1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chiến lược thị trường của công ty Cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp

75 451 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chiến lược thị trường của công ty cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp
Tác giả Đồng Phạm Hữu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Thực trạng chiến lược thị trường của công ty Cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp

Trang 1

Chơng I: Tổng quan chung về việc xây dựng chiến lợc thị trờng của công ty CP hình ảnh

điểm, thị trờng là nơi mọi ngời đến để mua và bán hànghoá Theo cách hiểu này thị trờng chỉ là những địa điểm

cụ thể để ngời ta tiến hành các hoạt động trao đổi, muabán hàng hoá, chẳng hạn nh một cửa hàng, một khu chợ

Trong nghiên cứu lý luận của K.Mac về sản xuất hànghoá, ông cho rằng: hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất rakhông phải để ngời sản xuất tiêu dùng mà để bán trên thị tr-ờng Nh vậy, thị trờng đợc hình thành khi có: ngời mua, ngờibán, hàng hoá và phơng thức trao đổi

Theo David begg “thị trờng là sự thể hiện thu gọn củaquá trình mà thông qua đó, các quyết định của công ty vềsản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và các quyết định củangời công nhân về việc làm bao lâu, cho ai đều đợc dunghoà bằng sự điều chỉnh giá cả” Khi tham gia thị trờng thì

Trang 2

ngời tiêu dùng quan tâm tới việc lựa chọn nhà sản xuất cungứng sản phẩm thoả mãn đúng yêu cầu của mình và phù hợpvới khả năng thanh toán Còn các nhà sản xuất lại quan tâm tớiviệc tìm kiếm nhu cầu có khả năng thanh toán và phơngthức sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa Hay nói một cách khác,thị trờng là nơi doanh nghiệp tìm kiếm nhu cầu của ngờitiêu dùng và ngời tiêu dùng tìm kiếm nhà cung ứng sản phẩmmình cần Do đó theo nghĩa hẹp, David begg cho rằng “thịtrờng là tập hợp các sự thoả thuận thông qua đó ngời bán vàngời mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá và dịchvụ”.

Từ những quan điểm trên ta có thể hiểu một cách tổngquát: thị trờng là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi muabán và các quan hệ hàng hoá, tiền tệ nhằm thoả mãn nhu cầunhất định của những ngời tham gia trên thị trờng

1.1.2 Đặc trng của thị trờng

Thị trờng cùng với những quy luật của nó cho phépnhững mối tác động qua lại tự nguyện của ngời bán và ngờimua để từ đó tự quyết định cái gì đợc giới thiệu, cái gì đ-

ợc mua và với giá bao nhiêu?

Có lẽ khía cạnh quan trọng nhất của việc trao đổi trênthị trờng là sự tự nguyện Các hoạt động trên thị trờng đều

có sự xem xét, lựa chọn của cả ngời bán và ngời mua Nếumột hoạt động không có sự lựa chọn hay phi thơng mại thìkết quả của nó không thể coi là một giao dịch thị trờng Sựlựa chọn của cá nhân nhiều khi chịu ảnh hởng của các nhân

tố kinh tế Do vậy, các doanh nghiệp đôi khi phải tác động

Trang 3

đến ngời tiêu dùng, hớng họ tiếp cận và sử dụng những dịch

vụ của mình

Trong khi các thị trờng hình thành một sự tự do nhất

định cho mỗi ngời tham gia tơng ứng với ngân sách cá nhâncủa họ thì vẫn có những ràng buộc Không có thị trờng nào

có sự lựa chọn vô hạn, hầu hết đều gặp phải một tập hợp lựachọn hữu hạn Đặc trng này của thị trờng đòi hỏi các doanhnghiệp cần quan tâm tới hạn chế này Các doanh nghiệp cóthể xem xét nghiên cứu kỹ thị trờng rồi đa ra những lựachọn và sự khích lệ đối với khách hàng Hầu hết các thị tr-ờng hoạt động bằng việc hình thành nên những lựa chọn sau

đó thúc đẩy khách hàng lựa chọn, nên sự khích lệ là đặc

tr-ng trutr-ng tâm của nền kinh tế thị trờtr-ng Tuy nhiên, nhữtr-ng sựlựa chọn mà doanh nghiệp đa ra cũng phải trên cơ sở nghiêncứu thị hiếu, thói quen tiêu dùng và khả năng thanh toán củakhách hàng

1.2 Vai trò của thị trờng đối với hoạt động của doanh nghiệp

Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động muabán mà nó còn thể hiện các quan hệ hàng hoá, tiền tệ Do

đó, thị trờng đợc coi là môi trờng kinh doanh, tác động mạnh

mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Thị trờng là vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cảcác doanh nghiệp

Trang 4

- Thị trờng tác động trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Thị trờng là chỗ gặp nhau của cảngời bán và ngời mua các hàng hoá và dịch vụ Các doanhnghiệp luôn tìm kiếm trên thị trờng những nhu cầu về hànghoá và dịch vụ mà mình có thể đáp ứng để bán đợc nhiềuhàng nhằm thu đợc nhiều lợi nhuận Nếu thị trờng bị thu hẹphay mất đi thì sẽ không diễn ra các hoạt động trao đổi,doanh nghiệp sẽ không bán đợc hàng, không thu đợc lợi nhuận,không thể phát triển, thậm chí có thể không tiếp tục tiếnhành đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

- Thị trờng điều tiết, hớng dẫn hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thị trờng là khách quan, từng cơ sởsản xuất kinh doanh không có khả năng làm thay đổi thị tr-ờng mà ngợc lại họ phải tiếp cận để thích ứng với thị trờng.Các doanh nghiệp thông qua thị trờng tìm cách giải quyếtcác vấn đề:

Phải sản xuất loại hàng hoá gì? Cho ai?

Số lợng bao nhiêu?

Mẫu mã, kiểu cách, chất lợng nh thế nào?

Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể trả lời chính xáctrên thị trờng Trong khi xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh của mình, các doanh nghiệp mà không dựa vàothị trờng mà tính toán và kiểm chứng lợng cung, cầu thì kếhoạch sẽ không có cơ sở khoa học Ngợc lại, khi muốn thâmnhập hay phát triển thị trờng mà thoát ly khởi sự điều tiếtcủa kế hoạt hoá thì tất yếu sẽ dẫn đến rối loạn trong hoạt

động sản xuất kinh doanh Do vậy, thị trờng tác động đến

Trang 5

quyết định kinh doanh và kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp.

- Thị trờng là thớc đo khách quan của doanh nghiệp Thịtrờng là nơi để các doanh nghiệp nhận biết nhu cầu xã hội

và đánh giá hiệu quả kinh doanh của bản thân mình Để từ

đó thấy đợc những điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp rồi đa ra các quyết định, kế hoạch mới phù hợp hơn vớiyêu cầu của thị trờng

1.3 Một số vấn đề cơ bản về thị trờng của doanh nghiệp thơng mại

1.3.1 Phân loại thị trờng

Trên thị trờng, những ngời mua và ngời bán trao đổisản phẩm, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên kết cấu thị trờngkhông giống nhau Đứng trên góc độ phân tích thị trờng, cóthể phân thị trờng nh sau:

Sơ đồ 1.1 Kết cấu thị trờng của sản phẩm

nghiệp

Phần thị ờng khôngtiêu dùng t-

tr-ơng đối

Phần thị ờng khôngtiêu dùngtuyệt đối

Thị trờng mục tiêu

Thị trờng tiềm năngThị trờng lý thuyết của sản phẩm Tổng số đối tợng có nhu cầu

Trang 6

Nguồn: Giáo trình Chiến lợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp (Tr 96)

- Thị trờng mục tiêu: hay còn gọi là thị trờng hiện tại củadoanh nghiệp bao gồm các khách hàng hiện tại đang mua và

sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và có khả năng thanhtoán Về cơ bản, qui mô và cơ cấu của thị trờng mục tiêu sẽquyết định qui mô, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ của doanhnghiệp

- Thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp: Đây là một thịtrờng rất quan trọng đối với sự phát triển thị trờng của doanhnghiệp Nó bao gồm thị trờng hiện tại của doanh nghiệp, mộtphần thị trờng doanh nghiệp chiếm đợc từ các đối thủ cạnhtranh và một phần thị trờng mới của những ngời tiêu dùng mớitiếp cận, sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.Xem xét, tìm hiểu và phân tích thị trờng tiềm năng là mộttrong những căn cứ quan trọng để định hớng tăng trởng thịtrờng của doanh nghiệp

- Thị trờng lý thuyết của sản phẩm hay dịch vụ: là tậphợp tất cả khách hàng hiện đang dùng sản phẩm và nhữngngời hiện cha dùng sản phẩm nhng có thể có ngày sẽ dùng Thịtrờng lý thuyết đợc biểu hiện ở số lợng lý thuyết tối đa củamức tiêu dùng đối với sản phẩm đang xét

Trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệpcũng nh các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách mở rộng thị tr-ờng hiện tại của mình Thị trờng sản phẩm luôn vận động

và có sự chuyển hoá giữa các loại thị trờng Trong thực tế cóhai sự chuyển hoá cơ bản dẫn đến hai kết quả là có thể thị

Trang 7

trờng của doanh nghiệp bị thu hẹp hoặc mở rộng Nắm rõquy mô thị trờng mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp và

dự báo khả năng chuyển đổi của thị trờng là cơ sở giúpdoanh nghiệp xây dựng tốt chiến lợc thị trờng

1.3.2 Nghiên cứu thị trờng thơng mại

Thị trờng là nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và là nhân tố quan trọng có ảnh hởng trực tiếptới hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nghiên cứuthị trờng có nghĩa hết sức quan trọng Có rất nhiều cách tiếpcận khác nhau để phân tích các nhân tố tác động tới thị tr-ờng Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực thơngmại – dịch vụ, khi nghiên cứu thị trờng có thể phân tích cácmặt sau:

- Môi trờng thị trờng

- Phân tích cầu

- Phân tích cung

a) Phân tích môi trờng thị trờng

Phân tích, tìm hiểu thị trờng là việc thu thập và xử lýcác thông tin để tìm ra đặc điểm thị trờng, có cái nhìnmột cách tổng quát về thị trờng Khi phân tích thị trờngdoanh nghiệp cần thu thập đủ các thông tin về: quy chế,chính sách pháp luật, các yếu tố dân c, kinh tế, xã hội, đổimới công nghệ Các yếu của môi trờng luôn biến động và

ảnh hởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì thế phân tích,nắm rõ đặc điểm thị trờng cũng nh có khả năng dự báodiễn biến các yếu tố của môi trờng sẽ giúp doanh nghiệp chọnthị trờng phù hợp với mình hơn

Trang 8

b)Phân tích cầu

Là việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng tới cầu của thị ờng nh: giá cả hàng hoá, thu nhập của ngời tiêu dùng, giá cảcủa hàng hoá có liên quan, dân số, thị hiếu Kết quả củaviệc phân tích cầu ban đầu là điểm xuất pháp giúp doanhnghiệp khai thác đợc khách hàng tơng lai, tìm đợc cho mìnhthị trờng hoạt động có hiệu quả hơn

tr-c)Phân tích cung

Khi tiến hành phân tích cung, doanh nghiệp cần biết:

- Số lợng cung và cơ cấu sản phẩm hay dịch vụ của doanhnghiệp trên thị trờng hiện tại và khả năng cung ứng củadoanh nghiệp trong tơng lai biểu hiện bằng khả năng về vốn,trình độ các phơng tiện kỹ thuật, trình độ nhân viên, uytín về chất lợng, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ do doanhnghiệp cung cấp

- Đặc tính của đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần biết

đối thủ cạnh tranh của mình là ai? tình trạng kinh tế của họ

nh thế nào? chiến lợc của họ đang sử dụng là gì? tiềm năngcủa họ ra sao? Việc nắm rõ đặc tính của đối thủ cạnhtranh giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận thử sức với đốithủ

- Quy mô và cơ cấu thị trờng và khả năng phát triển củathị trờng trong tơng lai

2 Vai trò của chiến lợc thị trờng đối với sự phát triển của doanh nghiệp

2.1 Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về chiến lợc kinh doanh

Trang 9

Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và đợc

sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kếhoạch lớn, dài hạn đợc đa ra trên cơ sở tin chắc cái gì đối ph-

ơng có thể làm và cái gì đối phơng không thể làm.Thôngthờng ngời ta hiểu chiến lợc là kế hoạch và nghệ thuật chỉhuy quân sự

Ngày nay, thuật ngữ chiến lợc đợc sử dụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực khác nhau Trong lĩnh vực kinh doanh, cũng

có nhiều cách tiếp cận về chiến lợc

Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lợc kinh doanh

đ-ợc xem nh tổng thể dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tớimục tiêu lâu dài Nhà nghiên cứu lịch sử quản lý, Alfred D.Chandler cho rằng “chiến lợc là việc xác định các mục tiêu cơbản dài hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chơng trìnhhoạt động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để

đạt đợc những mục tiêu ấy” Nh vậy, t tởng của ông thể hiện

rõ chiến lợc là một quá trình hoạch định có tính sáng suốt,trong đó doanh nghiệp lựa chọn những mục tiêu cho mình,xác định chơng trình hành động để hoàn thành tốt nhấtnhững mục tiêu đó và tìm cách phân bổ nguồn lực tơngứng Phơng thức tiếp cận truyền thống có u điểm là giúp cácdoanh nghiệp dễ dàng hình dung ra công việc cần làm đểhoạch định chiến lợc và thấy đợc lợi ích của chiến lợc với ph-

ơng diện là kế hoạch dài hạn Tuy nhiên, trong môi trờng kinhdoanh luôn biến động nh ngày nay cho thấy đợc hạn chế củacách tiếp cận truyền thống do nó không có khả năng thíchứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh

Trang 10

Theo cách tiếp cận hiện nay, chiến lợc có thể rộng lớnhơn những gì mà doanh nghiệp dự định hay đặt kế hoạchthực hiện Theo quan niệm của Mintzberg, ông cho rằngchiến lợc là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định

và chơng trình hành động Mẫu hình có thể là bất kỳ kiểuchiến lợc nào: chiến lợc đợc thiết kế từ trớc hay chiến lợc độtbiến Ông đa ra mô hình:

Sơ đồ 1.1 Mô hình chiến lợc kinh doanh của Mintzberg.

Cách tiếp cận hiện đại giúp doanh nghiệp dễ dàng ứng phólinh hoạt trớc những biến động của môi trờng kinh doanh vàphát huy tính sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp.Tuy nhiên, nó đòi hỏi ngời lãnh đạo, quản lý phải có trình độ,khả năng dự báo đợc những điều kiện để thực hiện chiến lợc

và đánh giá đợc giá trị của các chiến lợc đột biến

Qua các cách tiếp cận trên, ta có thể hiểu: chiến lợc kinhdoanh của một doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựngmục tiêu dài hạn và các chính sách thực hiện nhằm định hớng

và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Đặc trng của chiến lợc kinh doanh của một doanh nghiệp:

Chiến l ợc

có cân nhắc

Chiến l ợc thực thi

Chiến l ợc không thực hiện

Chiến l ợc

đột biếnChiến l ợc

dự định

Trang 11

- Tính định hớng dài hạn: Chiến lợc kinh doanh đặt ranhững mục tiêu và xác định hớng phát triển của doanhnghiệp trong thời kỳ dài hạn ( 3 năm, 5 năm ) nhằm định hớnghoạt động cho doanh nghiệp trong một môi trờng kinh doanh

đầy biến động

- Tính mục tiêu: chiến lợc kinh doanh thờng xác định rõmục tiêu cơ bản, những phơng hớng kinh doanh của từngdoanh nghiệp trong từng thời kỳ và những chính sách nhằmthực hiện đúng mục tiêu đã đề ra

- Tính phù hợp: Điều nay đòi hỏi các doanh nghiệp khixây dựng chiến lợc kinh doanh cần phải đánh giá đúng thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đồng thờiphải thờng xuyên rà soát và điều chỉnh để phù hợp với nhữngbiến đổi của môi trờng

- Tính liên tục: chiến lợc kinh doanh phải đợc phản ánhtrong suốt quá trình liên tục từ khâu xây dựng, tổ chức thựchiện, kiểm tra đánh giá đến điều chỉnh chiến lợc

- Chiến lợc kinh doanh trong điều kiện ngày nay khôngthể nào tách rời khỏi cạnh tranh vì chiến lợc kinh doanh mộtphần đảm bảo cho doanh nghiệp có năng lực canh tranh trênthị trờng Trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay, các hoạt

động kinh doanh đã đợc kết nối ở khắp nơi trên thế giới tạonên sự ảnh hởng và phụ thuộc lẫn nhau Từ đó đã tạo ra sựcạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành cũng

nh giữa các ngành trong nền kinh tế

2.1.2 Phân loại chiến lợc kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 12

Tuỳ theo các tiêu thức phân loại khác nhau mà có các loạichiến lợc kinh doanh khác nhau

a) Căn cứ vào tính thực tiễn của chiến lợc kinh doanh

- Chiến lợc kinh doanh dự kiến: là sự kết hợp tổng thểcủa các mục tiêu, các chính sách và kế hoạch hành độngnhằm vơn tới mục tiêu dự kiến của doanh nghiệp Chiến lợcnày đợc xây dựng nhằm thể hiện ý chí và kế hoạch hành

động dài hạn của một doanh nghiệp do ngời lãnh đạo, quản lý

đa ra

- Chiến lợc kinh doanh hiện thực là chiến lợc kinh doanh

dự kiến đợc điều chỉnh cho phù hợp với các yếu tố của môi ờng kinh doanh diễn ra trên thực tế khi tổ chức thực hiện.Chiến lợc kinh doanh dự kiến sẽ trở thành chiến lợc kinh doanhhiện thực khi nhiều điều kiện và hoàn cảnh thực tế trong khithực hiện chiến lợc có khả năng phù hợp với những điều kiện

tr-và hoàn cảnh đã đợc tính đến trong chiến lợc kinh doanh dựkiến

b) Căn cứ vào cấp làm chiến lợc kinh doanh

- Chiến lợc kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lợc kinhdoanh tổng thể nhằm định hớng hoạt động của doanhnghiệp và cách thức phân bổ nguồn lực để đạt mục tiêuchung của doanh nghiệp

- Chiến lợc kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc:nhằm xây dựng lợi thế cạnh tranh và cách thức thực hiệnnhằm định vị doanh nghiệp trên thị trờng

Trang 13

- Chiến lợc kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lợcliên quan đến các hoạt động riêng biệt của doanh nghiệpnhằm hỗ trợ cho chiến lợc kinh doanh cấp doanh nghiệp và cấp

đơn vị kinh doanh chiến lợc

c) Căn cứ vào phạm vi thực hiện chiến lợc kinh doanh

- Chiến lợc kinh doanh trong nớc: là những mục tiêu dàihạn và kế hoạch hành động riêng biệt của doanh nghiệpnhằm phát triển hoạt động của mình trên thị trờng trong nớc

- Chiến lợc kinh doanh quốc tế: là tổng thể mục tiêunhằm tạo vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờngquốc tế

d) Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh

- Chiến lợc kinh doanh kết hợp, bao gồm: kết hợp phía

tr-ớc, kết hợp phía sau, kết hợp theo chiều ngang, kết hợp theochiều dọc

- Chiến lợc kinh doanh theo chiều sâu: thâm nhập thịtrờng, phát triển thị trờng, phát triển sản phẩm

- Chiến lợc kinh doanh mở rộng: đa dạng hoá đồng tâm,

đa dạng hoá theo chiều ngang, đa dạng hoá hoạt động theokiểu hỗn hợp

- Chiến lợc kinh doanh đặc thù: liên doanh, liên kết, thuhẹp hoạt động, thanh lý

2.1.3 Vai trò của chiến lợc kinh doanh

Chiến lợc kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng

đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến

l-ợc kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hớng đi tốt cho doanh

Trang 14

nghiệp, chiến lợc kinh doanh có thể coi nh kim chỉ nam dẫn

đờng cho doanh nghiệp đi đúng hớng

Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiếnlợc kinh doanh đúng đắn mà đạt đợc nhiều thành công, vợtqua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thơng tr-ờng

Chiến lợc kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanhnghiệp, tầm quan trọng của nó đợc thể hiện ở những mặtsau:

- Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp định hớng chohoạt động của mình trong tơng lai thông qua việc phântích và dự báo môi trờng kinh doanh Kinh doanh là một hoạt

động luôn chịu sự ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài và bêntrong Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạtvừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị tr-ờng, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động vàphát triển theo đúng hớng Điều đó có thể giúp doanh nghiệpphấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trênthị trờng

- Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt đợccác cơ hội cũng nh đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triểnnguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác

và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanhnghiệp

- Chiến lợc tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết đợc các cá nhân với các lợiích khác cùng hớng tới một mục đích chung, cùng phát triển

Trang 15

doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kết gắn bó giữa các nhânviên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đótăng cờng và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp

- Chiến lợc kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quảcủa doanh nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhậpkinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hởng và phụ thuộc qua lạilẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữacác doanh nghiệp trên thị trờng Ngoài những yếu tố cạnhtranh nh: giá cả, chất lợng, quảng cáo, marketing, các doanhnghiệp còn sử dụng chiến lợc kinh doanh nh một công cụ cạnhtranh có hiệu quả

2.1.4 Qui trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanhnghiệp

Gồm 4 bớc:

Sơ đồ 1.3 Qui trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

Dự đoán chiến lợc ( 2 )

Dự đoán bên ngoài

Dự đoán bên trong

Xác định hệ thống mục tiêu chiếnlợc ( 1 )

Trang 16

Các quyết định lựa chọn chiến lợc ( 3 )

Triển khai thực hiện chiến lợc ( 4 )

.

Bớc 1: Xác định hệ thống mục tiêu chiến lợc

Xác định quan điểm và mục tiêu chiến lợc là một nộidung quan trọng trong việc xây dựng chiến lợc kinh doanh.Doanh nghiệp phải xác định đợc hớng đi của mình và cụthể hoá thông qua các quan điểm và mục tiêu chiến lợc Hệquan điểm của doanh nghiệp cần xác định rõ: hoạt độngcủa doanh nghiệp trong thời gian tới sẽ nhằm vào lĩnh vựcnào, ngành nghề kinh doanh nào? Đâu là lĩnh vực trọngtâm? và đích hớng của doanh nghiệp trong tơng lai là gì?Sau khi có đợc quan điểm thì doanh nghiệp sẽ đa ra cácmục tiêu chiến lợc Hệ thống mục tiêu chiến lợc của doanhnghiệp có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo từng thời

kỳ Việc thực hiện đợc các mục tiêu sẽ giúp các doanh nghiệp

có sự biến đổi về chất nh: khả năng cạnh tranh, khả năngsinh lời, uy tín Khi xây dựng hệ thống mục tiêu chiến lợc cần

lu ý các tính chất sau của hệ thống: tính cụ thể, tính đo ờng đợc, tính thực tế, tính khả thi và tính giới hạn bởi thờigian

Bớc 2: Dự đoán chiến lợc của doanh nghiệp giai đoạnnày bao gồm:

Trang 17

- Dự đoán bên ngoài: thông qua việc phân tích môi ờng kinh doanh bên ngoài để xác định thời cơ và thách thức

tr-đối với doanh nghiệp

- Dự đoán bên trong hay đánh giá nội lực của doanhnghiệp Công việc đó tập trung vào phân tích những khíacạnh chủ yếu nh: sản xuất, nghiên cứu và phát triển, tàichính, nhân sự, tổ chức và quản lý, marketing…nhằm xác

định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp thông quaphơng pháp so sánh với đối thủ cạnh tranh

Bớc 3: Lựa chọn quyết định chiến lợc phù hợp

Căn cứ vào khả năng, kinh nghiệm và sự sáng tạo của nhàquản lý nhằm lựa chọn phơng án kinh doanh tối u, phát huy lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp và tận dụng các yếu tố bấtngờ

Bớc 4: Triển khai chiến lợc đã lựa chọn với các nội dung cụthể gồm: bố trí các phơng tiện thực hiện chiến lợc, kiểm tra

và điều chỉnh chiến lợc

2.2 Chiến lợc thị trờng của doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm và phân loại chiến lợc thị trờng

a)Khái niệm

Thị trờng của một doanh nghiệp là một phần trong thịtrờng tổng thể của ngành và của nền kinh tế Các doanhnghiệp luôn tìm cách mở rộng thị trờng của mình để tăngdoanh thu, lợi nhuận và vị thế của mình trên thị trờng Đặcbiệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ngày càng pháttriển, các doanh nghiệp luôn tìm cách tăng qui mô của mình

Trang 18

nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng ngày một tốt hơn nhằm giữvững và phát triển thị trờng của mình.

Chiến lợc thị trờng là tổng thể cách thức sắp xếp, tổchức các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm hớng tới mục tiêu

đa sản phẩm của mình ra thị trờng và góp phần thực hiệncác mục tiêu đề ra trong chiến lợc kinh doanh của doanhnghiệp để đạt đợc sự tăng trởng bền vững

b)Phân loại chiến lợc thị trờng

Chiến lợc thị trờng có thể đợc phân loại theo nhiều cáchkhác nhau

- Phân loại thị trờng theo mục tiêu: nghĩa là theo nhiềucách khác nhau mà những khách hàng khác nhau sử dụng mộtsản phẩm Kết quả của việc phân chia này là doanh nghiệpphải hiểu đợc liệu những phân nhóm thực tế có theo đuổinhững mục tiêu khác nhau đủ đảm bảo cho doanh nghiệp và

đối thủ cạnh tranh đa ra những dịch vụ và sản phẩm khácnhau hay không? Giá trị mà khách hàng cảm nhận đợc trongsản phẩm cùng với mối quan hệ giá cả và chất lợng là điềukiện quyết định họ có mua sản phẩm hay không? Do giá trị

mà khách hàng cảm nhận đợc trong sản phẩm là khác nhau,tuỳ theo nhu cầu và ý muốn của họ Do vậy, việc phân tíchthị trờng theo mục tiêu là một cách giúp doanh nghiệp xác

định chiến lợc thị trờng cho mình

- Phân chia thị trờng theo khả năng đáp ứng cho kháchhàng: thực hiện sau khi doanh nghiệp đã nghiên cứu so sánhchi phí marketing với khả năng bao quát thị trờng Do khảnăng nguồn lực của một doanh nghiệp là có hạn, việc so sánh

Trang 19

này giúp doanh nghiệp có thể chọn đợc nhóm khách hàng chủchốt của mình và nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có khảnăng phục vụ trong tơng lai.

- Chiến lợc thị trờng đáp ứng chuỗi nhu cầu của kháchhàng: Các phân đoạn thị trờng luôn thay đổi, các lực lợngmôi trờng cũng thờng xuyên làm thay đổi ý thích của kháchhàng, tính có ích của sản phẩm và thứ tự u tiên của các hànghoá khi mua Do vậy, trong chiến lợc đáp ứng chuỗi nhu cầucủa khách hàng, doanh nghiệp cần phải xác định rõ cácphân đoạn thị trờng, dự đoán đợc những đoạn thị trờng cókhả năng thay đổi và sự thay đổi nh thế nào, nguyên nhânnào dẫn tới sự thay đổi đó nhằm tìm cách đáp ứng nhu cầucác phân đoạn thị trờng một cách tốt nhất bằng cách đa ranhững sản phẩm khác biệt hấp dẫn hơn, từ đó làm tăng vịthế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

- Chiến lợc đáp ứng nhu cầu của khách hàng: chiến lợcdựa vào khách hàng là cơ sở của mọi chiến lợc Nếu doanhnghiệp không xem xét một cách khách quan những nhu cầuthực chất của khách hàng của mình thì các đối thủ cạnhtranh một ngày nào đó sẽ làm thay đổi hiện trạng Do vậy,mối quan tâm trớc tiên của doanh nghiệp phải là quyền lợi củakhách hàng Để đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng doanhnghiệp có thể:

Tập trung vào nhu cầu của khách hàng: bằng cáchkhuyến khích toàn bộ doanh nghiệp tập trung vào kháchhàng bao gồm từ ban lãnh đạo cho đến thái độ của các nhânviên

Trang 20

Thoả mãn nhu cầu của khách hàng: bằng cách đảm bảohiệu quả, chất lợng và đổi mới đối với sản phẩm của mình.Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần cung cấp mức độ thoả mãncủa khách hàng cao hơn bằng cách làm theo yêu cầu củakhách hàng về đặc tính của sản phẩm và đáp ứng với thờigian nhanh nhất.

2.2.2 Nội dung của chiến lợc thị trờng

Nội dung chủ yếu của chiến lợc thị trờng nhằm trả lời cáccâu hỏi: thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp nhằm vàokhách hàng nào? mục tiêu sắp tới của doanh nghiệp sẽ ra sao?

và làm cách nào để thực hiện? chiến lợc thị trờng nằm trongchiến lợc phát triển doanh nghiệp và góp phần thực hiện cácnội dung của chiến lợc phát triển doanh nghiệp Chiến lợc thịtrờng bao gồm hai nội dung:

- Thâm nhập thị trờng

- Phát triển thị trờng

a) Thâm nhập thị trờng là việc doanh nghiệp tìm cách tăngqui mô tổng thể của thị trờng bằng cách đa sản phẩm củadoanh nghiệp tới khách hàng mà từ trớc đến nay cha hề sửdụng sản phẩm của mình

Khi thực hiện nội dung của chiến lợc thâm nhập thị ờng, các doanh nghiệp có thể tìm cách tăng thị phần củamình bằng cách:

Tăng sức mua, sử dụng sản phẩm và dịch vụ của kháchhàng Để có thể tăng cờng sức mua của khách hàng, doanhnghiệp có thể chọn một số giải pháp nh: cải tiến mẫu mã sản

Trang 21

phẩm, đẩy mạnh hoạt động marketing, , các giải pháp đểgiảm thiếu chi phí kinh doanh, sản xuất sản phẩm…

- Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Muốn mởrộng thị trờng hoạt động của mình doanh nghiệp có thể lôikéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần cómột số hoạt động vợt trội so với đối thủ nh: hoạt độngmarketing, bao gói, giá cả, hệ thống phân phối…

- Mua lại của đối thủ cạnh tranh: Sự phát triển của nềnkinh tế cùng với sự cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay có thể dẫntới sự tan rã và phá sản của rất nhiều doanh nghiệp Một cách

để doanh nghiệp mở rộng thị trờng của mình là mua lạikhách hàng của chính đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, khi thựchiện việc này các doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo

đúng pháp luật, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh không nên sửdụng thủ đoạn trong kinh doanh

b) Phát triển thị trờng

Phát triển thị trờng là tìm cách tăng trởng bằng cáchthâm nhập vào những thị trờng mới với những sản phẩm haydịch vụ mà doanh nghiệp hiện đang cung cấp Để phát triểnthị trờng của mình doanh nghiệp có thể:

- Tìm kiếm thị trờng trên những địa bàn mới: Trớc khiquyết định tìm kiếm thị trờng mới cho mình, các doanhnghiệp cần phải khảo sát kỹ thị trờng, dự báo đợc cầu tại thịtrờng mới và chuẩn bị đủ điều kiện để tham gia thị trờngmới

- Tìm kiếm thị trờng mục tiêu mới: Theo giải pháp này,doanh nghiệp có thể tìm kiếm thị trờng mục tiêu mới và

Trang 22

những nhóm khách hàng mục tiêu mới ngay trên thị trờngdoanh nghiệp đang hoạt động.

- Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm: Côngdụng mới của sản phẩm có thể làm thay đổi chu kỳ sống củasản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp có thể tăng doanh thu

Để thực hiện thành công chiến lợc phát triển thị trờng này,doanh nghiệp cần kết hợp nó chặt chẽ với chiến lợc phát triểnsản phẩm

Để thực hiện đợc thành công chiến lợc thị trờng cácdoanh nghiệp phải không ngừng theo đuổi các mục tiêu đã

đề ra Để đạt đợc các mục tiêu đề ra trong chiến lợc thị ờng doanh nghiệp cần phải thực hiện các bớc sau:

tr Nghiên cứu thị trờng

- Xây dựng các chính sách tiếp thị bao gồm: chính sách

về sản phẩm, giá cả, xúc tiến bán hàng và phân phối

- Nâng cao trình độ của các cán bộ quản lý

- Đầu t cơ sở hạ tầng thật tốt nhằm thu hút khách hàng.2.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới việc xây dựng chiến lợc thịtrờng

Muốn xây dựng đợc chiến lợc thị trờng phù hợp chomình, doanh nghiệp cần chú ý phân tích các nhân tố ảnhhởng, ngời ta chia chúng thành các nhóm sau:

- Nhóm nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô

- Nhóm nhân tố thuộc môi trờng ngành

- Đánh giá nội bộ doanh nghiệp

a) Phân tích môi trờng vĩ mô

Trang 23

Môi trờng vĩ mô là tổng thể các yếu tố nằm bên ngoàidoanh nghiệp, có ảnh hởng tới mức cầu của ngành và tác

động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Bao gồm cácyếu tố: tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạmphát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tàichính- tiền tệ…

- Các yếu tố của môi trờng kinh tế có thể mang lại cơ hội

hoặc thử thách đối với hoạt động của một doanh nghiệp

Nếu nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao sẽ tác động

đến việc tăng thu nhập của các tầng lớp dân c dẫn đến tăngkhả năng thanh toán cho các nhu cầu cao Điều này dẫn tới đadạng hoá các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế có xu hớngtăng Bên cạnh đó, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế cao, cácdoanh nghiệp có khả năng tăng sản lợng và mặt hàng hiệuquả kinh doanh tăng, khả năng tăng qui mô và tích luỹ vốnnhiều hơn Việc này làm tăng cầu về đầu t của doanhnghiệp lớn làm cho môi trờng kinh doanh hấp dẫn hơn

- Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớc.

Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớccũng có tác

động l đến mức độ thuận lợi và khó khăn của môi trờng Việctạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nớc về kinh tế

Việc ban hành hệ thống luật pháp đa vào đời sống vàchất lợng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc về kinh

tế tốt là điều kiện đảm bảo môi trờng kinh doanh bình

đẳng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội cạnhtranh lành mạnh và ngợc lại

Trang 24

Ngoài việc hiểu và thực hiện theo đúng chính sách, luậtpháp của nhà nớc các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lànhmạnh và ngợc lại.

Do vậy, việc nghiên cứu, nắm bắt và ứng dụng tốt côngnghệ là điều kiện quyết định để nâng cao khả năng cạnhtranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Kỹ thuật- côngnghệ mới thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpphát triển theo hớng tăng nhanh tốc độ, đảm bảo sự ổn

định bền vững trong hoạt động kinh doanh và bảo vệ môitrờng Tuy nhiên, khi nghiên cứu để ứng dụng khoa học côngnghệ, các doanh nghiệp cần phải chú ý tới xu thế ảnh hởngcủa nó đối với các ngành và các doanh nghiệp là khác nhaunên phải phân tích kỹ tác động trực tiếp của nó đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

- Các nhân tố văn hóa - xã hội.

Văn hóa - xã hội ảnh hởng một cách chậm chạp song cũngrất sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của mọi doanhnghiệp Các nhân tố này tác động mạnh tới cầu trên thị trờng

Ngoài ra, văn hóa - xã hội còn tác động trực tiếp đếnviệc hình thành môi trờng văn hóa doanh nghiệp Do vậy,

Trang 25

doanh nghiệp cần hiểu biết rõ về môi trờng văn hóa - xã hội

mà mình đang hoạt động

b) Phân tích môi trờng ngành

Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố trong ngành hay cácyếu tố ngoại cảnh Các yếu tố này quyết định tính chất vàmức độ cạnh tranh trong ngành Theo Michael E Poter thìvấn đề cốt lõi nhất khi phân tích môi trờng ngành bao gồm:

- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt độngtrong ngành

- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn

- Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế

- Sức ép của khách hàng

- Sức ép của nhà cung ứng

Cờng độ tác động của 5 yếu tố này thờng thay đổitheo thời gian và ở những mức độ khác nhau Mỗi tác độngcủa một trong những yếu tố trên đều ảnh hởng trực tiếp

đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Phân tích,theo dõi và nắm bắt đầy đủ các yếu tố trên giúp các doanhnghiệp nhận biết đợc những thời cơ và thách thức để từ đó

đa ra đợc những đối sách, chiến lợc phù hợp

Đánh giá nội bộ doanh nghiệp

Đánh giá nội bộ doanh nghiệp là việc phân tích thựctrạng nguồn lực của doanh nghiệp nhằm thấy rõ điểm mạnh,

điểm yếu của doanh nghiệp Để từ đó doanh nghiệp có thểtận dụng, phát huy điểm mạnh và tìm cách khắc phục yếu

điểm của doanh nghiệp Khi phân tích thực trạng doanhnghiệp, ta đi sâu vào phân tích: hoạt động tài chính, tình

Trang 26

hình sản xuất, nguồn nhân lực, hoạt động marke nghiên cứu

Nhờ các hoạt động Marketing mà các quyết định đề ratrong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn.Doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơnthoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng

Marketing giúp cho các doanh nghiệp nhận biết phải sảnxuất cái gì, số lợng bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm nhthế nào, bán ở đâu, bán lúc nào, giá bán nên là bao nhiêu…

để đạt đợc hiệu quả tối đa trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Sẽ là sai lầm to lớn khi chúng ta tốn nhiều tiền vào việcsản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ mà ngời tiêu dùng khôngmuốn trong khi có rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác

mà họ rất muốn và cần đợc thoả mãn Sản phẩm sở dĩ hấpdẫn ngời mua vì nó có những đặc tính sử dụng luôn luôn

đợc cải tiến, nâng cao hoặc đổi mới Kiểu cách, mẫu mã,hình dáng của nó cần phải đợc đổi mới cho phù hợp với nhucầu đa dạng và phong phú của ngời tiêu dùng Marketing có

ảnh hởng to lớn, quyết định đến doanh số, chi phí, lợi nhuận

và qua đó đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh Sự đánhgiá đúng vai trò của Marketing trong kinh doanh đã có nhữngthay đổi rất nhiều cùng với quá trình phát triển của nó

Trang 27

4: Mở rộng thị trờng là một tất yếu khách quan:

Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nàothì mục tiêu lợi nhuận cũng là mục tiêu chủ yếu và lâu dài.Muốn thu đợc lợi nhuận, bắt buộc doanh nghiệp phải thôngqua thị trờng và tiến hành các hoạt động tiêu thụ Mà nhucầu trên từng khu vực thị trờng về một loại sản phẩm hànghoá nào đó là rất đa dạng và phong phú, nó phụ thuộc vào

đặc điểm dân c, đặc điểm xã hội, điều kiện thunhập v.v… Mặt khác, trên thị trờng lúc nào cũng có sự cạnhtranh rất quyết liệt của nhiều doanh nghiệp khác nhau cùngsản xuất ra một loại sản phẩm Trong điều kiện nh vậy,doanh nghiệp phải tìm mọi cách để thúc đẩy sản xuất vàtiêu thụ nhằm duy trì và mở rộng thị trờng của doanh nghiệpmình Vì thế, duy trì và mở rộng thị trờng nhất thiết phảitồn tại song song với sự phát triển của nền kinh tế thì doanhnghiệp mới có thể tồn tại đợc Chính vì vậy, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ là đòi hỏi khách quan đối với các doanh nghiệpkinh doanh

5: Sự cần thiết phải xây dựng chiến lợc thị trờng của công ty CP hình ảnh chuyên nghiệp

Việt Nam đang trong quá trình quá độ lên Chủ nghĩa xãhội Từ khi nớc ta tiến hành chuyển đổi nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xãhội chủ nghĩa đã tạo nên những thay đổi tích cực cho nềnkinh tế Cơ chế mới dần hình thành một sân chơi bình

đẳng cho các doanh nghiệp, tạo nên một môi trờng cạnhtranh khá khốc liệt Các doanh nghiệp muốn tồn tại thì cần

Trang 28

phải có những mục tiêu, kế hoạch và các chơng trình hành

động cụ thể nhằm khẳng định vị thế của mình trên thị ờng Bên cạnh việc xây dựng một kế hoạch cho riêng mình,doanh nghiệp cũng cần theo dõi, dự báo những diễn biến củathị trờng, dựa vào thị trờng để có những hoạt động nhằm

tr-đa ra những quyết định phù hợp nhất

Trong giai đoạn hiện nay, xu thế của quá trình toàn cấu hoá

và hội nhập kinh tế thế giới khiến cho môi trờng kinh doanhcủa các doanh nghiệp luôn biến động Thị trờng kinh tế củacông ty ít nhiều cũng chịu ảnh hởng nhất định

Do đó, công ty cần có những hoạt động nghiên cứu,phân tích thị trờng để đa ra những dự báo chính xác về sựchuyển dịch của các thị trờng Nắm rõ đặc điểm của thịtrờng và dự kiến các thách thức và cơ hội sẽ đến với mìnhgiúp công ty chủ động trong mọi tình huống

Một chiến lợc phát triển và một chiến lợc thị trờng đểnâng cao sức cạnh tranh thực hiện chức năng nhiệm vụ củamình là hết sức cần thiết Chiến lợc thị trờng giúp cho Tổngcông ty năng động, linh hoạt chủ động hơn trong việc điềuhành quản lý hoạt động của mình

Trang 29

Chơng II: Thực trạng chiến lợc thị trờng của

Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong ngành

th-ơng mại – dịch vụ, nguồn lực con ngời đợc cho là quan trọnghàng đầu để tạo ra những sản phẩm dịch vụ đòi hỏi côngnghệ cao nh công nghệ thông tin, t vấn, quảng cáo…, đây lànguồn lực quan trọng để tạo lợi thế cạnh tốt hơn cho công ty, Các nhân viên của công ty trớc khi đợc tuyển vào đều có

sự kiểm tra từ phía ban giám đốc, có thời gian thử việc Mỗimột bộ phận chức năng đều có năng lực riêng

- Bộ phận kế toán làm về vấn đề tài chính của công ty

Là sinh viên tốt nghiệp từ các trờng thuộc khối kinh tế

- Bộ phận thiết kế là các sinh viên tốt nghiệp trờng mỹthuật…

- Bộ phận kinh doanh và media thuộc các khối trờng kinh

Trang 30

tuyển dụng vào các vị trí phù hợp Vì vậy, tạo thành mộtguồng máy làm việc hết sức hiệu quả, đáp ứng nhanh nhucầu đặt hành thờng xuyên với công ty Do đó, công ty luôn

có chính sách nhân lực hợp lí Ngoài nguồn thu nhập chủ yếu

từ lơng, Công ty cũng luôn chú trọng tới các chính sách đãingộ đối với ngời lao động Hàng năm, công ty đều tổ chứccho cán bộ công nhân viên các kỳ nghỉ dỡng sức, thăm quan…Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng luôn chú trọng tới sức khoẻngời lao động, cải thiện tốt môi trờng làm việc, điều kiệnlàm việc Do vậy, các cán bộ công nhân viên luôn yên tâmlàm việc, hoàn thành trách nhiệm của mình đối với công ty b): Cơ sở vật chất:

Trụ sở chính của công ty CP hình ảnh chuyên nghiệpphòng 501,số 133, phố Thái Hà, phơng Trung Liệt, quận Đống

Đa, Hà Nội, và có một văn phong đại diện ở thành phố HCM.Công ty có trang thiết bị hiện đại, sẽ bổ sung các trang thiết

bị nhng hiện nay công ty trang bị cho các phòng ban cácthiết bị phơng tiện cần thiết nhất Hầu hết các phòng ban

đều có một máy vi tính tốc độ cao đợc nối kết nố internet,thiết lập mạng nội bộ, phục vụ cho việc tìm kiếm thông tin từthị trờng.điện thoại cố định liên lạc trong công ty và với cáckhách hàng gọi đến thông qua một máy tổng đợc đặt ở khu

lễ tân Bên cạnh đó là các đồ dùng dành cho văn phòng: bàn,

tủ, giấy in Mỗi phòng khác nhau lại có thiết bị đặc trng nh:phòng thiết kế có máy in màu, phòng kế toán thêm máyin Còn đối với các xởng sản xuất hiện nay có trang bị các loạimay in ấn:

Trang 31

- Máy in phun k1,5m.

- Máy cắt decal 1.2m

Các hệ thống trang thiết bị luôn có ngời bảo trì thờngxuyên để đảm báo cho hoạt động công ty hạn chế nhữnggián đoạn không đáng có Công ty cũng không ngừng đổi mớicác trang thiết bị hiện đại và nhập mới các trang thiết bịmang tính công nghệ cao để phục vụ nhu cầu ngày càng đadạng của khách hàng Một nguồn trang thiết bị tốt sẽ thúc

đẩy nhân viên làm việc cũng khiến sự tin tởng của kháchhàng vào công ty

c): Nguồn lực tài chính:

Công ty thành lập năm 2004 với số vốn đang ký 1 tỷ

đồng, trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn tăng trởnggần 30%/năm số vốn đợc tang liên tục đến cuối năm 2008 lêntới 1750 000 000 VND Công ty cũng đã tận dụng nguồn lức tàichính của các ngân hàng, các khoan vay dài han và ngắnhạn, các khoản vay dài hạn bổ sung vào nguồn vốn cố định,khoản vay ngắn hạn dua vào dong vốn lu động, nhng cơ cấucủa các khoản vay hợp lý, sử dụng dạt két quả cao trong kinhdoanh

1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trong những năm qua các đơn vị là thành viên của công

ty đã củng cố tốt các hoạt động của mình nhằm nâng caoqui mô sản xuất Nhìn chung, các chỉ tiêu cơ bản về sảnxuất kinh doanh đều tăng qua các năm

Bảng 1 Kết quả kinh doanh của

Trang 32

8450000 00

10950000 00

12550000 00

T vấn

truyền

thông

2950000 00

3350000 00

45500000 0

49000000 0

Tổ chức

hội nghi

2050000 00

2280000 00

28400000 0

31500000 0 Quảng cáo

ngoài trời

1100000 00

1300000 00

16100000 0

19000000 0 Dịch vụ

khác

(PR,event.

.)

1350000 00

1520000 00

19500000 0

26000000 0

Nguồn: Phòng kế hoạch Tổng hợp.

Tổng doanh thu của công ty qua các năm tăng cao,nhất

là trong ba năm từ 2004 dến 2007 tăng trung bình trên 30%riêng năm 2008 do cuôc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cáccông ty luôn có xu hớng cắt giảm chi phí sản xuất, kinhdoang trong đó các khoản kinh khí dành cho quảng cáo, nhngcông ty cũng đạt đợc kết quả tốt, tốc độ tăng trởng 14,6%

Trang 33

Bảng 2: Phần trăm doanh thu của các sản phảm của côngty

2008 chiếm 43.02%, đây cũng đợc coi là sản phẩm trongquan trọng hành đầu của công ty , các sản phẩm tổ chức hộinghị hay quảng cáo ngoài trời có tỷ lệ đóng góp giảm nhnggiá tri tuyệt đối vẩn tăng đấng kể Dịch vụ khác cũng là sảnphẩm quan trọng chiếm tỉy lệ cao và có xu hớng tăng trong

tỷ lệ thu nhập của công ty Sự tăng hay giảm tỷ lệ đóng gópcủa các sản phẩm của công ty luôn theo xu hớng phát triểnkinh tế xã hội

Trang 34

Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm

ăn thuận lợi, kết quả kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp mớitiếp tục đầu t, mở rộng hoạt động kinh doanh

Cùng với việc gia tăng về doanh thu, trong những nămvừa qua lợi nhuận thu đợc của công ty cũng không ngừng tănglên Tốc độ tăng lợ nhuânl từ 21% lên 32% năm 2008 Tuynhiên, doanh thu có xu hớng tăng nhng chậm năm 2008 tăngnhng chậm hơn so vớ năm 2007 do nguyên nhân suy gảmkinh té thế giới, nhng lợi nhuận tăng năm sau cao hơn năm trớc,

đắc biệt năm 2008 do chính phủ gảm thuế thu nhập từ 28%xuỗng còn 25% và công ty đã tiếc kiệm chi phí sản xuấtcũng ng nâng cao năng lực sản xuất \

Về nộp ngân sách nhà nớc

Trang 35

Là một trong doanh nghiệp có số vốn ít, trong nhữngnăm qua công ty luôn thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộpthuế đối với nhà nớc Năm 2005 công ty nôp thuế cho nhà nớc

37800000 VND đến năm 2008 công ty nạp thuế 100400000cho nhà nớc

2 Thực trạng về chiến lợc thị trờng của công ty

2.1 Đặc điểm thị trờng hoạt động của công ty từ năm 2005 đến năm 2008

Thị trờng có vai trò hết sức to lớn đối với doanh nghiệp,quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh củatừng doanh nghiệp Căn cứ vào thị trờng, doanh nghiệp cóthể xác định nhu cầu từng lại dịch vụ và khả năng đáp ứngcủa thị trờng để từ đó quyết định qui mô hay mức sảnphẩm mà mình có thể cung cấp trên thị trờng

Từ khi nớc ta chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc thìthị trờng hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng đợc mởrộng Giao lu buôn bán giữa các vùng trong cả nớc cũng nhgiữa các nớc vơi nhau đợc thiết lập và tăng cờng Các doanhnghiệp không chỉ đơn thuần phát triển thị trờng nội địa

mà còn thâm nhập thị trờng các nớc để mở rộng hoạt độngkinh doanh của mình Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực dịch vụi truyền thông

Công ty CP hình ảnh chuyên nghiệp hoạt đông trên lĩnhvực cung ccấp các dịch vụ truyền thông, luôn cung cấp chokhách hàng các dịch vụ có chất lợng Công ty có quan hệ rất

Trang 36

nhiều bạn hàng trong nớc chủ yếu là các công ty, các tổ chứcchính trị xã hội …

2.1.1 Thị trờng thị trờng Hà Nội và các tỉnh miền bắcKhi nền kinh tế phát triển, kéo theo nó là thơng mại nội

địa có những chuyển biến tích cực Do mức sống và thunhập của ngời dân đợc nâng cao, việc tiếp cận với các loạihình phân phối tiên tiến cũng ngày càng trở nên dễ dànghơn đối với ngời tiêu dùng, khách hành đòi hỏi các thông tin

Tình hình doanh thu tiêu thụ tại thị trờng Hà Nội và cáctỉnh miền bắc:

Bảng 2.6 Kết quả doanh thu trên thị trơng miền

HN và miền bắc

Chỉ tiêu Đơn

vị

Năm 2005

Năm 2006

m 2007

Năm 2008

Trang 37

sẽ đợc mở rộng hơn nữa ở các vùng kinh tế khác của đất nớc

Nhng khách hàng chủ yêu củ công ty

Công ty TNHH nhà máy Bia Hà Tây ( Nhãn hiệu Tiger beer, Heineken, Anchor, Amber và Bivina): Thiết

kế, in ấn, tạo mẫu, pano tấm lớn, biển hiệu nhà hàng - đại lý,

tổ chức các sự kiện, chơng trình khuyến mại, PR, hội chợtriển lãm, quà tặng khuyến mại

Công ty TOTO : Nghiên cứu thị trờng, lập kế hoạch

quảng cáo và phát triển thị trờng Pano, showroom, triển lãm, in

ấn, quảng cáo truyền thông

Công ty Điện Tử Hanel: In ấn và quảng cáo ngoài trời…

Công ty Bảo hiểm AVE life Việt nam: Biển bảng

quảng cáo, in ấn, event

Tổng Công ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam:

Ngày đăng: 17/12/2012, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kết cấu thị trờng của sản phẩm. - Thực trạng chiến lược thị trường của công ty Cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp
Sơ đồ 1.1. Kết cấu thị trờng của sản phẩm (Trang 5)
Bảng 2: Phần trăm doanh thu của các sản phảm của công ty - Thực trạng chiến lược thị trường của công ty Cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp
Bảng 2 Phần trăm doanh thu của các sản phảm của công ty (Trang 33)
Bảng 2.6. Kết quả doanh thu trên thị trơng miền - Thực trạng chiến lược thị trường của công ty Cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp
Bảng 2.6. Kết quả doanh thu trên thị trơng miền (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w