1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an toan lop 3 tuan 13 moi nhat 0fxpr (1)

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an toan lop 3 tuan 13 moi nhat 0fxpr (1)
Người hướng dẫn Puts. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 437,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 13 Tiết 61 SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY CỦA SỐ LỚN I MỤC TIÊU Giúp HS Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Áp dụng để giải bài toán có lời văn * KT HS nắm được cách so sánh số[.]

Trang 1

Tiết 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN

MẤY CỦA SỐ LỚN

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Áp dụng để giải bài toán có lời văn

* KT: HS nắm được cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ ghi bài tập

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

6’

A Kiểm tra bài cũ:

- HS lên chữa bài tập 3 trong VBT/

66

- Gọi HS dưới lớp đọc bảng chia 8

? Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần

số bé ta làm như thế nào?

- GV chữa bài nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung:

a) Hướng dẫn HS thực hiện so

sánh số bé bằng một phần mấy số

lớn

- Nêu bài toán và hỏi: Đoạn thẳng

CD dài gấp mấy lần doạn thẳng AB?

- Kết hợp hỏi và vẽ hình minh hoạ

=> Khi độ dài đoạn thẳng CD dài gấp

3 lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ

dài đoạn thẳng AB bằng 1 độ dài

đoạn thẳng CD 3

- Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới

có 2 ô vuông Hỏi số ô vuông hàng

trên gấp mấy lần số ô vuông hàng

dưới?

- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô

vuông hàng dưới, vậy số ô vuông

- 1HS làm bài tập 3 trong VBT/ 66

- Một số HS đọc bảng chia 8

- Ta lấy số lớn chia cho số bé

- HS nhận xét

- Gấp 3 lần

- Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô vuông hàng dưới

- Số ô vuông hàng dưới bằng 1 số ô vuông hàng trên 4

Trang 2

6’

6’

6’

6’

hàng dưới bằng một phần mấy số ô

vuông hàng trên?

b) Bài toán

- Yêu cầu HS đọc bài toán

? Mẹ bao nhiêu tuổi?

? Con bao nhiêu tuổi?

? Mẹ gấp mấy lần tuổi con?

? Tuổi con bằng một phần mấy tuổi

mẹ?

- Hướng dẫn HS cách trình bày bài

giải như trong SGK

c) Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1: Viết vào chỗ trống (theo

mẫu)

- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của

bảng

? 6 gấp mấy lần 3?

? Vậy 3 bằng một phần mấy 6?

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại

- GV chữa bài cho HS

? Muốn biết số bé bằng 1 phần mấy

số lớn ta làm như thế nào?

* Bài 2:

- Gọi HS nêu đề bài

? Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào

vở

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 3:

- Gọi 1HS đọc đề bài

- 1HS đọc bài toán

- Mẹ 30 tuổi

- Con 6 tuổi

- Mẹ gấp 30 : 6 = 5 lần tuổi con

- Tuổi con bằng 1/5 tuổi của mẹ

- HS trình bày lời giải

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc

- 6 gấp 2 lần 3

- Vậy 3 bằng 1 của 6

2

- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vở sau đó đổi chéo bài kiểm tra

- Ta phải biết số lớn gấp mấy lần số

- HS nêu đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán So sánh

số bé bằng một phần mấy số lớn

- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

Số học sinh cả lớp gấp số học sinh giỏi số lần là:

35 : 7 = 5 (lần) Vậy số học sinh giỏi bằng 1 số học sinh cả lớp 5

Đáp số: 1

5

- HS đọc

Trang 3

4’

- Yêu cầu HS quan sát phần a) và nêu

số hình vuông màu xanh và số ô

vuông màu trắng

? Số hình vuông màu xanh gấp mấy

lần số ô vuông màu trắng?

? Vậy trong hình a) số hình ô vuông

màu trắng bằng một phần mấy số

vuông màu xanh?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn

lại

- GV chữa bài, nhận xét: Bài toán

trên thuộc dạng toán gì?

C Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bé

bằng một phần mấy số lớn?

- GV Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài và

chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS quan sát

- Số ô vuông màu xanh gấp 6 lần số

ô vuông màu trắng

- Bằng 1 số ô vuông màu xanh

6

- HS tự làm bài sau đó nêu miệng kết quả

- Bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- HS nhắc lại: Muốn biết số bé bằng một phần mấy số lớn ta phải tìm số lớn gấp mấy lần số bé trước

Trang 4

Tiết 62 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Tìm một trong cácphần bằng nhau của một số

- Giải bài toán bằng hai phép tính

- Xếp hình theo mẫu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Bảng phụ ghi bài tập

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

8’

8’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng chữa bài trong

VTB/ 67

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1: Viết tiếp vào ô trống (theo

mẫu)

- GV yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV nhận xét, chữa bài

? Muốn so sánh số bé bằng một phần

mấy số lớn ta làm như thế nào?

* Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Muốn biết số trâu bằng một phần

- 2 HS lên bảng chữa bài tập số 2, 3 VBT/ 67 Lớp theo dõi nhận xét

- HS nêu đề bài

- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở bài tập

Số lớn 12 18 32 35 70

Số bé 3 6 4 7 7

Số lớn gấp mấy lần số bé?

4 3 8 5 10

Số bé bằng một phần mấy số lớn?

4

1 3

1 8

1 5

1 10 1

- Nhận xét, chữa bài trên bảng

- Ta lấy số lớn chia cho số bé

- 1 HS nêu yêu cầu

- Ta phải biết số bò gấp mấy lần số

Trang 5

8’

6’

4’

mấy số bò ta phải biết được điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

? Bài toán thuộc dạng toán nào?

* Bài 3:

- Gọi HS nêu đề bài

? Muốn biết số vịt trên bờ em phải

làm gì?

? Biết được số vịt dưới ao làm cách

nào để tìm được số vịt trên bờ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

? Bài toán trên thuộc dạng toán gì?

* Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm

4 hình tam giác Yêu cầu HS tự xếp

hình sau đó báo cáo kết quả

C Củng cố - Dặn dò:

? Nêu cách tìm số bé bằng một

phần mấy số lớn ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài trong VBTvà

chuẩn bị bài sau Bảng nhân 9

trâu

- 1 HS giải bảng phụ, lớp làm vở

Bài giải :

Có số con bò là :

7 + 28 = 35 (con)

Số bò gấp số trâu một số lần

là :

35 : 7 = 5 (lần)

Vậy số trâu băng 1/5 số bò Đáp số:

5 1

- Thuộc dạng toán số bé bằng 1 phần mấy số lớn

- 1 HS nêu đề bài

- Ta phải biết số vịt dưới ao

- Lấy tất cả trừ đi số vịt dưới ao

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Bài giải

Có số con vịt dưới ao là:

48 : 8 = 6( con) Trên bờ có số con vịt là:

48 – 6 = 42 ( con)

Đáp số: 42 con

- Thuộc dạng toán giải bằng 2 phép tính

- HS đọc yêu cầu bài

- HS xếp hình theo hướng dẫn sgk

- Xếp được hình như sau:

- Lấy số lớn chia cho số bé

Trang 6

Tiết 63: BẢNG NHÂN 9

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Lập được bảng nhân 9 -Thực hành nhân 9, đếm thêm 9

- Vận dụng vào giải các bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Các tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn

- HS: SGK, Vở ô li

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoch sinh

5'

1’

12’

18’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bảng nhân 8 và một

HS đọc bảng chia 8

- Kiểm tra và chữa bài tập về nhà

cho HS

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9

- Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm có

9 chấm tròn

- Gắn 1 tấm bìa lên bảng

? 9 được lấy mấy lần?

- GV viết 9 x 1 = 9 đọc: Chín nhân

một bằng chín

- Giới thiệu 9 x 2 = 18

? Gắn 2 tấm bìa, 9 được lấy mấy

lần?

? Hãy viết phép nhân tương ứng?

? Hãy chuyển phép nhân 9 x 2 thành

tổng các số hạng bằng nhau ?

- Do đó 9 x 2 = 18

-Hướng dẫn HS tương tự cho đến

phép nhân 9 x 10

? Mỗi tích liền nhau hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị?

- Hướng dẫn HS học thuộc bảng

nhân 9

- Xoá dần kết quả

3.Thực hành

- 2 HS đọc

- Lớp theo dõi, nhận xét

-Theo dõi

- 9 được lấy 1 lần

- HS đọc thầm

- 9 được lấy 2 lần

- 9 x 2

- 9 x 2 = 9 + 9 = 18

- 9 đơn vị

- Cả lớp đọc đồng thanh 4 lần

- Thi đọc thuộc bảng nhân 9

- HS đọc yêu cầu HS làm bài

Trang 7

4’

* Bài 1: Tính nhẩm

- HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Gọi HS chữa bài miệng

- GV cùng cả lớp nhận xét,

? Dựa vào đâu em làm bài tập 1?

* Bài 2: Tính

-Gọi HS đọc yêu cầu

? Em có nhận xét về các biểu thức

trên?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

? Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức

có phép tính cộng, trừ , nhân, chia ?

* Bài 3: Giải toán

-Gọi HS đọc đề bài

Tóm tắt :

1 tổ : 9 bạn

3 tổ : bạn ?

-Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 4: Đếm thêm 9 rồi viết vào ô

trống thích hợp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

-Nhận xét chữa bài

? Em có nhận xét gì về dãy số trong

bài tập ?

C.Củng cố - Dặn dò

- Tổ chức cho HS thi học thuộc bảng

nhân 9

-Nhận xét tiết học

- Dặn HS làm về nhà luyện tập thêm

và chuẩn bị bài: Luyện tập

- Mỗi HS đọc một phép tính

- Nhận xét, chữa bài

-Dựa vào bảng nhân 9 vừa học để hoàn thành bài tập

- HS đọc yêu cầu

- Là các biểu thức có dấu cộng, trừ, nhân, chia

-2 H lên bảng làm, Lớp làm vào vở

9 x 6+17= 54 + 17 9 x 7- 25 = 63-25 =7 1 = 58

9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9

- Nhận xét, chữa bài trên bảng

- Thực hiện nhân chia trước, cộng, trừ sau

- 1HS đọc đề bài

- HS đọc tóm tắt bài toán

- HS làm bài,1HS lên bảng làm

Bài giải:

Lớp 3B có số bạn là:

9 x 3 = 27 (bạn)

Đáp số: 27 bạn

-1HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm,Lớp làm vào vở

9 18 27 36 45 54 63 72 81

- HS thi đọc

9 x 4 =36 9 x 2 = 18 9 x 5 = 45

9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

9 x 3 = 27 9 x 6 = 54 9 x 9 = 81

Trang 8

Tiết 64 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố bảng nhân 9 Ôn tập các bảng nhân 6,7,8

- Rèn kỹ năng thực hiện tính, giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ ghi bài tập

- HS : SGK, vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

7’

7’

8’

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS đọc bảng nhân 9

-Gọi 2HS lên bảng chữa bài 3 và 4

trong VBT/ 71

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 GV giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1: Tính nhẩm

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét, chữa bài

? Có nhận xét gì về kết quả, thừa số

trong các phép nhân ở mỗi cột ?

? Chúng ta có thể rút ra kết luận gì ?

 Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số

của phép nhân trong một tích thì tích

đó không thay đổi

* Bài 2: Tính giá trị biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

9 x 8 + 9 = 72 + 9

= 81

9 x 9 + 9 = 81 + 9

= 90

- GV nhận xét, chữa bài

? Trong biểu thức có phép nhân và

phép cộng ta thực hiên như thế nào?

- 2 HS đọc

- 2 HS chữa bài 3, 4 VBT/ 71

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và chữa miệng a)

9 x 1 = 9 9 x 5 = 45 9 x 4 = 36

9 x 2 = 18 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

9 x 3 = 27 9 x 9 = 81 9 x 6 = 54 b)

9 x 2 = 18 9 x 5 = 45 9 x 8 = 72

2 x 9 = 18 5 x 9 = 45 8 x 9 = 72

- Các thừa số và kết quả giống nhau nhưng thứ tự khác nhau

- HS rút ra kết luận

- HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào ở

9 x 3 + 9 = 27 + 9

= 36

9 x 4 + 9 = 39 + 9 = 45

- HS nhận xét bài bạn

- Ta thực hiện nhân trước cộng sau

Trang 9

8’

4’

* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- GV tóm tắt

Có: 4 đội xe

Đội Một : 10 xe

3 đội còn lại : mỗi đội có 9 xe

Tất cả : … xe ?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- GV nhận xét,chốt dạng toán

? Muốn tìm tổng số xe của bốn đội ta

phải biết điều gì ?

? Đây là bài toán thuộc dạng toán gì ta

đã học ?

* Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô

trống (theo mẫu.)

- Yêu cầu HS tự lập bảng nhân dựa vào

kiến thức đã học

- Gọi HS đọc lại bảng nhân vừa lập

? Bảng chúng ta vừa lập là bảng nhân

nào ?

? Dựa vào bảng nhân đó chúng ta có

thể tìm được những gì ?

- GV nhận xét, chữa bài

C Củng cố - Dặn dò:

- Đọc bảng nhân 6, 7, 8, 9

- GV hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm và

chuẩn bị bài: Gam

- HS đọc đề bài

- HS tóm tắt bài toán

- HS làm bài theo cặp

- HS lên bảng chữa bài

- HS khác nhận xét

Bài giải

Số xe của 3 đội còn lại là

9 x 3 = 27 (xe)

Số xe của công ti đólà:

10 + 27 = 37 (xe) Đáp số: 37 xe ô tô - biết số xe của ba đội còn lại

bài toán giải bằng hai phép tính

- HS tự lập bảng nhân vào vở

- HS đọc lại bảng nhân

- Là bảng nhân 6, 7, 8 9

- Dựa vào bảng nhan đó chúng ta

có thể tìm được thừa số thứ nhất, thứ hai và tích của phép nhân mà ta cần tìm

- 3 - 4HS đọc

Trang 10

Tiết 65 : GAM

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki- lô- gam

- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ.Biết thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng.Giải toán có lời văn có các số

đo khối lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ Các quả cân 5g, 10g, 20g, 50g, 500g…

Cân đĩa, cân dồng hồ

- HS: SGK, vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

10’

20’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng chữa bài trong

VBT/ 71

- Kiểm tra HS dưới lớp bảng nhân 9

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 GV giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Giới thiệu gam và mối quan hệ

giữa gam và ki- lô- gam

- Yêu cầu HS nêu tên đơn vị đo

khối lượng đã học

- Đưa ra cân đĩa, một quả cân 1 kg

và một túi đường có khối lượng nhẹ

hơn 1 kg

- Thực hành cân

- GV giảng:… Gam viết tắt là g,

đọc là gam

- Giới thiệu các quả cân 1g, 2g, 5g,

10g, 20g

- Giới thiệu: 1000g = 1kg

- Thực hành cân lại gói đường và

nêu cân nặng của gói đường

- Giới thiệu chiếc cân đồng hồ

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1: Số?

- Yêu cầu HS quan sát hình minh

họa để đọc số cân của từng vật

? Hộp đường cân nặng bao nhiêu ?

- 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 và 3 trong VBT/ 71

- HS dưới lớp đọc bảng nhân 9

- HS theo dõi, nhận xét

- HS nêu: ki-lô-gam

- HS quan sát và trả lời

- HS nhận biết những vật có cân nặng nhỏ hơn 1 kg thường dùng đến đơn vị gam

- HS nhận biết các quả cân

- HS thực hành cân và nêu

- HS quan sát và đọc số cân của từng vật

- Cân nặng 200g

Trang 11

- HS làm tương tự với các phần còn

lại

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

? Vì sao em biết 3 quả táo cân nặng

700g ?

* Bài 2: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Làm tương tự bài tập 1

- GV củng cố cho HS cách sử dụng

cân đồng hồ

? Vì sao em biết quả đu đủ cân nặng

800g ?

* Bài 3:Tính (theo mẫu):

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết bảng: 22g + 47g yêu cầu HS

tính

? Em đã tính như thế nào để tìm ra

69g?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét, chữa bài

? Khi thực hành tính với các số đo

khối lượng ta làm như thế nào?

* Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

? Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu

gam?

- Cân nặng của cả hộp sữa chính là

cân nặng của vỏ hộp cộng với cân

nặng của sữa bên trong

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, ghi điểm

? Muốn tính số cân nặng của sữa

bên trong hộp ta làm thế nào?

* Bài 5:

- HS tự làm bài và trả lời miệng + Hộp đường cân nặng 200g + 3 quả táo cân nặng 700g + Gói mì chính cân nặng 210g + Quả lê cân nặng 400g

- Lớp nhận xét, chữa bài

- Vì 3 quả táo cân nặng bằng 2 quả

cân 500g và 200g Ta lấy 500g + 200g = 700g

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS quan sát các hình và tự làm bài + Quả đu đủ cân nặng 800g

+ Bắp cải cân nặng 600g

- Vì kim trên mặt cân chỉ vào 800g

- HS tính theo mẫu

- HS trả lời

- Ta lấy 22g + 47g = 69g

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng a) 163g + 28g = 191g ; b) 50g x 2 = 100g 42g – 25g = 17g 96g : 3 = 32g 100g + 45g – 26g = 119g

- HS đọc bài, nhận xét bài bảng

- Ta thực hiện tính bình thường sau

đó ghi tên đơn vị vào kết quả

- HS đọc đề bài

- Cân nặng 455g

- 1 HS làm bài trên bảng , lớp làm vở

Bài giải :

Trong hộp có số gam sữa là :

455 – 58 = 397 (g) Đáp số : 397 gam sữa

- Ta lấy cân nặng của cả hộp trừ đi cân nặng của vỏ hộp

- HS đọc yêu cầu

Ngày đăng: 17/02/2023, 09:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm