1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De kiem tra cuoi ki 2 mon toan lop 4 co dap an

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Có Đáp Án
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 36,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 4 CÓ ĐÁP ÁN 1 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a) 4m2 5dm2 = 405dm2 b) 10m2 10dm2 = 1010dm2 c) 4156cm2 = 41dm2 56cm2 d) 204dm2 = 20m2 4dm2 e) 2km2 517m2 = 2 000 517[.]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 4

CÓ ĐÁP ÁN

1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) 4m2 5dm2 = 405dm2

b) 10m2 10dm2 = 1010dm2

c) 4156cm2 = 41dm2 56cm2

d) 204dm2 = 20m2 4dm2

e) 2km2 517m2 = 2 000 517m2

g) 12km2 1580m2 = 12 001 580m2

2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng và viết kết quả đúng vào chỗ

chấm:

a) 5km2 17m2 = … m2

A) 5 000 017m2       B) 500 017m2       C) 50 017m2

b) 2m2 2dm2 = … dm2

A) 220dm2       B) 202dm2       C) 2020dm2

c) 15m2 5dm2 = … dm2

A) 155dm2       B) 1505dm2        C) 1550dm2

3. Viết vào chỗ chấm:

Hình bình hành

Trang 2

Diện tích

 4. Điền dấu <, =, > thích hợp vào ô trống:

a) 4km2 ☐ 2km2 + 3km2

b) 5km2 ☐ 5 000 000m2

c) 6km2 150m2 ☐ 6 150 000m2

d) 207 000m2 ☐ 2km2 75m2

5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Một bồn hoa hình bình hành có độ dài đáy là 400cm, chiều cao là 25dm Diện tích bồn hoa đó là:

1m2    

10m2  

100m2

6. Một thửa ruộng hình bình hành có tổng số đo cạnh đáy và chiều cao là 96m

Chiều cao kém cạnh đáy 12m Trên thửa ruộng đó người ta trồng rau, cứ

4m2 thu được 16kg rau Hỏi số rau thu được là bao nhiêu ki-lô-gam?

Trang 3

7. Cho hình vuông ABCD có diện tích 64m2 Đoạn thẳng BM = DN = 2m Tính diện tích hình bình hành AMCN

 

Đáp án đề kiểm tra

Trang 4

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi:      1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 ;      1dm2 = 100cm2

Cách giải:

Ta có:

a) 4m2 5dm2 = 4m2 + 5dm2 = 400dm2 + 5dm2 = 405dm2

b) 10m2 10dm2 = 10m2 + 10dm2 = 1000dm2 + 10dm2 = 1010dm2

c) 4156cm2 = 4100cm2 + 56cm2 = 41dm2  + 56cm2 = 41dm2 56cm2

d) 204dm2 = 200dm2 + 4dm2 = 2m2  + 4dm2 = 2m2 4dm2

e) 2km2 517m2 = 2km2 + 517m2 = 2 000 000m2 + 517m2 = 2 000 517m2

g) 12km2 1580m2 = 12km2 + 1580m2 = 12 000 000m2 + 1580m2 = 12 001 580m2

Vậy ta có bảng kết quả như sau:

2.

Phương pháp:

Trang 5

Áp dụng cách đổi:      1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 ;         1dm2 = 100cm2

Cách giải:

a) 5km2 17m2 = 5km2 + 17m2 = 5 000 000m2 + 17m2 = 5 000 017m2

Chọn A

b) 2m2 2dm2 = 2m2 + 2dm2 = 200dm2 + 2dm2 = 202dm2

Chọn B

c) 15m2 5dm2 = 15m2 + 5dm2 = 1500dm2 + 5dm2 = 1505dm2

Chọn B

3.

Phương pháp:

 Diện tích hình bình hành = Độ dài đáy × chiều cao (cùng một đơn vị đo)

Cách giải:

Hình bình hành

4.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi: 1km2 = 1 000 000m2 để đổi các số đo về cùng đơn vị đo rồi

so sánh kết quả với nhau

Cách giải:

Trang 6

a) Ta có: 2km2 + 3km2 = 5km2 Mà  4km2 < 5km2

Vậy: 4km2  <  2km2 + 3km2

b)  5km2 =  5 000 000m2

c) 6km2 150m2 = 6km2 + 150m2 = 6 000 000m2 + 150m2 = 6 000 150m2

Mà : 6 000 150m2  <  6 150 000m2

Vậy: 6km2 150m2 < 6 150 000m2

d) 2km2 75m2 = 2km2 + 75m2 = 2 000 000m2 + 75m2 = 2 000 075m2

Mà: 207 000m2  <   2 000 075m2

Vậy: 207 000m2 < 2km2 75m2

5.

Phương pháp:

– Đổi các số đo về cùng đơn vị đo là xăng-ti-mét hoặc đề-xi-mét

– Tính diện tích bồn hoa = độ dài đáy ×× chiều cao

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là mét vuông

Bài giải

Đổi: 400cm=40dm400cm=40dm

Diện tích bồn hoa hình bình hành là:

40×25=1000(dm2)40×25=1000(dm2) 1000dm2=10m21000dm2=10m2

Ta có bảng kết quả như sau:

Trang 7

100m2 S

6.

Phương pháp:

– Tìm độ dài đáy và chiều cao theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    Số lớn = (Tổng ++ Hiệu) :2 ;   Số bé = (Tổng −− Hiệu) :2

– Tinh diện tích = độ dài đáy ×× chiều cao

– Tính số rau thu được trên diên tích  1m21m2 ta lấy 16kg chia cho 4

– Số rau thu được = số rau thu được trên diên tích  1m21m2 ×× diện tích thửa ruộng

Bài giải

Chiều cao của thửa ruộng hình bình hành là:

(96–12):2=42(m)(96–12):2=42(m)

Độ dài đáy hình bình hành là:

96–42=54(m)96–42=54(m) Diện tích thửa ruộng hình bình hành là:

42×54=2268(m2)42×54=2268(m2) Mỗi 1m2 thu được số rau là:

16:4=4(kg)16:4=4(kg)

Số rau thu được là:

4×2268=9072(kg)4×2268=9072(kg)

Trang 8

Đáp số: 9072kg

7.

Phương pháp:

– Tìm độ dài cạnh hình vuông dựa vào diện tích của hình vuông

– Chiều cao hình bình hành AMCN bằng cạnh hình vuông ABCD

– Độ dài đáy của hình bình hành bằng tổng độ dài cạnh hình vuông và độ dài cạnh BM (hoặc cạnh DN)

– Diện tích hình bình hành = độ dài đáy ×× chiều cao

Cách giải:

Vì 8×8=648×8=64 nên độ dài cạnh hình vuông ABCD là 8m8m

Chiều cao hình bình hành AMCN bằng cạnh hình vuông ABCD và bằng 8m8m Cạnh đáy hình bình hành AMCN là:

       8+2=10(m)8+2=10(m)

Diện tích hình bình hành AMCN là:

       10×8=80(m2)10×8=80(m2)

               Đáp số: 80m280m2

Ngày đăng: 17/02/2023, 08:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w