1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an toan lop 3 tuan 10 moi nhat hbad1

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Toan Lop 3 Tuan 10 Moi Nhat Hbad1
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giao án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 411,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10 Tiết 46 THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI I MỤC TIÊU Giúp HS Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo Biết dùng mắt ước lượng độ dài một c[.]

Trang 1

Tiết 46 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thước thẳng và thước mét; Bút chì, phấn màu

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

10’

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng tính :

8dam + 9 dam 23hm – 17hm 84dam – 24 dam – 18dam

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn thực hành

* Bài 1 : Hãy vẽ các đoạn thẳng có

độ dài được nêu ở bảng sau:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

Đoạn thẳng Độ dài

? Muốn vẽ được đoạn thẳng EG

đúng độ dài, ta nên làm gì ?

? Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài

cho trước ?

- GV nhận xét, nêu lại cách vẽ

- Thực hành vẽ đoạn thẳng

- GV quan sát, nhận xét, sửa sai nếu

- 3HS làm bài trên bảng

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc yêu cầu và các số đo ở bảng

- Phải đổi đơn vị: 1dm2cm = 12cm

+Bước 1 : Đặt thước ngay ngắn, tựa bút lên thước kẻ một đoạn thẳng từ vạch 0 đến độ dài cần vẽ Kí hiệu tên đoạn thẳng, ghi độ dài lên trên

+ Bước 2 : Vẽ một đoạn thẳng, lấy điểm đầu trên đoạn thẳng, ghi tên điểm

đó, xê dịch thước đến độ dài cần vẽ, ghi tên điểm thứ 2

+ Bước 3 : Chấm 1 điểm ở đầu đoạn thẳng, đặt điểm 0 của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số

đo của đoạn thẳng trên thước, chấm điểm thứ hai, nối hai điểm ta được

- HS thực hành vẽ các đoạn thẳng có số

Trang 2

10’

10’

4’

cần

* Bài 2 : Thực hành

- Gọi HS đọc yêu cầu

Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo:

a) Chiều dài cái bút của em

b) Mép bàn học của em

c) Chiều cao chân bàn học của em

- Cách đo : dùng thước áp sát vào vật

cần đo, xê dịch sao cho một đầu của

vật trùng với vạch 0, đọc số đo của

thước ứng với đầu bên kia của vật,

- GV nhận xét, chốt cách đo độ dài

* Bài 3 : Ước lượng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV dựng thước mét

a) Bức tường lớp em cao khoảng bao

nhiêu mét?

b) Chân tường lớp em dài khoảng

bao nhiêu mét?

c) Chiều rộng của lớp em rộng

khoảng bao nhiêu mét?

- GV đặt lên tường và lên bảng

Ước lượng độ dài 1m

Thao tác trên tường, trên bảng

- GV nhận xét Đo lại kết quả

C Củng cố - Dặn dò:

? Nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng, cách

đo đoạn thẳng ?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò về nhà thực hành đo độ dài

của một số đồ dùng trong nhà

- Chuẩn bị bài: Thực hành đo độ dài

( Tiếp)

đo: AB = 7cm; CD= 12cm;

EG = 12cm

- HS đọc yêu cầu

- HS đo theo nhóm đôi

- HS nêu cách đo và kết quả đo

- HS khác nhận xét

- HS đọc đề bài

- HS quan sát, xác định độ dài

HS đếm mét

- HS ước lượng, ghi lại kết quả của mình

- 2HS lên bảng ghi kết quả vào bảng

- HS đo, nêu kết quả chính xác

- HS ghi lại vào vở Ước lượng Chiều cao

bức tường Chiều dài chân tường Chiều rộng lớp học 5m 7m 20m

- 2HS nêu lại

Rút kinh nghiệm: ………

………

Trang 3

Tiết 47 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI ( Tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài

- Củng cố cách so sánh các độ dài

- Củng cố cách đo chiều dài (đo chiều cao của người)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thước thẳng, thước mét và ê ke cỡ to; Bảng danh sách các tổ để ghi chiều cao; Thước dán sẵn lên tường

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

14’

A Kiểm tra bài cũ

- Ước lượng độ dài đoạn thẳng trên

bảng

- Đo độ dài đoạn thẳng trên bảng, ghi

kết quả đo

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn thực hành

* Bài 1 : a) Đọc bảng theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu

a) Đọc bảng ( theo mẫu)

* Mẫu : Hương cao một mét ba mươi

hai xăng-ti-mét

Nam cao một mét mười lăm

xăng-ti-mét

Hằng cao một mét hai mươi

xăng-ti-mét

Minh cao một mét hai mươi lăm

xăng-ti-mét

Tú cao một mét hai mươi

xăng-ti-mét

- GV nhận xét

b) Nêu chiều cao của bạn Minh và

bạn Nam?

- HS ước lượng

- 2HS lên bảng đo và ghi kết quả

- Học sinh chữa bài về nhà VBT

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Hương cao 1m 32cm

- 1 HS đọc mẫu

- 5 HS đọc nối tiếp

- HS khác nhận xét

- HS trả lời bạn Minh cao 1 mét 25cm + Bạn Nam cao 1m15cm

Trang 4

16'

5’

? Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất?

Bạn nào thấp nhất?

? Muốn so sánh được chiều cao của

các bạn ta phải làm như thế nào?

- GV nhận xét,chốt kết quả đúng

* Bài 2 : Thực hành theo tổ

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát cho 3 tổ bảng danh sách kẻ

sẵn như SGK

- Đo chiều cao các bạn ở tổ em rồi

viết kết quả đo vào bảng như sau (ghi

tên các bạn có chiều cao từ thấp đến

cao):

cao

b) Ở tổ em, bạn nào cao nhất? Bạn

nào thấp nhất?

- GV nhận xét kết quả

C Củng cố - Dặn dò:

? Nêu các bước đo chiều cao ?

- GV nhận xét giờ học

- Dăn dò về nhà Luyện tập thêm về

các số đo độ dài

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

- Hương cao nhất, Nam thấp nhất

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Ta phải đổi ra cùng đơn vị đo Hoặc chiều cao của các bạn đều lớn hơn mét nên ta chỉ so sánh ở phần cm

- HS đọc yêu cầu

- HS thực hành dùng thước dây đo chiều cao của nhau và ghi số đo vào bảng

- HS chọn vị trí, HS đo chiều cao của nhau, báo cáo tổ trưởng

- Tổ trường tổng kết

- Các tổ báo cáo kết quả

- 2cặp học sinh lên bảng thi

- Lớp nhận xét, đánh giá

- Tìm bạn nào cao nhất ở tổ và bạn nào thấp nhất ở tổ ( nêu số đo cụ thể)

- HS nêu

Rút kinh nghiệm: ………

………

Trang 5

Tiết 48: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Thực hiện nhân chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học

- Nhân, chia số có hai chữ số với số có một chữ số

- Chuyển đổi, so sánh các số đo độ dài; Giải toán về gấp một số lên nhiều lần

- Đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, phấn màu

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

5’

7’

6’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:

23 x 4 86 : 2

- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc bảng

nhân, bảng chia 6, 7

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1: Tính nhẩm:

- Gọi HS đọc yêu cầu

6 x 9 = 54 28 : 7 = 4 7 x 7 = 49

7 x 8 = 6 63 : 6 = 6 6 x 3 = 18

6 x 5 = 30 42 : 7 = 6 7 x 5 = 35

40 : 5 = 8 56 : 7 = 8 48 : 6 = 8

- GV nhận xét, đánh giá

? Dựa vào đâu chúng ta có thể làm

được bài tập 1?

* Bài 2: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc bài làm, nêu cách thực

hiện phép tính

- GV nhận xét, đánh giá

? Em có nhận xét gì về các phép chia ở

bài tập2?

* Bài 3: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài và giải thích cách

làm

- GV nhận xét, chữa bài

- 2HS lên bảng làm, lớp làm ngáp

- 2HS dưới lớp đọc thuộc

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- 3HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc bài làm

- HS khác nhận xét

- Dựa vào các bảng nhân, chia chúng

ta đã học

- HS đọc yêu cầu

- 4HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc bài làm, nêu cách thực hiện

- Đều là các phép chia hết

- HS đọc đề bài

- HS làm bài vào vở

- HS đọc bài và giải thích cách làm 1m32cm = 832 cm

2m14cm=214cm 4m4dm= 44dm

Trang 6

7’

5’

4'

? Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn

vị đo độ dài?

* Bài 4:

- GV tóm tắt:

Tổ Một:

Tổ Hai:

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét, chữa bài

? Bài toán trên thuộc dạng toán gì?

? Muốn gấp một số lên nhiều lần ta

làm thế nào ?

* Bài 5: Đo và vẽ đoạn thẳng

- Gọi HS đọc yêu cầu

a) Đo độ dài đoạn thẳng AB:

? Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?

b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng

4

1

độ dài đoạn thẳng AB

? Muốn vẽ được đoạn thẳng CD ta làm

như thế nào?

Đoạn thẳng CD dài là: 12 : 4 = 3 (cm)

- Cho HS dùng thước thực hành vẽ

đoạn CD

C D

- GV nhận xét, chữa bài

? Hãy nêu lại cách vẽ một đoạn thẳng

có độ dài cho trước ?

C Củng cố - Dặn dò

? Bài học hôm nay củng cố cho chúng

ta những kiến thức gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị

bài sau: Ôn tập

1m6dm = 16dm

- Mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần

- HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán

- 1HS làm bảng, lớp làm vở

Bài giải

Tổ Hai trồng được số cây là:

25 x 3 = 75 (cây) Đáp số: 75 cây

- Gấp một số lên nhiều lần

- Ta lấy số đó nhân với số lần

- HS đọc yêu cầu

- HS đo độ dài đoạn AB

- đoạn AB dài 12cm

- Ta lấy 12: 4 = 3cm

- Học sinh vẽ đoạn thẳng CD = 3 cm

- HS dùng thước kiểm tra độ dài đoạn thẳng CD của bạn bên cạnh

- 2HS nêu

- HS nhắc lại các nội dung ôn tập

Rút kinh nghiệm: ………

………

25 cây

? cây

Trang 7

Tiết 49: ÔN TẬP VỀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Củng cố cho HS thực hành làm các bài tập về đơn vị đo độ dài

- Áp dụng làm đúng, nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5'

1'

5’

8’

7’

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc bảng đơn vị đo

độ dài và nêu mối quan hệ của các

đơn vị đo

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn học sinh ôn tập

* Bài 1 : Số ?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- GV nhận xét, chữa bài

? Hãy nêu mối quan hệ của các đơn

vị đo độ dài?

* Bài 2: Điền dấu >, < =

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng

? Muốn so sánh được các số có đơn

vị đo ta cần lưu ý điều gì ?

* Bài 3: Tính

a) 245m + 37m b) 24cm x 4

84km: 2 = 42 km 245m - 37m

- Gọi HS nêu yêu cầu

- 2HS lên bảng

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở, 2HS lên bảng

1 km = 10 hm 1m = 10 dm

1 km = 10 hm 1km = 100 dam

1 hm = 10 dam 1 dm = 10 cm

1 dam = 10 m 1 cm = 10 mm

1 hm = 100 m

- HS đọc bài, chữa bài

- Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần

- HS đọc yêu cầu

- 2HS lên bảng, lớp làm cá nhân 3m 6dm = 36dm 1m2cm = 102cm 2m15cm > 200cm 3m7cm < 370cm 4dm2cm < 42 mm 5m 6cm > 56cm

- 2HS đọc bài làm, lớp nhận xét chữa bài

- Cần đưa các số về cùng một đơn vị

đo

- HS nêu yêu cầu

Trang 8

10’

4'

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS đọc bài làm

- GV chữa bài, đánh giá

? Khi thực hiện các phép tính có số

đo độ dài ta thực hiện như thế nào ?

* Bài 4: Tính:

6m x 3 + 32 85dm - 45dm: 5

24cm : 4 - 1cm 36hm + 23hm x 4

? Em có nhận xét gì về các phép tính

trên?

- Cho HS suy nghĩ làm bài

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

? Khi thực hiện một phép tính có cả

nhân, chia, cộng, trừ ta làm như thế

nào ?

C Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài

- GV hệ thống nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà hoàn thành các bài

tập và chuẩn bị bài sau

- HS làm bài cá nhân, 2HS lên bảng 245m + 37m = 282m

245m – 37m = 208 m 24cm x 4 = 96 cm 84km: 2 = 42 km

- HS đọc bài làm, nhận xét chữa bài

- Thực hiện như với số tự nhiên sau

đó thêm đơn vị vào bên phải kết quả

- Đều là các phép tính có hai dấu tính

- HS làm bài, 2HS lên bảng 6m x 3 + 32 = 18m + 32

= 50m 24cm : 4 – 1cm = 6cm -1cm

= 5 cm 85dm - 45dm : 5 = 85dm - 9dm = 76dm

36hm + 23hm x4 = 36hm + 92hm = 128hm

- Lớp nhận xét, chữa bài

- Thực hiện nhân, chia trước cộng, trừ sau

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm: ………

………

Trang 9

Tiết 50 : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ, vở bài tập

- HS: SGK, Vở ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

12’

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép

tính

* Bài toán 1 : Hướng dẫn học sinh phân tích

đề bài

Tóm tắt:

Hàng trên:

Hàng dưới:

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài

a) Đây là dạng toán gì ?

b) Câu b yêu cầu gì ?

c) Từng yêu cầu của bài 1 được giải bằng

mấy phép tính ?

 Vậy bài toán này là ghép của hai bài toán

* Bài toán 2: Bể cá thứ nhất có 4 con cá, bể

cá thứ hai có nhiều hơn bể cá thứ nhất 3 con

cá Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?

? Bể thứ nhất có mấy con cá?

? Số cá bể thứ hai như thế nào so với bể thứ

- HS đọc đề,phân tích,tóm tắt đề bài

- 1HS lên bảng, lớp làm nháp

Bài giải

a) Hàng dưới có số cái kèn là :

3 + 2 = 5 (kèn) b) Cả hai hàng có số cái kèn là :

3 + 5 = 8 (kèn) Đáp số : a) 5 cái kèn b) 8 cái kèn

- Dạng toán nhiều hơn

- Tính tổng của 2 hàng

- 1 phép tính

- Bể thứ nhất có 4 con cá

- Số cá bể thứ hai nhiều hơn bể

3 kèn

? kèn

2 kèn

? kèn

Trang 10

6’

6’

nất?

- GV vẽ sơ đồ cho HS quan sát

Bể 1:

Bể 2:

? Để tính được số cá ở hai bể trước hết em

phải tính được gì ?

? Khi đã tính được số cá ở bể thứ 2 em sẽ làm

gì tiếp?

- Gọi HS trình bày bài giải

- GV ghi lên bảng

 Đây là bài toán giải bằng hai phép tính

3 Luyện tập

* Bài 1:

- Gọi HS nêu bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,HS lên bảng

làm

- Gọi HS đọc bài, chữa bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

? Muốn tìm số bưu thiếp của cả 2 anh em ta

phải tìm gì trước?

* Bài 2:

- Gọi HS nêu bài toán

- Gọi HS tóm tắt bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1HS lên bảng

làm

- Yêu cầu đổi chéo vở, nhân xét

thứ nhất 3 con

- Phải tính được số cá ở bể thứ 2

- Tính

- HS đọc đề, giải bài toán vào vở nháp

Bài giải

Bể 2 có số cá là:

4 + 3 = 7 (con)

Cả hai bể có số cá là:

4 + 7 = 11 (con)

Đáp số : 11 con cá

- 1HS nêu

- Anh có 15 tấm bưu thiếp, em ít hơn anh 7 tấm

- Cả 2 anh em

- HS làm bài cá nhân vào vở, 1HS làm bảng

Bài giải:

Em có số bưu thiếp là:

15 – 7 = 8 ( tấm)

Cả hai anh em có số bưu thiếp là:

15 + 8 = 23 ( tấm)

Đáp số: 23 tấm

- HS đọc bài, nhận xét bài bảng

- Ta phải tím số bưu thiếp của em

- 1HS đọc đề bài

- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán + Thùng 1 đựng 18 lit dầu, thùng

2

nhiều hơn thùng 1 6l dầu

+ Hỏi cả 2 thùng có bao nhiêu l?

- HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng

- HS đổi chéo vở

4 cá

3 cá

? cá

Trang 11

6’

4'

- Gọi HS đọc bài, chữa bài

- GV nhận xét, chữa bài

? Bài toán trên thuộc dạng toán gì?

* Bài 3:

- GV gọi HS dựa vào tóm tắt hãy nêu bài toán

? Bao gạo nặng bao nhiêu kg?

? Bao ngô như thế nào so với bao gạo?

? Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu kg ta

phải biết được gì?

- Cho HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- GV chữa bài, đánh giá

C Củng cố - Dặn dò :

? Khi làm toán giải bằng 2 phép tính chúng ta

cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS chú ý thực hiện đúng 2 phép

tính của dạng toán này

- Chuẩn bị bài: Giải bài toán bằng 2 phép

tính ( Tiếp).

- HS đọc bài, nhận xét

Bài giải

Thùng thứ hai có số lít dầu là:

18 + 6 = 24(l)

Cả hai thùng đựng số lít dầu lag

24 + 18 = 42( l) Đáp số: 42 lít dầu

- Dạng toán giải bằng 2 phép tính

- HS đọc đề bài: Bao gạo nặng 27kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 5kg Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu ki- lô- gam?

- Bao gạo nặng 27kg

- Bao ngô nặng hơn bao gạo 5 kg

- Phải biết bao ngô nặng bao nhiêu kg

- HS làm bài, 1HS lên bảng

Bài giải

Bao ngô nặng số ki- lô- gam là:

27 + 5 = 32( kg)

Cả hai bao nặng số ki- lô- gam là:

27 + 32 = 59( kg)

Đáp số: 59kg

- HS nhận xét, chữa bài

- Phải đọc kĩ đề toán, tìm câu trả lời và phép tính 1 – phép tính và câu trả lời 2

Rút kinh nghiệm: ………

………

Ngày đăng: 17/02/2023, 09:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm