TuÇn 13 Tiết 61 SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY CỦA SỐ LỚN I MỤC TIÊU Giúp HS Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Áp dụng để giải bài toán có lời văn * KT HS nắm được cách so sánh số[.]
Trang 1Tiết 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN
MẤY CỦA SỐ LỚN
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Áp dụng để giải bài toán có lời văn
* KT: HS nắm được cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS: SGK, Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
6’
A Kiểm tra bài cũ:
- HS lên chữa bài tập 3 trong VBT/
66
- Gọi HS dưới lớp đọc bảng chia 8
? Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé ta làm như thế nào?
- GV chữa bài nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung:
a) Hướng dẫn HS thực hiện so
sánh số bé bằng một phần mấy số
lớn
- Nêu bài toán và hỏi: Đoạn thẳng
CD dài gấp mấy lần doạn thẳng AB?
- Kết hợp hỏi và vẽ hình minh hoạ
=> Khi độ dài đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ
dài đoạn thẳng AB bằng 1 độ dài
đoạn thẳng CD 3
- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới
có 2 ô vuông Hỏi số ô vuông hàng
trên gấp mấy lần số ô vuông hàng
dưới?
- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô
vuông hàng dưới, vậy số ô vuông
- 1HS làm bài tập 3 trong VBT/ 66
- Một số HS đọc bảng chia 8
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- HS nhận xét
- Gấp 3 lần
- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông hàng dưới
- Số ô vuông hàng dưới bằng 1 số ô vuông hàng trên 4
Trang 26’
6’
6’
6’
hàng dưới bằng một phần mấy số ô
vuông hàng trên?
b) Bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
? Mẹ bao nhiêu tuổi?
? Con bao nhiêu tuổi?
? Mẹ gấp mấy lần tuổi con?
? Tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ?
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
giải như trong SGK
c) Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài 1: Viết vào chỗ trống (theo
mẫu)
- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của
bảng
? 6 gấp mấy lần 3?
? Vậy 3 bằng một phần mấy 6?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại
- GV chữa bài cho HS
? Muốn biết số bé bằng 1 phần mấy
số lớn ta làm như thế nào?
* Bài 2:
- Gọi HS nêu đề bài
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 3:
- Gọi 1HS đọc đề bài
- 1HS đọc bài toán
- Mẹ 30 tuổi
- Con 6 tuổi
- Mẹ gấp 30 : 6 = 5 lần tuổi con
- Tuổi con bằng 1/5 tuổi của mẹ
- HS trình bày lời giải
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- 6 gấp 2 lần 3
- Vậy 3 bằng 1 của 6
2
- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vở sau đó đổi chéo bài kiểm tra
- Ta phải biết số lớn gấp mấy lần số
bé
- HS nêu đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán So sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số học sinh cả lớp gấp số học sinh giỏi số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số học sinh giỏi bằng 1 số học sinh cả lớp 5
Đáp số: 1
5
- HS đọc
Trang 34’
- Yêu cầu HS quan sát phần a) và nêu
số hình vuông màu xanh và số ô
vuông màu trắng
? Số hình vuông màu xanh gấp mấy
lần số ô vuông màu trắng?
? Vậy trong hình a) số hình ô vuông
màu trắng bằng một phần mấy số
vuông màu xanh?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn
lại
- GV chữa bài, nhận xét: Bài toán
trên thuộc dạng toán gì?
C Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bé
bằng một phần mấy số lớn?
- GV Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài và
chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS quan sát
- Số ô vuông màu xanh gấp 6 lần số
ô vuông màu trắng
- Bằng 1 số ô vuông màu xanh
6
- HS tự làm bài sau đó nêu miệng kết quả
- Bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS nhắc lại: Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn ta phải tìm số lớn gấp mấy lần số bé trước
Trang 4Tiết 62 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Tìm một trong cácphần bằng nhau của một số
- Giải bài toán bằng hai phép tính
- Xếp hình theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS: SGK, Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
8’
8’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài trong
VTB/ 67
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1: Viết tiếp vào ô trống (theo
mẫu)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
? Muốn so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn ta làm như thế nào?
* Bài 2: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Muốn biết số trâu bằng một phần
- 2 HS lên bảng chữa bài tập số 2, 3 VBT/ 67 Lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu đề bài
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở bài tập
Số lớn 12 18 32 35 70
Số bé 3 6 4 7 7
Số lớn gấp mấy lần số bé?
4 3 8 5 10
Số bé bằng một phần mấy số lớn?
4
1 3
1 8
1 5
1 10 1
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- 1 HS nêu yêu cầu
- Ta phải biết số bò gấp mấy lần số
Trang 58’
6’
4’
mấy số bò ta phải biết được điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
* Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài
? Muốn biết số vịt trên bờ em phải
làm gì?
? Biết được số vịt dưới ao làm cách
nào để tìm được số vịt trên bờ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
? Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
* Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm
4 hình tam giác Yêu cầu HS tự xếp
hình sau đó báo cáo kết quả
C Củng cố - Dặn dò:
? Nêu cách tìm số bé bằng một
phần mấy số lớn ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài trong VBTvà
chuẩn bị bài sau Bảng nhân 9
trâu
- 1 HS giải bảng phụ, lớp làm vở
Bài giải :
Có số con bò là :
7 + 28 = 35 (con)
Số bò gấp số trâu một số lần
là :
35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số trâu băng 1/5 số bò Đáp số:
5 1
- Thuộc dạng toán số bé bằng 1 phần mấy số lớn
- 1 HS nêu đề bài
- Ta phải biết số vịt dưới ao
- Lấy tất cả trừ đi số vịt dưới ao
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Bài giải
Có số con vịt dưới ao là:
48 : 8 = 6( con) Trên bờ có số con vịt là:
48 – 6 = 42 ( con)
Đáp số: 42 con
- Thuộc dạng toán giải bằng 2 phép tính
- HS đọc yêu cầu bài
- HS xếp hình theo hướng dẫn sgk
- Xếp được hình như sau:
- Lấy số lớn chia cho số bé
Trang 6Tiết 63: BẢNG NHÂN 9
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Lập được bảng nhân 9 -Thực hành nhân 9, đếm thêm 9
- Vận dụng vào giải các bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn
- HS: SGK, Vở ô li
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoch sinh
5'
1’
12’
18’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bảng nhân 8 và một
HS đọc bảng chia 8
- Kiểm tra và chữa bài tập về nhà
cho HS
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9
- Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có
9 chấm tròn
- Gắn 1 tấm bìa lên bảng
? 9 được lấy mấy lần?
- GV viết 9 x 1 = 9 đọc: Chín nhân
một bằng chín
- Giới thiệu 9 x 2 = 18
? Gắn 2 tấm bìa, 9 được lấy mấy
lần?
? Hãy viết phép nhân tương ứng?
? Hãy chuyển phép nhân 9 x 2 thành
tổng các số hạng bằng nhau ?
- Do đó 9 x 2 = 18
-Hướng dẫn HS tương tự cho đến
phép nhân 9 x 10
? Mỗi tích liền nhau hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- Hướng dẫn HS học thuộc bảng
nhân 9
- Xoá dần kết quả
3.Thực hành
- 2 HS đọc
- Lớp theo dõi, nhận xét
-Theo dõi
- 9 được lấy 1 lần
- HS đọc thầm
- 9 được lấy 2 lần
- 9 x 2
- 9 x 2 = 9 + 9 = 18
- 9 đơn vị
- Cả lớp đọc đồng thanh 4 lần
- Thi đọc thuộc bảng nhân 9
- HS đọc yêu cầu HS làm bài
Trang 74’
* Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Gọi HS chữa bài miệng
- GV cùng cả lớp nhận xét,
? Dựa vào đâu em làm bài tập 1?
* Bài 2: Tính
-Gọi HS đọc yêu cầu
? Em có nhận xét về các biểu thức
trên?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
? Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức
có phép tính cộng, trừ , nhân, chia ?
* Bài 3: Giải toán
-Gọi HS đọc đề bài
Tóm tắt :
1 tổ : 9 bạn
3 tổ : bạn ?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
* Bài 4: Đếm thêm 9 rồi viết vào ô
trống thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
-Nhận xét chữa bài
? Em có nhận xét gì về dãy số trong
bài tập ?
C.Củng cố - Dặn dò
- Tổ chức cho HS thi học thuộc bảng
nhân 9
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS làm về nhà luyện tập thêm
và chuẩn bị bài: Luyện tập
- Mỗi HS đọc một phép tính
- Nhận xét, chữa bài
-Dựa vào bảng nhân 9 vừa học để hoàn thành bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Là các biểu thức có dấu cộng, trừ, nhân, chia
-2 H lên bảng làm, Lớp làm vào vở
9 x 6+17= 54 + 17 9 x 7- 25 = 63-25 =7 1 = 58
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
- Thực hiện nhân chia trước, cộng, trừ sau
- 1HS đọc đề bài
- HS đọc tóm tắt bài toán
- HS làm bài,1HS lên bảng làm
Bài giải:
Lớp 3B có số bạn là:
9 x 3 = 27 (bạn)
Đáp số: 27 bạn
-1HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm,Lớp làm vào vở
9 18 27 36 45 54 63 72 81
- HS thi đọc
9 x 4 =36 9 x 2 = 18 9 x 5 = 45
9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
9 x 3 = 27 9 x 6 = 54 9 x 9 = 81
Trang 8Tiết 64 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố bảng nhân 9 Ôn tập các bảng nhân 6,7,8
- Rèn kỹ năng thực hiện tính, giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ ghi bài tập
- HS : SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
7’
7’
8’
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS đọc bảng nhân 9
-Gọi 2HS lên bảng chữa bài 3 và 4
trong VBT/ 71
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 GV giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1: Tính nhẩm
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chữa bài
? Có nhận xét gì về kết quả, thừa số
trong các phép nhân ở mỗi cột ?
? Chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?
Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số
của phép nhân trong một tích thì tích
đó không thay đổi
* Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
9 x 8 + 9 = 72 + 9
= 81
9 x 9 + 9 = 81 + 9
= 90
- GV nhận xét, chữa bài
? Trong biểu thức có phép nhân và
phép cộng ta thực hiên như thế nào?
- 2 HS đọc
- 2 HS chữa bài 3, 4 VBT/ 71
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài và chữa miệng a)
9 x 1 = 9 9 x 5 = 45 9 x 4 = 36
9 x 2 = 18 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
9 x 3 = 27 9 x 9 = 81 9 x 6 = 54 b)
9 x 2 = 18 9 x 5 = 45 9 x 8 = 72
2 x 9 = 18 5 x 9 = 45 8 x 9 = 72
- Các thừa số và kết quả giống nhau nhưng thứ tự khác nhau
- HS rút ra kết luận
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào ở
9 x 3 + 9 = 27 + 9
= 36
9 x 4 + 9 = 39 + 9 = 45
- HS nhận xét bài bạn
- Ta thực hiện nhân trước cộng sau
Trang 98’
4’
* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV tóm tắt
Có: 4 đội xe
Đội Một : 10 xe
3 đội còn lại : mỗi đội có 9 xe
Tất cả : … xe ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét,chốt dạng toán
? Muốn tìm tổng số xe của bốn đội ta
phải biết điều gì ?
? Đây là bài toán thuộc dạng toán gì ta
đã học ?
* Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô
trống (theo mẫu.)
- Yêu cầu HS tự lập bảng nhân dựa vào
kiến thức đã học
- Gọi HS đọc lại bảng nhân vừa lập
? Bảng chúng ta vừa lập là bảng nhân
nào ?
? Dựa vào bảng nhân đó chúng ta có
thể tìm được những gì ?
- GV nhận xét, chữa bài
C Củng cố - Dặn dò:
- Đọc bảng nhân 6, 7, 8, 9
- GV hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm và
chuẩn bị bài: Gam
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt bài toán
- HS làm bài theo cặp
- HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
Bài giải
Số xe của 3 đội còn lại là
9 x 3 = 27 (xe)
Số xe của công ti đólà:
10 + 27 = 37 (xe) Đáp số: 37 xe ô tô - biết số xe của ba đội còn lại
bài toán giải bằng hai phép tính
- HS tự lập bảng nhân vào vở
- HS đọc lại bảng nhân
- Là bảng nhân 6, 7, 8 9
- Dựa vào bảng nhan đó chúng ta
có thể tìm được thừa số thứ nhất, thứ hai và tích của phép nhân mà ta cần tìm
- 3 - 4HS đọc
Trang 10Tiết 65 : GAM
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki- lô- gam
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ.Biết thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng.Giải toán có lời văn có các số
đo khối lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ Các quả cân 5g, 10g, 20g, 50g, 500g…
Cân đĩa, cân dồng hồ
- HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
10’
20’
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài trong
VBT/ 71
- Kiểm tra HS dưới lớp bảng nhân 9
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 GV giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Giới thiệu gam và mối quan hệ
giữa gam và ki- lô- gam
- Yêu cầu HS nêu tên đơn vị đo
khối lượng đã học
- Đưa ra cân đĩa, một quả cân 1 kg
và một túi đường có khối lượng nhẹ
hơn 1 kg
- Thực hành cân
- GV giảng:… Gam viết tắt là g,
đọc là gam
- Giới thiệu các quả cân 1g, 2g, 5g,
10g, 20g
- Giới thiệu: 1000g = 1kg
- Thực hành cân lại gói đường và
nêu cân nặng của gói đường
- Giới thiệu chiếc cân đồng hồ
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1: Số?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh
họa để đọc số cân của từng vật
? Hộp đường cân nặng bao nhiêu ?
- 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 và 3 trong VBT/ 71
- HS dưới lớp đọc bảng nhân 9
- HS theo dõi, nhận xét
- HS nêu: ki-lô-gam
- HS quan sát và trả lời
- HS nhận biết những vật có cân nặng nhỏ hơn 1 kg thường dùng đến đơn vị gam
- HS nhận biết các quả cân
- HS thực hành cân và nêu
- HS quan sát và đọc số cân của từng vật
- Cân nặng 200g
Trang 11- HS làm tương tự với các phần còn
lại
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
? Vì sao em biết 3 quả táo cân nặng
700g ?
* Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Làm tương tự bài tập 1
- GV củng cố cho HS cách sử dụng
cân đồng hồ
? Vì sao em biết quả đu đủ cân nặng
800g ?
* Bài 3:Tính (theo mẫu):
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết bảng: 22g + 47g yêu cầu HS
tính
? Em đã tính như thế nào để tìm ra
69g?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chữa bài
? Khi thực hành tính với các số đo
khối lượng ta làm như thế nào?
* Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
? Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu
gam?
- Cân nặng của cả hộp sữa chính là
cân nặng của vỏ hộp cộng với cân
nặng của sữa bên trong
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
? Muốn tính số cân nặng của sữa
bên trong hộp ta làm thế nào?
* Bài 5:
- HS tự làm bài và trả lời miệng + Hộp đường cân nặng 200g + 3 quả táo cân nặng 700g + Gói mì chính cân nặng 210g + Quả lê cân nặng 400g
- Lớp nhận xét, chữa bài
- Vì 3 quả táo cân nặng bằng 2 quả
cân 500g và 200g Ta lấy 500g + 200g = 700g
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát các hình và tự làm bài + Quả đu đủ cân nặng 800g
+ Bắp cải cân nặng 600g
- Vì kim trên mặt cân chỉ vào 800g
- HS tính theo mẫu
- HS trả lời
- Ta lấy 22g + 47g = 69g
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng a) 163g + 28g = 191g ; b) 50g x 2 = 100g 42g – 25g = 17g 96g : 3 = 32g 100g + 45g – 26g = 119g
- HS đọc bài, nhận xét bài bảng
- Ta thực hiện tính bình thường sau
đó ghi tên đơn vị vào kết quả
- HS đọc đề bài
- Cân nặng 455g
- 1 HS làm bài trên bảng , lớp làm vở
Bài giải :
Trong hộp có số gam sữa là :
455 – 58 = 397 (g) Đáp số : 397 gam sữa
- Ta lấy cân nặng của cả hộp trừ đi cân nặng của vỏ hộp
- HS đọc yêu cầu