1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an van 7 bai 4 lien ket trong van ban moi nhat

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Trong Văn Bản
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 362,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu khái niệm liên kết trong văn bản Nắm được yêu cầu về liên kết trong văn bản 2 Năng lực Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề Năng l[.]

Trang 1

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu khái niệm liên kết trong văn bản

- Nắm được yêu cầu về liên kết trong văn bản

2.Năng lực

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

3 Phẩm chất:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: bài soạn, tư liệu tham khảo

2 Đối với học sinh: soạn bài theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu

Trang 2

GV: Cho học sinh chơi trò chơi “Liên kết”

GV: Liên kết, liên kết

HS: Kết mấy kết mấy?

GV: (kết mấy tùy theo yêu cầu của giáo viên) Kết 3 thì 3 học sinh sẽ chụm vào

nhau Nếu bạn nào thừa mà không tìm được chổ liên kết sẽ bị phạt hát một bài Trong trò chơi thì không có liên kết bị phạt, còn trong văn bản mà không có liên kết thì nội dung của câu văn, đoạn văn, bài văn có ảnh hưởng không chúng ta sẽ chú ý vào bài học “Liên kết trong văn bản”

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu để tìm tính liên kết, phương tiện liên kết

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm

d) Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

?Cho biết đoạn văn được trích từ văn bản nào?

Tác giả? Đoạn văn là lời của ai nói với ai?

?Nếu bố Enrico viết mấy câu văn đó thì Enrico

co thể hiểu điều bố muốn nói chưa? Vì sao?

Em hãy chọn (1) trong những đáp án sau để trả

lời:

A Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

B Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng

C Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

?Muốn đoạn văn hiểu được cần phải có những

tính chất gì?

I Liên kết và phương tiện tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

1.1 Phân tích ngữ liệu

- Đoạn văn là 1 chuỗi câu rời rạc, chắp nối Mỗi câu văn nêu một sự việc khác nhau chưa có

sự liên kết  khó hiểu

Trang 3

?Em hiểu liên kết nghĩa là gì?

?Liên kết có vai trò ntn trong văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

nhận xét đánh giá

- Bố En-ri-cô nói với con

->Không hiểu nội dung điều bố muốn nói vì

giữa các câu chưa có sự liên kết

- Muốn đoạn văn hiểu được cần phải có tính

chất liên kết

- Liên: liền Kết: nối buộc

-> Liên kết: nối liền nhau, gắn bó

GV chốt: liên kết là làm cho nội dung các câu,

các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với

nhau

GV: đọan văn là 1 chuỗi câu rời rạc, chắp nối

những nội dung khác nhau thiếu sự liên kết về

nội dung, do đó En sẽ không thể hiểu điều bố

muốn nói

- LK là 1 trong những tính chất quan trọng của

văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễ hiểu

GV: có thể nhắc lại câu chuyện "Cây tre trăm

đốt" để thấy rằng: 100 đốt tre rời rạc, không thể

thành cây tre nối liền-> gắn chúng lại thành cây

tre Văn bản tương tự như vậy: cần có sự liên

kết mới có thể tạo ra 1 văn bản hoàn chỉnh, trọn

vẹn

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và

gắn bó chặt chẽ với nhau

- Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng của văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễ hiểu

Trang 4

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chuyển: LK có vai trò rất quan trong trong

văn bản Vậy để liên kết được các câu trong

đoạn văn, các đoạn văn trong văn bản, cần có

những phương tiện nào

?Đọc lại đoạn văn ( VD1a / 17)

?Hãy đối chiếu với đoạn văn trong văn bản

"Mẹ tôi" và nhận xét vì sao đoạn văn vừa đọc

trở nên khó hiểu?

?Hãy sửa lại đoạn văn để En có thể hiểu được ý

bố?

?Như vậy để tạo sự liên kết của VB (trên) ta

làm thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

nhận xét đánh giá

- ND ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn

không thống nhất các câu không cùng hướng về

1 chủ đề

GV: Mặc dù mỗi câu văn đều có ý nghĩa và

đúng ngữ pháp, nếu đặt riêng từng câu, các câu

đều đúng, có ý nghĩa Nhưng khi đặt cạnh

nhau để tạo đoạn văn thì chúng không cùng

hướng tới 1 chủ đề Nội dung các câu văn rời

rạc

- Người viết phải làm thế nào cho nội dung các

câu, các đoạn, thống nhất, gắn bó chặt chẽ với

nhau

NV3

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

2.1 Phân tích ngữ liệu

*VD 1a/SGK-tr17

- ND ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn không thống nhất các câu không cùng hướng về 1 chủ

đề

Văn bản cần có sự liên kết

về nội dung, ý nghĩa

- Thiếu sự liên kết vì: thiếu từ ngữ làm phương tiện liên kết

Trang 5

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

GV chuyển : ?Nhưng nếu chỉ liên kết về nội

dung, ý nghĩa đã đủ chưa? ta cần phải có điều

gì nữa?

?Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn?

Sửa lại để trở thành 1 đoạn văn có nghĩa?

?Ngoài sự liên kết về nội dung, ý nghĩa, văn

bản cần có sự liên kết nào khác?

?Khái quát lại: vai trò, tác dụng của liên kết?

Để văn bản có tính liên kết cần phải có những

yếu tố nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

xét đánh giá

- Thiếu liên kết vì không có những phương tiện

liên kết

+ Giữa C1 với C2: thiếu cụm từ Còn bây giờ

+ Giữa C2 với C3: từ con chép nhầm thành đứa

trẻ, khiến người đọc hiểu nhầm tác giả đang nói

đến 1 đối tượng khác chứ không phải con

- Văn bản cần có sự liên kết bằng những

phương tiện ngôn ngữ thích hợp (từ, câu)

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: những từ ngữ thiếu ấy chính là phương

tiện liên kết văn bản

HS đọc ghi nhớ DGK/cháy 18

->Văn bản cần có sự liên kết bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp (từ, câu)

Trang 6

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

- GV lắng nghe

Bước 3 Báo cáo thảo luận

- GV gọi các cặp đôi trình bày

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bài 1

- Sắp xếp các câu theo thứ tự : (1)-(4)-(2)-(5)-(3)

Bài 2

- Các câu văn không có sự liên kết vì: nội dung, ý nghĩa không thống nhất và gắn bó chặt chẽ: mỗi câu là 1 sự việc khác nhau Bài 3

- Các từ lần lượt sẽ điền: Bà -

Bà - cháu - Bà - bà - cháu - thế

Trang 7

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ đặt câu

- GV lắng nghe

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV gọi HS trình bày

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

*Đối với bài cũ

- Thuộc ghi nhớ, làm BT 1,2,3 (SBT/8)

- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học

*Đối với bài mới

- Chuẩn bị: Cuộc chia tay của những con búp bê

+ Đọc, tóm tắt truyện

+ Xác định nội dung, tìm bố cục của văn bản

+ Viết đoạn văn ngắn có liên quan đến chủ đề của văn bản

Ngày đăng: 17/02/2023, 07:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w