TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC HÀNH HỌC PHẦN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Nhóm thực hiện Nhóm 10 Mã học phần BM6045 Mã lớp học phần 20221BM6045001 Giáo viên[.]
Trang 1KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH -
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạng phúc
PHIẾU GHI ĐIỂM
I ĐÁNH GIÁ (Điểm từng tiêu chí đánh giá lấy sau dấu phảy hai số)
An
Phần 2.3, Phần 3.2, 100%
3.1,
100%
Thư
Phần 2.4.3, phần 3.1.1 100%
III NHẬN XÉT
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Lan Anh
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN PHẦN FPT 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn FPT 8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.1.2 Các mốc phát triển và thành tựu nổi bật 8
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 9
PHẦN 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN FPT GIAI ĐOẠN 2019-2021 10
2.1 Xu hướng biến động Tài sản- Nguồn vốn 10
2.1.1 Xu hướng biến động Tài sản 10
2.1.2 Xu hướng biến động Nguồn vốn 14
2.2 Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn 19
2.2.1 Cơ cấu tài sản 19
2.2.2 Cơ cấu Nguồn vốn 21
2.3 Cơ cấu tài trợ và đòn bẩy tài chín 26
2.3.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản: 26
2.3.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 27
2.3.3 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 28
2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản 30
Trang 42.4.2 Nhóm hệ số khả năng thanh toán 31
2.4.3 Nhóm hệ số sinh lời 32
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CUẢ TẬP ĐOÀN FPT VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 33
3.1 Đánh giá tình hình tài chính 33
3.1.1 Phân tích doanh thu 33
3.1.2 Phân tích chi phí 34
3.1.3 Phân tích lợi nhuận 35
3.2 Đề xuất giải pháp thực hiện 36
3.2.1 Một số mục tiêu chính của FPT trong giai đoạn 2019-2021 bao gồm: 36 3.2.2 Chiến lược phát triển 36
3.2.3 Phương hướng trong tương lai 36
3.2.4 Giải pháp tài chính 39
PHÂN 4 KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Xu hướng biến động Tài sản 11
Bảng 2-2 Xu hướng biến động Nợ phải trả 15
Bảng 2-3 Xu hướng biến động Vốn chủ sở hữu 18
Bảng 2-4 Cơ cấu tài sản 20
Bảng 2-5 Cơ cấu nợ phải trả 23
Bảng 2-6 Cơ cấu Vốn chủ sở hữu 25
Bảng 2-7 Hệ số nợ trên tổng tài sản 26
Bảng 2-8 Hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu 27
Bảng 2-9 Tỷ số thanh toán lãi vay 28
Bảng 2-10 So sánh nhóm hệ số nợ với trung bình ngành 29
Bảng 2-11 Nhóm hệ số hoạt động 30
Bảng 2-12 So sánh nhóm hệ số hoạt động với trung bình ngành 31
Bảng 2-13 So sánh nhóm hệ số khả năng thanh toán với trung bình ngành 31
Bảng 2-14 Nhóm hệ số sinh lời qua 3 năm từ 2019 đến 2021 32
Bảng 2-15 Tỷ suất lượi nhuận trên Vônd chủ sở hữu theo Dupont 32
Bảng 3-1 Bảng cơ cấu doanh thu qua 3 năm từ 2019 đến 2021 33
Bảng 3-2 Cơ cấu chi phí qua 3 năm từ 2019 đến 2021 35
Bảng 3-3 Bảng cơ cấu lợi nhuận qua 3 năm từ 2019 đến 2021 36
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2-1 So sánh các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn 12
Biểu đồ 2-2 So sánh các chỉ tiêu tài sản dài hạn 13
Biểu đồ 2-3 So sánh xu hướng tăng trưởng nguồn vốn 16
Biểu đồ 2-4 So sánh sự phân bổ nguồn vốn 22
Biểu đồ 2-5 So sánh hệ số nợ trên tổng tài sản 26
Biểu đồ 2-6 Sự biến động về hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu 27
Biểu đồ 2-7 Sự biến động về khả năng thanh toán lãi vay 28
Trang 7thành một trong những tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam
Cùng với sự phát triển của Đất Nước, FPT lớn mạnh không ngừng góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế FPT hoạt động hầu hết trên các lĩnh vực: Giải pháp phần mềm, xuất khẩu phần mềm, dịch vụ ERP, phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông, tích hợp hệ thống, dịch vụ truy cập Internet, Đào tạo công nghệ, lắp ráp máy tính, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ nội dung trực tuyến, đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản, dịch vụ tài chính ngân hàng, giáo dục đào tạo, bán lẻ, giải trí truyền hình, quảng cáo Với đội ngũ cán bộ công nhân viên hùng hậu lên đến gần 50.000 người (Năm 2020), tốc độ tăng trưởng trung bình 60% mỗi năm FPT vươn đến đỉnh cao mới Tập đoàn FPT đã phát triển rộng khắp không chỉ trong nước mà còn cả thế giới tạo được lòng tin khách hàng và đối tác Chính vì thế nhóm chúng em muốn tìm hiểu rõ hơn về công ty cổ phần FPT và chọn phân tích tình hình tài chính của FPT hoạt động như thế nào để đem lại hiệu quả tốt nhất
Để hiểu rõ hơn về hoạt động Tập đoàn FPT chúng em làm bao cáo gồ 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Tập đoàn FPT
Phần 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Tập đoàn FPT giai đoạn 2019- 2021
Phần 3: Đánh giá tình hình tài tài chính của Tập đoàn FPT và đề xuất giải pháp thực hiện
Trang 8PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN PHẦN FPT
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần FPT
Năm thành lập: 13/09/1988
Địa chỉ: Tòa nhà FPT, Số 10 Phạm Văn
Bạch, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP
bộ nhân viên Giá trị vốn hóa đạt 2,7 tỷ USD
1.1.2 Các mốc phát triển và thành tựu nổi bật
1988: Ngày 13/09, FPT được thành lập với 13 thành viên
1996: Với năng lực phát triển các hệ thố3ng CNTT lớn trong các lĩnh vực tài chính ngân hàng, thuế, hải quan, chính phủ điện tử, FPT trở thành công ty tin học số
1 Việt Nam
1997: Một trong 04 Nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên được cấp phép 1998: Xây dựng hệ thống chính quyền điện tử FPT.eGov Sau 22 năm, FPT.eGov được triển khai ở 20 tỉnh thành trên toàn quốc với hơn 1.500 dịch vụ công trực tuyến, trên 600.000 hồ sơ được giải quyết/năm, tiết kiệm chi phí xã hội trung bình trên 70 tỷ đồng/năm
2000: Xây dựng hệ hống quản lý tổng thể bệnh viện FPT.eHospital Sau 20 năm,
hệ thống giúp tiết kiệm trung bình 1 triệu ngày công/năm
2001: Công ty CNTT đầu tiên của khu vực Đông Nam Á nhận chứng chỉ ISO 9000:2000
2002: Cổ phần hóa với vốn điều lệ 20 tỷ đồng
Công ty CNTT đầu tiên của khu vực Đông Nam Á nhận chứng chỉ CMM4 – Chuẩn quản lý quy trình chất lượng các sản phẩm phần mềm do Viện Kỹ nghệ phần mềm của Mỹ đánh giá
2005: Công ty CNTT Việt Nam đầu tiên thành lập pháp nhân tại Nhật Bản 2006: Trở thành nhà thầu chính tại thị trường nước ngoài với hợp đồng phần mềm trị giá 6,5 triệu USD cho Petronas (Malaysia)
Trang 9Thành lập Đại học FPT – ĐH đầu tiên trong doanh nghiệp Công ty CNTT đầu tiên niêm yết trên sàn chứng khoán
2008: Triển khai Dự án Quản lý Thuế thu nhập cá nhân quản lý 13 triệu đối tượng nộp thuế và là dự án có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á tại thời điểm này
2012: Top 100 Nhà cung cấp dịch vụ ủy thác toàn cầu do IAOP đánh giá 2014: Triển khai hệ thống vé tàu điện tử cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Sau 06 năm triển khai đã có 36 triệu vé được bán qua hệ thống này
M&A công ty RWE IT Slovakia - Thương vụ M&A đầu tiên trong lĩnh vực CNTT của Việt Nam tại thị trường nước ngoài
2015: Top 300 Doanh nghiệp giá trị nhất châu Á(Nikkei Asian Review đánh giá)
2018: Kỷ niệm 30 năm thành lập và công bố sứ mệnh trở thành một trong những tập đoàn tiên phong chuyển đổi số
Mua 90% cổ phần của Intellinet – Công ty Tư vấn Công nghệ hàng đầu của Mỹ 2019: Nâng tầm đẳng cấp - Trở thành Nhà cung cấp dịch vụ chuyển đổi số toàn diện.Ký kết hai hợp đồng tư vấn chuyển đổi số với DPDGroup - Hãng chuyển phát lớn thứ hai châu Âu và Tập đoàn Minh Phú - Nhà sản xuất, chế biến tôm số 1 Việt Nam
Bán bản quyền sử dụng nền tảng tự động hóa quy trình bằng Robot - akaBot với tổng giá trị lên tới 6,5 triệu USD cho một công ty Nhật Bản trong vòng 05 năm Năm 2021: VVDDL công ty là 9.075.516.490.000 đồng
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Công nghệ: Giải pháp, dịch vụ chuyển đổi số dựa trên công nghệ: AI, RPA,
IoT, BigData, Cloud,…; Giải pháp, dịch vụ chuyên sâu cho các lĩnh vực: Ngân hàng – Tài chính, Tài chính công, Viễn thông, Y tế, Giao thông vận tải, Điện, Nước, Gas,…; Tích hợp, chuyển đổi hệ thống công nghệ; Giải pháp dựa trên các nền tảng công nghệ: SAP, Oracle, Microsoft, ESRI; Dịch vụ kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm; Thiết kế vi mạch, sản xuất phần mềm nhúng, CAD/CAE,…
Viễn thông: Dịch vụ Viễn thông: dịch vụ Internet; kênh thuê riêng; trung tâm
dữ liệu; điện thoại VoIP; dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng; kết nối liên tỉnh và quốc tế; dịch vụ Cloud và IoT…; Dịch vụ truyền hình FPT: truyền hình FPT; FPT Play; các sản phẩm, dịch vụ giải trí trên nền tảng Internet và điện thoại di động; Dịch vụ nội dung số: hệ thống báo điện tử gồm VnExpress.net; Ngoisao.net; iOne.net; quảng cáo trực tuyến; hệ thống quảng cáo thông minh eClick AdNetwork ;
Giáo dục: Đào tạo tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; Đào tạo
bậc cao đẳng, đại học đến sau đại học; Liên kết quốc tế, phát triển sinh viên quốc tế; Đào tạo cho doanh nghiệp; Đào tạo đại học trực tuyến
Trang 10PHẦN 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẬP ĐOÀN FPT GIAI ĐOẠN 2019-2021
Tính đến thời điểm hiện tại, FPT là một tập đoàn công nghệ lớn nhất Việt Nam,
hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực Tính tới cuối năm 2021, vốn chủ sở hữu của
FPT tăng 44,9% so với đầu năm 2019, đạt 21.418 tỷ đồng Trên bảng xếp hạng vốn hóa cao nhất thị trường, FPT cũng nằm trong Top 20 doanh nghiệp với vốn hóa 84.400
tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2021, tăng hơn 3 lần so với cuối năm 2018 Lợi nhuận sau thuế cho cổ đông Công ty mẹ tăng trưởng trung bình 18%/năm trong suốt 3 năm qua bất chấp đại dịch
2.1 Xu hướng biến động Tài sản- Nguồn vốn
2.1.1 Xu hướng biến động Tài sản
Tài sản là những nguồn lực mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng được kỳ vọng đem lại những lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong tương lai Căn cứ vào thời gian
sử dụng và thu hồi, tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Sự biến động các tài sản cho thấy mức độ đầu tư, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Trang 11100 TÀI SẢN NH 18.979.175 25.265.933 35.118.373 6.286.758 24,88% 9.852.440 28,05%
Trang 12Bảng 2.1 Xu hướng biến động tài sản Dựa vào bảng 2.1 trên ta thấy rất rõ sự chuyển biến tích cực về quy mô tài sản của FPT Năm 2020 tăng 8.340.159 triệu đồng tương đương với 18,98% so với năm 2019, đến năm 2021 đạt 53.697.941 triệu đồng tăng 11.963.618 tiệu đồng tương ứng 22,28% so với năm 2020 Dù trong 3 năm này
có sự ảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 nhưng doanh nghiệp vẫn có sự tăng trưởng điều đó chứng tỏ chiến lược, mô hình kinh doanh của FPT vẫn rất tốt Có thể nhìn rõ xu hướng biến động Tài sản của công ty qua hai yếu tố là Tài sản ngắn hạn
và Tài sản dài hạn
Đầu tiên về Tài sản ngắn hạn có sự tăng tương đối đều qua 3 năm, năm 2020 là 25.265.933 triệu đồng tăng 24,88% so với năm 2019 Năm 2021 tăng 28,05% so với năm 2020 đạt mức 35.118.373 triệu đồng Đà tăng này dựa trên các chỉ tiêu sau:
Biểu đồ 2-1 So sánh các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn
Qua biểu đồ trên ta thấy được đà tăng mạnh mẽ nhất là khoản Đầu tư tài chính ngắn hạn, năm 2020 tăng 46,05% đạt 12.435.918 triệu đồng đến năm 2021 tăng thêm 28,05% ( tương ứng 9.852.440 triệu đồng) chạm ngưỡng 20.730.721 Thể hiện sự linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn, tăng giá trị cho lượng vốn tạm thời nhãn rỗi Sự tăng trưởng như vậy rất phù hợp với sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán giai đoạn này Trong giai đoạn này thị trường chứng khoán chạm ngưỡng 1.500 điểm tạo nên
đà tăng mạnh của các mã cổ phiếu cũng như trái phiếu, vì vậy trong quá trình kinh doanh tài chính doanh nghiệp đã thu về mức lợi nhuận tương đối cao Hiện tại, doanh nghiệp cũng đang sở hữu 1 công ty chứng khoán riêng đó là Công ty cổ phần chứng khoán FPT
Đối với khoản tiền và tương đương tiền trong 3 năm từ 2019 -2021, có xu hướng tăng nhẹ Trong giai đoạn này hoạt động của doanh nghiệp không quá sôi nổi do kìm hãm bởi dịch bệnh nên không có quá nhiều dự án Năm 2019 là 3.453.388 triệu đồng đến năm 2020 tăng lên 4.686.192 triệu đồng (26,31%), năm 2021 tăng thêm 13,5% đạt 5.417.845 triệu đồng Với lượng tiền như vậy giúp doanh nghiệp có sự chủ động
5.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Trang 13trong việc chi trả các khoản cần trả ngay, nhanh Quy mô các khoản phải thu có sự tăng giảm không đều qua các năm, năm 2020 giảm 4,32% so với năm 2019 nhưng đến năm 2020 tăng 8,96% cho thấy doanh nghiêm không bị chiếm dụng vốn; tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp cũng hạn chế được đầu tư giảm tương đối mạnh năm 2020 giảm 69,36% đến năm 2021 giảm tiếp 1,39% Sự giảm sút này cũng bởi do dịch bệnh Covid -19 diễn biến quá phúc tạp, khó kiếm soát làm cho doanh nghiệp khó thu hồi các khoản nợ của khách hàng cũng như có ít các dự án được thực hiện Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng nhưng không cao cao nhất là năm 2021 tăng 14,41%
so với năm 2020, hàng tồn kho tăng không nhiều vì công ty hiện đang cung cấp các sản phẩm công nghệ, lắp đạt các thiết bị ,máy móc viễn thông
Thứ hai là tài sản dài hạn, có xu hướng tăng không quá cao và tăng tương đối ổn định, năm 2020 tăng 12,47% so với năm 2019 đến năm 2021 tăng lên 18.5795.68 triệu đồng tương ứng 11,36%
Biểu đồ 2-2 So sánh các chỉ tiêu tài sản dài hạn
Biểu đồ cho ta thấy rất rõ đàng tăng của Tài sản dài hạn chủ yếu là do tài sản cố định, tài sản cố định năm 2019 là 7.492.168 triệu đồng tăng lên 8.317.821 triệu đồng tương ứng 9,93% năm 2020 đến năm 2021 tăng 20,01% lên 10.398.838 triệu đồng tài sản dài hạn khác của công ty cũng tăng nhưng không quá cao năm 2020 là 14,89%, năm 2021 là 18,44% Trong khi đó tài sản dở dang dài hạn của doanh nghiệp lại có xu hướng giảm, năm 2020 thì tăng 30,46% so với năm 2019 nhưng đến năm 2021 giảm sâu 83,9% Sự tăng giảm trên do trong 3 năm trên FPT có nhiều dự án xây dựng dần được hoàn thành và đi vào hoạt đông tiêu biểu là công trình Tháp FPT Tower và Đại học FPT tại Đà Nẵng, song song với đó là các tài sản cố định của công ty đã khấu hao hết nhưng vẫn còn giá trị sử dụng, giá trị thanh lý vẫn lớn Các khoản phải thu dài hạn của doanh nghiệp có sự sụt tương đối, năm 2020 là 242.873 triệu đồng giảm 8,08%
2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000
12.000.000
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định Tài sản dở dang
Trang 14đến năm 2021 chỉ còn 167.244 triệu đồng giảm 45,22% phản ánh đà giảm này do FPT chủ yếu là cung cấp dịch vụ
2.1.2 Xu hướng biến động Nguồn vốn
Xu hướng biến động của nguồn vốn cho ta thấy khả năng huy động vốn của doanh nghiệp để tài trợ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn huy động vốn của doanh nghiệp gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Trang 15(%)
311 Phải trả người bán ngắn hạn 2.641.797 2.824.506 2.865.815 182.709 6,47% 41.309 1,44%
312 Người mua trả tiền trước NH 398.629 465.158 710.659 66.529 14,30% 245.501 34,55%
313 Thuế, khoản phải nộp NN 554.462 645.972 517.653 91.510 14,17% -128.319 -24,79%
314 Phải trả người lao động 1.278.885 1.968.364 2.926.229 689.479 35,03% 957.865 32,73%
315 Chi phí phải trả ngắn hạn 746.854 762.365 829.126 15.511 2,03% 66.761 8,05%
317 Phải trả theo tiến độ hợp đồng 39.251 64.245 89.225 24.994 38,90% 24.980 28,00%
318 Doanh thu chưa thực hiện NH 1.827.320 1.962.879 2.530.369 135.559 6,91% 567.490 22,43%
338 Vay và nợ thuê tài chính DH 349.769 677.797 2.296.308 328.028 48,40% 1.618.511 70,48%
341 Thuê thu nhập hoãn lại phải trả 0 258 87.366 258 100,00% 87.108
342 Dự phòng phải trả dài hạn 7.774 6.081 5.231 -1.693 -27,84% -850 -16,25%
Bảng 2-2 Xu hướng biến động Nợ phải trả
Trang 16Nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng nhưng không quá cao Và tăng chủ yếu bới chỉ tiêu Nợ phải trả Năm 2019 là 16.594.876 triệu đồng đến năm 2020 tăng 39,37% lên 23.128.656 triệu đồng sau đó năm 2021 lên đến 32.279.955 triệu đồng ứng với mức 39,57%
Biểu đồ 2-3 So sánh xu hướng tăng trưởng nguồn vốn
Dựa vào biểu đồ này, các chỉ tiêu của nguồn vốn đều tăng trưởng qua 3 năm từ năm 2019 đến 2021 Nợ ngắn hạn tăng tương đối ổn qua từng năm cụ thể năm 2020 tăng 28% so với năm 2019 lên 22.364.710 triệu đồng, năm 2021 tăng 24,85% so với năm 2020 lên đến 29.761.106 triệu đồng Trong giai doạn 3 năm từ năm 2019 đến
2021 này FPT chi rất nhiều cho khoản phải trả người lao động: tăng lần lượt là 35.03%
và 32.73%, các quỹ tăng lần lượt: 17.32% và 20.89% Hai chỉ tiêu này tăng cao phần lớn do tác động của đại dịch nên doanh nghiệp đã chi nhiều hơn từ đó giúp cho nhân viên công ty tăng cao mức thu nhập, thưởng để đáp ứng nhu cầu cuộ sống trong thời buổi dịch bệnh giá cả leo thang Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng năm 2020 tăng 37.71% so với năm 2019 đến năm 2021 tăng thêm 32,23%, khoản vay này chủ yếu là vay tín chấp để bổ sung vốn lưu động cho doanh ngiệp Yếu tố thuế phải nộp cho NN giảm mạnh vào năm 2021 là 24,79% trong năm này nhà nước đã có sự thay đổi về các loại thuế để giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp trong thừi kỳ khó khăn
Từ các yếu tố trên giúp giúp phải trả ngắn hạn khác và dự phòng phải trả ngắn hạn của FPT cũng được giảm xuống
Nợ dài hạn của doanh nghiệp tăng tương đối cao năm 2020 tăng 35.52% so với năm 2019 nhưng đến năm 2021 con số này lên đến 69.67% Với mức tăng như vậy thì danh nghiệp cần xem xét lại việc vay vốn vì khi vay vốn quá nhiều sẽ phải chịu một mức lãi tương đối cao Doanh thu chưa thực hiện dài hạn tăng giảm không đều năm
0 5.000.000
Biểu đồ so sánh xu hướng tăng trưởng của nguồn vốn
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 172020 giảm 4,02% so với năm 2019 đến năm 2021 tăng 56,64% vì chủ yếu do doanh thu nhận trước từ dịch vụ viễn thông gặp khó khăn trong quá trình lắp đạt bởi chỉ thì
14, 15 của chính phủ Vay và nợ thuê tài chính dài hạn tăng rất cao năm 2020 là 48,4% năm 2021 là 70,48%, tăng cao là doanh nghiệp có thêm nhều khoản vay kéo dài từ 3 đến 5 năm để phuc phụ cho các dự án, mục tiêu lớn
Tập đoàn FPT là một trong những tập đoàn có vốn hóa lớn nhất thị trường Việt Nam Vì vậy, lượng vốn chủ sở hữu của FPT cũng rất lớn
Trang 18Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
429 Lợi ích cổ đông không kiểm
Trang 19Về vốn chủ sở hữu của FPT có đà tăng 7,74% vào năm 2020 so với năm 2019 đến năm 2021 thì 14,99% lên 21.417.986 triệu đồng Trong giai đoạn 3 năm 2019 –
2021 thị trường chứng khoán có mức tăng trưởng ấn tượng, chỉ số VNINDEX có lức chạm ngững 1.500 điểm và các mã chứng khoán của doanh nghiệp được niêm yết cũng có đà tăng theo và FPT đã có chính sách trả cổ tức cho cổ đông bằng tiền mặt và
cổ phiếu năm 2019 vì vậy đã phát hành thêm 102.237.008 cổ phiếu Từ đó vốn góp của cổ đông tăng lên từ năm 2019 – 2021 lần lượt là 13,47% và 13,62% Vốn chủ sở hữa tăng lên sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp thay đổi về các thành phần của nguồn vốn đặc biệt là vốn đi vay
2.2 Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn
2.2.1 Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản cho ta thấy mức độ đầu tư, chính sách đầu tư và sự thay đổi trong chính sách đầu tư vào từng khoản mục tài sản cụ thể trong một quy mô nhất định của doanh nghiệp
Trang 20Mã
110 Tiền và các khoản tương
120 Đầu tư tài chính ngắn hạn 6.708.978 35,35% 12.435.918 49,22% 20.730.721 59,03%
130 Các khoản phải thu ngắn hạn 6.536.250 34,44% 6.265.411 24,80% 6.882.183 19,60%
240 Tài sản dở dang dài hạn 1.650.471 11,45% 2.373.393 14,41% 1.290.600 6,95%
250 Đầu tư tài chính dài hạn 2.496.552 17,32% 2.581.175 15,67% 3.101.993 16,70%
260 Tài sản dài hạn khác 2.513.313 17,44% 2.953.128 17,93% 3.620.893 19,49%
Đơn vị : triệu đồng Bảng 2-4 Cơ cấu tài sản
Trang 21Dựa vào bảng trên, nhìn chung cơ cấu tài sản của FPT trong 3 năm từ 2019-2021 chủ yếu tập chung vào tài sản ngắn hạn Năm 2019 tài sản ngắn hạn chiếm 56,83%, đến năm 2020 là 60,54%, năm 2021 là 65,4% Tài sản dài hạn của doanh nghiệp lần lượt qua 3 năm là 43,17%; 39,46% và 34,6% Tỷ lệ này cho thấy doanh nghiệp đang
có xu hướng chuyển dần từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn và tỷ trọng của từng chỉ tiêu qua 3 năm cũng không dịch chuyển nhiều mà tương đối ổn định Với mức tỷ
lệ và hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện tại của doanh nghiệp thì tương đối hợp lý Sự phân bổ đồng đều, hợp lý như vậy giúp doanh nghiệp ổn định trong quá trình kinh doanh, sản xuất
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2019 là 35,35% nhưng đến năm 2020 và 2021 tăng lần lượt là 49,22% và 59,03% Tiếp sau là các khoản phải thu ngắn hạn qua ba năm lần lượt là 34,44%; 24,8% và 19,6% Tiền và tương đương tiền chiếm 18,2%; 18,55% và 15,43% lần lượt vào 3 năm 2019,2020 và 2021 Lượng hàng tồn kho chiến tỷ trọng nhỏ khoảng 5%-7%
Riêng về tài sản dài hạn, hiện tại FPT đang sở hữu nhiều công ty con, trường đại học, cao đẳng và các công trình viễn thông có quá trình sử dụng lâu dài vì vậy dẫn đến chỉ tiêu tài sản cố định của công ty tương đối cao chiếm trên 50% trong tài sản dài hạn Tỷ trọng tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng khá đều và không có nhiều sự dịch chuyển qua các năm vì công ty hiện
có các công trình đang xây dựng dở, đầu tư tài chính vào nhiều loại, … điều này tạo cho doanh nghiệp dễ quản lý các dự án
2.2.2 Cơ cấu Nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn có thấy mức độ sử dụng từng nguồn vốn cụ thể trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, thông qua đó để đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn Nguốn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là Vốn nợ và Vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được ổn định phát triển.Nguồn vốn của công ty tăng qua các năm Điều đó cho thấy mức độ phâm bổ từng nguồn vốn cụ thể tương đối phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh