BÀI 25 HỌC THUYẾT ĐACUYN I Mục tiêu 1 Kiến thức HS nêu được luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa Đacuyn Nêu được những đóng góp và tồn tại của Đacuyn So sánh được CLTN với CLNT theo quan điểm Đacuyn 2[.]
Trang 1BÀI 25: HỌC THUYẾT ĐACUYN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS nêu được luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa Đacuyn
- Nêu được những đóng góp và tồn tại của Đacuyn
- So sánh được CLTN với CLNT theo quan điểm Đacuyn
2 Kĩ năng:Phát triển năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái
quát)
3.Thái độ: Giáo dục tư tưởng đúng đắn cho học sinh có niềm tin vào khoa học
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Nội dung học thuyết Đacuyn
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
Phát triển được năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, quản lý, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt:
1
Năng lực phát
hiện và giải
quyết vấn đề
- Tóm tắt SGK nêu được các nội dung cơ bản của học thuyết Vận dụng giai thích các hiện tượng liên quan
3 NL thu nhận và
xử lí thông tin - Thu nhận và xử lí thông tin của nội dung học thuyết
4 Năng lực sử
dụng ngôn ngữ - Thuyết minh về học thuyết
5 Năng lực tư duy - Phân biệt được CLTN và CLNT
6 NL nghiên cứu
khoa học
- Quan sát, tìm mối liên hệ về nguồn gốc giữa các loài, giữa sinh vật và môi trường giữa các luận điểm trong học thuyết
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV:
Phiếu học tập số 1: Nội dung học thuyết Đacuyn
- nguyên nhân tiến hóa
- cơ chế tiến hóa
Trang 2- Hình thành các đặc điểm thích nghi
- Quá trình hình thành loài
- Chiều hướng tiến hóa
- Những đóng góp và hạn chế
Phiếu học tập số 2:Phân biệt CLTN và CLNT
Nội dung
Động lực
Kết quả
Vai trò
2 Chuẩn bị của HS: Đọc bài trước khi đến lớp
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra,
đánh giá
Cấp độ
Tên
Bài học
Cấp độ thấp
Cấp
độ cao
Học
thuyết
Đacuyn
- Nêu được luận điểm
cơ bản của thuyết tiến hóa Đacuyn
- Nêu được những đóng góp và tồn tại của
- Phân biệt được CLTN với CLNT theo quan điểm Đacuyn
- Khái quát hoá khi tìm hiểu về nguồn gốc chung
- Lấy ví
dụ minh họa cho chọn lọc
tự nhiên và
-
Trang 3Đacuyn của các loài chọn lọc
nhân tạo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ (3’): Phân biệt cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự cho ví
dụ? nghiên cứu các bằng chứng tiến hóa có ý nghĩa gì?
3) Bài mới:
A KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1
Tình huống xuất phát ( mức độ 2)
Thế giới sống của chúng ta hiện nay rất đa dạng và phong phú kết quả này
có được là do xuất hiện sẵn hay được hình thành và phát triển như thế nào?
1 Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề mà bằng kiến thức cũ chưa lí giải đầy đủ hết
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phân tích thông tin - vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
4 Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh về thế giới sống, cây phát sinh
5 Sản phẩm: Dự kiến HS nêu được:
- Từ 1 tổ tiên chung…
Chưa giải thích được chúng tiến hóa như thế nào?
Nội dung hoạt động 1 :
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
Thế giới sống được hình thành
và phát triển như thế nào?
Suy nghĩ tìm câu trả lời
Thực hiện nhiệm
vụ
Gợi ý, hướng dẫn Suy nghĩ, thảo luận Báo cáo kết quả Gọi HS trả lời Cá nhân trả lời
Trang 4Đánh giá kết quả Nhận xét câu trả lời của HS,
chuyển ý vào bài
HS muốn biết Thế giới sống được hình thành và phát triển như thế nào?
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 2: Tìm hiểu Học thuyết tiến hoá Đacuyn
1 Mục tiêu: Nắm được nội dung học thuyết Đacuyn, phân biệt CLTN và CLNT
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phân tích thông tin - vấn đáp
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm
4 Phương tiện dạy học: phiếu học tập
5 Sản phẩm: Dự kiến HS hoàn thành cơ bản nội dung của phiếu học tập:
Nội dung hoạt động 2 :
Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
phát phiếu học tập cho mỗi nhóm
Tiếp nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm
vụ
GV quan sát, theo dõi các nhóm hoạt động, chủ động phát hiện những học sinh khó khăn
để giúp đỡ;khuyến khích học sinh hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành
Suy nghĩ, thảo luận
Báo cáo kết quả Mỗi nhóm lần lượt trả lời 1 câu
trong PHT
Các nhóm trả lời
Đánh giá kết quả tổng hợp nhận xét đánh giá và
đưa ra kiến thức chuẩn
Nghe, ghi chép, hoàn thiện nội dung
Chuẩn kiến thức:
I Nội dung học thuyết tiến hoá Đacuyn
Người Anh ( 1809 – 1882)
Nguyên nhân - CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của SV
Trang 5tiến hoá - Đấu tranh sinh tồn
Cơ chế tiến
hoá
- CLTN (sự tích luỹ, DT các biến dị có lợi, đào thải các BD có hại)
Sự hình
thành đặc
điểm thích
nghi
- BD phong phú, phát sinh vô hướng
- Sự thích nghi đạt được thông qua sự đào thải những dạng kém thích nghi
Sự hình
thành loài
mới
Chiều hướng
tiến hoá
- Loài mới được hình thành do sự sống sót, sinh sản ưu thế của những cá thể mang BD có lợi, dưới tác dụng của CLTN, từ 1 nguồn gốc chung
- Tiến hoá theo 3 hướng: ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức
cơ thể ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí
Tồn tại - Chưa phân biệt được BD di truyền và không DT
- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh BD và cơ chế DT các biến dị
Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và CLTN
II Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Các đặc
điểm
Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo
Nội dung Vừa đào thải những biến dị bất
lợi, vừa tích lũy những biến dị có
lợi cho sinh vật
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có
lợi cho con người
Động lực Đấu tranh sinh tồn Nhu cầu và thị hiếu của con
người Kết quả Phân hoá khả năng sống sót và
sinh sản của các cá thể trong
quần thể
Mỗi giống vật nuôi hay cây trồng thích nghi cao độ với nhu
cầu xác định của con người Vai trò Nhân tố chính qui định sự hình
thành các đặc điểm thích nghi
Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các
Trang 6trên cơ thể sinh vật giống vật nuôi, cây trồng
C LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: (Luyện tập) Trả lời các câu hỏi
1 Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi liên quan đến nguồn gốc và chiều hướng tiến hóa của các loài theo quan điểm
Dacuyn
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
3 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, lớp
4 Phương tiện dạy học: SGK, câu hỏi
5 Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
1 Trình bày nội dung học thuyết Dacuyn?
2 Phân biệt CLTN và CLNT?
Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2 Vận dụng kiến thức vừa học trả lời
nhanh
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Hoạt động 4: Giải quyết các vấn đề thực tế
1 Mục tiêu: Nhằm khuyến khích học sinh hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng những điều đã học về nguyên nhân cơ chế và quá trình tiến hóa
của các loài để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống bảo vệ phát triển hệ sinh thái bền vững
2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: giải quyết vấn đề/ hoạt động cá nhân
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Kiến thức đã học, tài liệu tham khảo khác, mạng internet (5) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi
Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò
MĐ 1:
Câu 1.Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
Trang 7D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Câu 2.Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A và không có loài nào bị đào thải B dưới tác dụng của môi trường sống
C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung
D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
Câu 3.Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A cá thể B quần thể C giao tử D nhễm sắc thể
MĐ 2:
Câu 4: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy
định các đặc điểm thích nghi với môi trường
B Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá
thể
trong quần thể
C Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể
D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi
với môi trường
Câu 5: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
B các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
C quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có
sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
D các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có
các đặc điểm thích nghi với môi trường
Hướng dẫn về nhà :Trả lời câu hỏi SGK + Đọc bài tiếp theo