PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU TRƯỜNG THCS DẠ TRẠCH Năm học 2022 2023 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian 90 phút MA TRẬN BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ BÀI HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM A MỤC TIÊU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ I[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU
TRƯỜNG THCS DẠ TRẠCH
Năm học 2022-2023
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian: 90 phút
MA TRẬN - BẢN ĐẶC TẢ- ĐỀ BÀI - HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A MỤC TIÊU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
I. Kiểm tra năng lực học sinh
Kiểm tra năng lực nhận biết, hiểu các kiến thức về văn bản Kí, các kiến thức tiếng Việt
đã học ( từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ mượn, biện pháp ẩn dụ)
- Kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức trong việc tạo lập văn bản
II. Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức – kĩ năng
Nắm vững kiến thức: về đặc trưng của thể loại kí , viết cảm nhận ngắn gọn về tình yêu quê hương đất nước rút ra từ văn bản đối với bản thân ( khoảng 3 đến 5 câu ), cách kể lại một trải nghiệm của bản thân Từ đó biết cách vận dụng và kết hợp các đơn vị kiến thức
đã học để thực hiện các yêu cầu của đề bài
Kĩ năng phân tích hiệu quả diễn đạt và sử dụng các kiến thức văn bản, Tiếng Việt
III. Điều chỉnh thái độ
1. Đối với học sinh: Nhận rõ năng lực, biết được những ưu nhược điểm của bản thân
từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp học tập thích hợp
2. Đối với giáo viên: Điều chỉnh phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp với các đối tượng đã phân loại
B MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT nănKĩ
g
Nội dung/đơ
n vị kiến thức
g
% điể m
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụngcao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
hiểu KÍ (HỒIKÍ VÀ
Trang 22 Viết Kể lại
một trải nghiệm của bản thân
100
C BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thôn g hiểu dụngVận
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
KÍ (HỒI KÍ
VÀ DU KÍ)
Nhận biết:
- Chỉ ra được hình thức ghi chép, cách kể
sự việc, dựng chân dung con người trong kí
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất trong kí
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
4 TN 2*TL
4TN 2*TL
1TL
Trang 3ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Phân tích được tác dụng của giọng kể, ngôi kể, cách ghi chép
về con người, sự việc
- Phân tích, lí giải được vai trò của cái người kể chuyện, người quan sát ghi chép trong hồi kí hoặc
du kí
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu
từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
Trình bày được bài học
về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra từ
Trang 4văn bản.
2 Viết Kể lại một
trải nghiệm của bản thân
Nhận biết: Kiểu bài, ngôi kể, bố cục, xác định được trọng tâm yêu cầu của đề.
Thông hiểu: Xác định
hệ thống các sự việc và sắp xếp theo trình tự các sự việc
Vận dụng: Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu
tả để viết
Vận dụng cao: Sáng tạo tình huống truyện độc đáo, sử dụng ngôn ngữ tự sự sinh động, hấp dẫn.
Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
D ĐỀ BÀI
Phần I: Đọc hiều (6đ: ) Đọc văn bản sau và ghi lại chữ cái đứng trước ý trả lời đúng
hoặc viết câu trả lời vào giấy kiểm tra:
“CÔ TÔ”
Trang 5Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô(1) là một ngày trong trẻo, sáng sủa Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng
mẻ cá giã đôi(2) Chúng tôi leo dốc lên đồn Cô Tô hỏi thăm sức khoẻ anh em bộ binh và hải quân cùng đóng sát nhau trong cái đồn khố xanh(3) cũ ấy Trèo lên nóc đồn, nhìn ra bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180 độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô Trung, Tô Nam, mà càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây
…Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu của tôi trên đảo Thanh Luân(4) một cách thật quá là đầy đủ Tôi dậy từ canh tư Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư(5), ra thấu đầu mũi đảo Và ngồi đó rình mặt trời lên Điều tôi dự đoán, thật là không sai Sau trận bão, chân trời, ngấn bể(6) sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ(7) đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ(8) của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén(9) Một con hải âu bay ngang, là là nhịp cánh…
Khi mặt trời đã lên một vài con sào, tức là lúc nó trở về sự bình dị hằng ngày, thì tôi đang múc gầu nước giếng dội lên đầu lên cổ lên vai lên lưng, nghĩa là tôi cũng đang
đi tắm như mọi người lao động bình thường đang tắm quanh giếng Cái giếng nước ngọt
ở rìa một hòn đảo giữa bể, cái sinh hoạt của nó vui như một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền
Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu là người đến gánh và múc Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong những ang(10) gốm màu da lươn Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam lá quýt của trận bão vừa rồi quăng vào Chỗ bãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm(11) ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào Sau trận bão, hôm nay hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho mười tám thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng(12) Anh hùng Châu Hoà Mãn(13) cùng bốn bạn xã viên đi chung một thuyền Anh quẩy nước bên bờ giếng, tôi né ra một bên Anh quẩy mười lăm gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm
mà, có khi mười ngày mới về Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt Vo gạo bằng nước bể thôi”
Trang 6Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi
đi về về Trông chị Châu Hoà Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành
(Cô Tô, Nguyễn Tuân)
Câu 1 Văn bản “Cô Tô” thuộc thể loại:
C Kí D Truyện truyền thuyết.
Câu 2 Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “mũi” trong “mũi đảo”?
A Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi
B Mỏm đất nhô ra phía biển
C Bộ phận lực lượng có nhiệm vụ tiến công theo một hướng nhất định
D Bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước ở một số vật
Câu 3 Bộ phận in đậm trong câu văn sau “Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày
trong trẻo, sáng sủa.” thuộc thành phần gì?
A Chủ ngữ B Vị ngữ
C Trạng ngữ D Bổ ngữ
Câu 4: Trong câu văn “ Sau trận bão, chân trời, ngấn bể(6) sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.” có mấy từ ghép?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5 Đáp án nào dưới đây nêu đúng tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong văn bản?
A Giúp người viết bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm
B Tạo nên tính chân thực, thuyết phục cho câu chuyện
C Tạo nên sự kì ảo, hấp dẫn, độc đáo cho câu chuyện
D Giúp người viết kể một cách tự do, linh hoạt những gì đã diễn ra
Câu 6 Văn bản “Cô Tô” mang lại cho người đọc hiểu biết về điều gì?
Trang 7A Thiên nhiên và văn hóa vùng đảo Cô Tô.
B Lịch sử và con người vùng đảo Cô Tô.
C Ẩm thực và văn hóa vùng đảo Cô Tô.
D Thiên nhiên và con người vùng đảo Cô Tô.
Câu 7 Trong văn bản, tác giả Nguyễn Tuân ghi lại cảnh sắc và con người ở Cô Tô bằng
cách nào?
A Sử dụng miêu tả và kể chuyện.
B Sử dụng kể chuyện và phát biểu cảm nghĩ.
C Miêu tả, kể chuyện và phát biểu cảm nghĩ.
D Miêu tả, kể chuyện và nêu ý kiến.
Câu 8: Dấu ngoặc kép trong câu: “Đi ra khơi, xa lắm mà, có khi mười ngày mới về Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt Vo gạo bằng nước bể thôi” có tác dụng gì?
A Đánh dấu suy nghĩ của nhân vật.
B Đánh dấu từ ngữ hiểu theo một nghĩa khác.
C Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
D Đánh dấu từ ngữ đặc biệt.
Câu 9 (1.0đ ) Ghi lại hai chi tiết trong văn bản cho thấy tác giả tham dự vào cuộc sống
của người dân đảo Điều đó có tác dụng gì đối với những điều được kể trong văn bản?
Câu 10 (1.0đ) Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong câu
văn: “Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng.”
Câu 11 (2.0đ): Văn bản “Cô Tô” gợi cho em suy nghĩ gì về tình yêu đối với những cảnh
đẹp của quê hương đất nước Việt Nam? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) ghi lại câu trả lời của em
PHẦN II Viết (4,0 điểm)
Trang 8Câu 12: Cuộc đời mỗi người là một hành trình dài và trong hành trình đó chúng ta có rất
nhiều những trải nghiệm tuyệt vời: một chuyến lên thành phố, một buổi tham quan, một chuyến về quê, một lần em mắc lỗi hay lần sinh nhật đầy thú vị Hãy kể lại một trải
nghiệm đáng nhớ của bản thân mà em đã trải qua
E HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
I Yêu cầu chung:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể
- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học
II Hướng dẫn cụ thể:
9 - Ghi đúng hai chi tiết trong văn bản cho thấy tác giả
tham dự vào cuộc sống của người dân đảo
- Tác dụng: tăng tính xác thực (chân thực), đáng tin
0.5
0.5
Trang 9cậy cho những điều được kể trong văn bản.
10 - Câu văn sử dụng biện pháp ẩn dụ: “Quả trứng hồng
hào thăm thẳm và đường bệ” – chỉ mặt trời; “mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng” – chỉ bầu trời
- Tác dụng : + Miêu tả bức tranh thiên nhiên (cảnh mặt trời mọc)
kì vĩ, tráng lệ, đẹp đẽ, ấn tượng
+ Cho thấy ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên nhiên của nhà văn Nguyễn Tuân
0.5
0.5
11 - Hình thức: HS viết thành đoạn khoảng 5 câu; sắp
xếp ý hợp lí, logic; diễn đạt lưu loát, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả
- Nội dung: Nêu được suy nghĩ gì về tình yêu đối với những cảnh đẹp của quê hương đất nước Việt Nam + Khẳng định quê hương đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh đẹp mang đến những giá trị lớn cho môi trường, cho con người, đất nước…
+ Biểu hiện của tình yêu đối với những cảnh đẹp: giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp; quảng bá hình ảnh thiên nhiên đất nước; tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên…
+ Liên hệ bản thân
0.5
0.5
0.5
0.5
MB Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người
đọc
0.5
Trang 10TB - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn
cảnh xảy ra câu chuyện
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí
(Kết hợp kể và tả Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)
0.75
1.0
0.75
KB Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân. 0.5
*Sáng tạo Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu,
sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); lời văn giàu cảm xúc; có những suy nghĩ sâu sắc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt,
Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy nghĩ riêng
0.5
BẢNG KIỂM BÀI VIẾT KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA BẢN THÂN
CÁC
ĐẠT
MỞ BÀI -Dùng ngôi kể thứ nhất Giới thiệu sơ lược trải
nghiệm
Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người
đọc
THÂN
BÀI
-Trình bày không gian, thời gian, hoàn cảnh về kỉ
niệm
-Thuật lại kỉ niệm: Trình bày các nhân vật có liên
quan ( cử chỉ/ lời nói )
-Các sự việc theo trình từ hợp lý ( Nhân-quả), rõ ràng
-Kết hợp kể và tả, sử dụng biện pháp tu từ,
KẾT
BÀI -Nêu ý nghĩa của kỉ niệm với bản thân.