bây giờ quả cau bổ tám mẹ còn ngại to, ý niệm thời gian hiển hiện trong mỗi khổ của bài thơ, thời gian làm mẹ ngày một già đi, răng rụng dần nên miếng cau nhỏ nhưng vẫn khó khăn với mẹ

Hình ảnh người mẹ được ví như miếng cau khô gầy, thời gian đã bào mòn tất cả,

Trang 5

chỉ nay mai mẹ không còn trên thế gian nữa, nhà thơ không khỏi ứa nước mắt trước hình hài của mẹ

Khổ kết với câu hỏi tu từ, người con thảng thốt nhận ra quỹ thời gian của mẹ

không còn nhiều, không tránh khỏi quy luật cuộc đời và ngày con xa mẹ đang đến gần Câu hỏi nhưng không có câu trả lời, chỉ có mây bay về xa như những nỗi

niềm rưng rưng, dâng trào cảm xúc: Ngẩng hỏi giời vậy/- Sao mẹ ta già?/Không một lời đáp/Mây bay về xa.

Bài thơ rất kiệm lời mà hàm chứa bao tình ý sâu xa, lời thơ dung dị, tự

nhiên, không nhiều dụng công nghệ thuật nhưng vẫn gây xúc động người đọc bởi cảm xúc chân thành, chạm đến những gì thiêng liêng nhất của mỗi người, đó là tình mẫu tử.”

(Theo báo Hải Dương , Nguyễn Quỳnh Anh)

Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

A Văn bản biểu cảm B.Văn bản nghị luận

C Văn bản thông tin D Văn bản tự sự

Câu 2: Trong câu “Mẹ như ngọn đèn trước gió, như chuối chín cây ” người

viết đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Câu 3: Trong câu văn “Mỗi khổ trong bài thơ đều gắn với cau, hình ảnh người

mẹ và miếng trầu bao đời đã trở nên quen thuộc” có các Phó từ là?

Câu 4:Trong văn bản, cách cấu trúc các đoạn văn trong phần thân bài dựa

theo

A việc phân tích từng khổ thơ

B việc phân tích từng câu thơ

C việc phân tích từng hình ảnh về mẹ

D.việc phân tích từng yếu tố nghệ thuật

Câu 5: Mục đích của văn bản này là gì?

A Thuyết phục người đọc về sự gần gũi giữa mẹ và hình ảnh cây cau

B Thuyết phục người đọc về một bài thơ hay

C Thuyết phục người đọc về nghệ thuật thơ bốn chữ qua một bài thơ

D.Thuyết phục người đọc về những biện pháp tu từ độc đáo được sử dụng trong thơ

Câu 6:Nhiệm vụ của đoạn 1 trong văn bản là:

A Giới thiệu tác giả, xuất xứ văn bản , khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ

B.Giới thiệu đề tài , đưa ra nhận định chung, giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ

C.Giới thiệu đề tài , đưa ra nhận định về cái hay trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Trang 6

D.Giới thiệu đề tài , nhận định chung về những nét đặc sắc trong nội dung bài thơ.

Câu 7:Nhiệm vụ của đoạn cuối trong văn bản là gì?

A.Liên hệ , mở rộng bài thơ với các bài thơ cùng chủ đề khác

B.Khái quát lại tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ

C.Khái quát lại tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong bài thơ

D.Khái quát lại cái hay trong nghệ thuật và nội dung của bài thơ

Câu 8:Gạch chân dưới cụm chủ -vị dung để mở rộng thành phần chính của câu

trong câu văn :

Mỗi nhà thơ viết về mẹ đều mang đến những nét riêng đầy xúc động”.

Câu 9:Văn bản này giúp em hiểu thêm được điều gì về bài thơ Mẹ của nhà thơ

Đỗ Trung Lai ? (Viết trong khoảng 3 – 5 dòng)?

Câu 10: Quan sát người thân trong gia đình mình qua năm tháng , em thấy

người thân có những thay đổi như thế nào? Em có cảm xúc gì khi nhận ra những thay đổi ấy? (Viết khoảng 7-10 câu văn)

PHẦN II VIẾT (4,0 điểm)

Viết văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học (Yêu cầu tác phẩm ngoài sách giáo khoa)

E Hướng dẫn chấm.

8 Bộ phận gạch chân : Mỗi nhà thơ viết về mẹ

=>Mở rộng thành phần Chủ ngữ

0,5

9 Tùy vào nhận thức và kinh nghiệm của mỗi HS, Hs dựa vào hiểu biết khi đọc hiểu văn bản (đã học ở bài 2), từ đó chỉ ra cách hiểu biết mới Chẳng hạn:

+Hiểu thêm về ý nghĩa của việc lựa chọn hình ảnh sóng đôi : Cau-mẹ

+Hiểu thêm về nội dung phần mở bài trong bài văn nghị

1,0

Trang 7

luận về tác phẩm văn học.

10 Hs có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, đảm bảo

các nội dung:

-Sự thay đổi của người thân (biểu hiện ,có lí giải sự thay đổi đó hợp lí…)

-Cảm xúc của em

-Đảm bảo về số câu

1,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Phân tích đặc điểm một nhân vật văn học (ngoài các văn bản em đã học trong SGK)

0,25

c Cụ thể:

-MB:- Giới thiệu nhân vật cần phân tích.

-Nêu được ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật

-TB: +Giới thiệu được thông tin về tác giả, tác phẩm liên

quan đến nhân vật cần phân tích

+Nêu được ít nhất hai đặc điểm tính cách nhân vật

+Nêu được lí lẽ để lí giải cho các đặc điểm của nhân vật cần phân tích

+Nêu được bằng chứng xác đáng, thuyết phục từ tác phẩm để làm rõ đặc điểm của nhân vật

+Sắp xếp các lí lẽ , bằng chứng theo một trình tự hợp lí

-KB: +Khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm

nhân vật

+Nêu cảm nghĩ về nhân vật

0,5 2,0

0,5

d,Sáng tạo, bài viết có dấu ấn cá nhân. 0,25

e, Bài viết đảm bảo chuẩn chính tả, đúng ngữ pháp tiếng

RUBRIC PHẦN VIẾT Tiêu chí

đánh

Mức độ

Trang 8

giá (Xuất sắc)

(3.6-4đ)

(Giỏi) (3-3.5đ)

(Khá) (2.5-2.9đ)

(Trung bình) (2-2.4đ)

(Yếu) (Dưới 2đ)

Bố cục Bài văn có

bố cục gồm

3 phần :

MB,TB,KB

Phần thân

bài gồm

những đoạn

văn nhỏ,

mỗi đoạn

thể hiện một

nội dung cụ

thể, có liên

kết chặt chẽ

với nhau

Bài văn có

bố cục 3 phần MB,TB,KB

Phần thân bài gồm những đoạn văn nhỏ , diễn đạt theo một trình tự nhất định

Bài văn có

bố cục 3 phần

MB,TB,KB

Phần thân bài chia tách thành những đoạn văn nhỏ, có liên kết giữa các đoạn với nhau

Bài văn có

bố cục 3 phần

MB,TB,KB

Phần thân bài chỉ gồm

1 đoạn văn

Bài văn có

bố cục 3 phần MB,TB,KB chưa rõ ràng

Xác

định

yêu cầu

của đề

Xác định

chính xác

mục đích

viết bài

Lựa chọn

nhân vật có

tính cách đa

dạng, thú vị;

biến đổi

trong truyện,

có vai trò

quan trọng

trong cốt

truyện ,

mang thông

điệp sâu sắc

Xác định chính xác mục đích viết bài Lựa chọn nhân vật có tính cách thú vị; biến đổi trong truyện,

có vai trò quan trọng trong cốt truyện

Xác định chính xác mục đích viết bài Lựa chọn nhân vật phù hợp với nội dung , yêu cầu của đề bài

Xác định được mục đích viết bài

Lựa chọn được nhân vật trong văn bản ngoài SGK

Chưa xác định được mục đích viết bài, chưa lựa chọn được nhân vật

Các

luận

điểm, lí

lẽ ,dẫn

chứng

Nêu được

nhiều hơn 2

đặc điểm

tiêu biểu của

nhân vật

Các ý kiến

sâu sắc, lập

luận chặt

Nêu được 2 đặc điểm tiêu biểu của nhân vật

Các ý kiến

rõ ràng, lập luận , dẫn chứng phù

Nêu được 2 đặc điểm của nhân vật Có hệ thống ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng phù hợp

Nêu được 1 đặc điểm của nhân vật Đưa ra được ý kiến

cá nhân , có

lí lẽ và bằng chứng

Chưa nêu được đặc điểm của nhân vật Ý kiến cá nhân chưa

rõ ràng chưa phù hợp với

Trang 9

chẽ, dẫn

chứng điển

hình , diễn

đạt mạch

lạc, phù hợp

với luận

điểm lớn

trong văn

bản

hợp; phù hợp với luận chung của văn bản

lí lẽ và dẫn chứng

Tính

liên kết

của các

đoạn

văn

Các đoạn

được liên

kết chặt chẽ,

logic, thuyết

phục

Các đoạn được liên kết chặt chẽ, logic

Các đoạn thể hiện được mối liên kết nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ

Các đoạn chưa thể hiện được mối liên kết chặt chẽ, xuyên suốt

Các đoạn chưa thể hiện được mối liên kết

rõ ràng

Diễn

đạt Hầu nhưkhông mắc

lỗi về chính

tả, từ ngữ,

ngữ pháp

Mắc rất ít lỗi diễn đạt nhỏ Bài viết cònmắc một số

lỗi diễn đạt nhưng

không trầm trọng

Bài viết còn mắc khá nhiều lỗi diễn đạt

Bài viết còn mắc rất nhiều lỗi diễn đạt

Trình

bày Trình bày rõbố cục của

bài văn; sạch

đẹp, không

gạch xoá

Trình bày rõ

bố cục của bài văn; rõ ràng, không gạch xoá

Trình bày bố cục của bài văn; chữ viết

rõ ràng, có ít chỗ gạch xoá

Chưa thể hiện được

bố cục của bài văn; chữ viết khoa học, có một vài chỗ gạch xoá

Chưa thể hiện được

bố cục của bài văn; chữ viết khó đọc, có nhiều chỗ gạch xoá

Sáng

tạo Bài viết có ýtưởng và

cách diễn

đạt sáng tạo

Bài viết có ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo

Bài viết chưa thể hiện rõ ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo

Bài viết không có ý tưởng và cách cách diễn đạt sáng tạo

Bài viết không có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo

Ngày đăng: 17/02/2023, 10:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w