HIỆN TƯỢNG CHUYỂN vị TRONG PHẢN ỨNG hữu cơ
Trang 1Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học CHUYÊN ĐỀ: HIỆN TƯỢNG CHUYỂN VỊ TRONG PHẢN ỨNG HỮU CƠ
Trong hầu hết các phản ứng hóa học hữu cơ, trung tâm phản ứng là các nhóm chức và chỉ có sự biến đổi về cấu tạo (cấu trúc) ở đó Tuy nhiên, nhiều phản ứng có sự biến đổi không chỉ vị trí nhóm chức mà có sự tham gia của cả gốc hidrocacbon tạo ra những sản phẩm khác dự kiến, đó là hiện tượng chuyển vị trong phản ứng hữu cơ
Chuyển vị gồm 3 loại chủ yếu:
+ Chuyển vị 1,2 (Thuộc dãy no)
+ Chuyển vị 1,3 (Thuộc dãy không no no)
+ Chuyển vị từ nhóm chức vào vòng thơm (Thuộc dãy thơm)
I CHUYỂN VỊ 1,2
I.1 Chuyển vị 1,2 Nucleofin
Là sự chuyển vị mà nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử chuyển đi mang theo cả cặp electron
I.1.1 Chuyển vị đến nguyên tử Cacbon
a Chuyển vị Vannhe-Mecvai:
Chuyển vị nguyên tử Hidro, gốc Ankyl, Aryl đến vị trí C+ (Tạo cacbocation bền hơn)
Loại chuyển vị này thường gặp ở: Ancol/H+(Pư thế, phản ứng tách nước), dẫn xuất/Ag+, amin/HNO2, hidrocacbon (Anken/H+)
VD:
CH3
CH2OH
CH3
CH3 C
CH3
CH2Cl
CH3
CH3 C + HCl
- H2O
CH3
CH2OH
CH3
CH3
C
- H2O
(CH3)2C=CH-CH3
CH2=C-CH2CH3
CH3
b Chuyển vị pinacol-pinacolon:
Chuyển vị tạo cacboncaction bền hơn (Do có sự tương tác của cặp e của nguyên tử O với C+)
VD:
CH3
CH3
CH3
CH3
OH OH
- H2O
+ H+ CH
3
CH3
CH3
CH3
OH +
ChuyÓn vÞ CH3
CH3
CH3
CH3
OH +
CH3
CH3
CH3
CH3
O
Pinacol
Pinacolon
Hay tương tự trên (Tạo cacbocation trung gian giống nhau)
Trang 2Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
CH3
CH3
CH3
CH3
OH Br
- AgBr
3
CH3
CH3
CH3
O
CH3
CH3
CH3
CH3
OH NH2
-NaCl, -N2
+ NaNO2,HCl -H+
CH3
CH3
CH3
CH3
O
Đặc thù lập thể: Do tạo ra cacbocaction trung gian dạng cầu nối nên chuyển vị Vanhe-Mecvai và chuyển vị Pinacol-Pinacolon đều làm quay cấu hình sản phẩm (C)
Hướng chuyển vị:
+ Nhóm dịch chuyển mang theo cả cặp electron (Như một tác nhân Nu) nên nhóm nào có tính đẩy electron mạnh hơn sẽ bị chuyển dịch
VD:
C6H5
CH3
OH OH
- H2O
+ H+
C6H5
C6H4 C6H4CH3
C6H5 C C OH
C6H5
CH3
C6H4
CH3
C6H4
+
SPC
+ Với Pinacol không đối xứng, Cacbocation nào càng bền sẽ ưu tiên được tạo ra VD:
C6H5 C C
- H2O
+ H+
C6H4
C6H5 C6H4OCH3
C6H5 C C OH
C6H4
C6H4
+
SPC
OCH3
C6H5
ChuyÓn vÞ -H+
SPP ChuyÓn vÞ -H+
C6H5 C C
OH
C6H4
C6H4
+
OCH3 OCH3
C6H5
+ Ảnh hưởng không gian: o-Anizyl khả năng dịch chuyển kém p-Anizyl 1500 lần
c Chuyển vị Vonfer
Chuyển hóa -diazoxeton thành xeten, tác dụng với H2O (Ancol) tạo ra axit (este) VD:
ChuyÓn vÞ RCOCHN2 +Ag2O
-N2 RCOCH
Cacben
RCH=C=O
+H2O R-CH2COOH +R'OH R-CH2COOR'
Chuyển vị Vonfer dùng trong tổng hợp axit , xeton
VD:
R-COOH +SOCl2R-COCl +CH2N2 RCOCHN2+Ag2O RCH2COOH
+ H2O, Vonfer O
+CH2N2 CV
O
Trang 3Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
d Chuyển vị benzylic (Chuyển vị Benzyl-axit benzilic)
Là sự chuyển hóa -dixeton/HO- thành -Hidroxi axit
ArCOCOAr HO
Ar - C - C - OH
O -O
CV
Ar
Ar - C - C - OH
O
-O
H3O+ Ar
Ar - C - C - OH OH
O
I.1.2 Chuyển vị đến nguyên tử Nitơ
a Chuyển vị Hopman:
Amit chuyển hóa thành amin dưới tác dụng của BrO-/HO-
R-CO-NH2 BrO
-R-CO-N - Br R-CO-NHBr HO
-R-CO-N :
CV
R-N=C=O+ H2O
-CO2 R-NH2
b Chuyển vị Curtius
R-CO-N3 -N2, t
o
R-N=C=O R-CO-N : CV
+ H2O -CO2 R-NH2
(Azit)
Nếu phản ứng trong dung môi không có hidro linh động, phản ứng dừng lại
ở giai đoạn tạo isoxianat
c Chuyển vị Lotxen
R-N=C=O R-CO-N : CV
+ H2O -CO2 R-NH2 R-CO-NH-OH + HO
H2O R-CO-N
- OH -HO
-(Axit Hidroxamic)
d Chuyển vị Schmidt
Như vậy, các chuyển vị Hopman, Curtius, Lotxen và Schmitdt đều qua h/c
isoxianat, chỉ khác ở điều kiện và chất ban đầu
e Chuyển vị Backman
Chuyển hóa xetoxim (Và các dẫn xuất O-Axyl của chúng) thành các amit
thế Xúc tác thường axit như: H2SO4; PCl5; RSO2Cl; BF3; P2O5
Cơ chế:
C
N
OH
+H+
R' C N -H2O, CV
R
+ H2O +
-H+
R' C N R
C NH R O
Về mặt lập thể: Trong chuyển vị Backman, với các xetoxim không đối xứng (có
đphh), nhóm bị chuyển vị ở vị trí anti (đối) với nhóm -OH
VD:
Trang 4Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
C6H5 p-CH3OC6H4 C = N OH
PCl5 ete p-CH3OC6H4 C - NH
C6H5 O
C6H5
p-CH3OC6H4
C = N
OH
PCl5 ete
C6H4OCH3 - p
C - NH
C6H5 O
I.1.3 Chuyển vị đến nguyên tử Oxi
a Chuyển vị Bayer-Viliger
Năm 1899, nhà hóa học Đức Baeyer và nhà hóa học Thụy Sĩ Villiger trong
lúc nghiên cứu về phản ứng mở vòng hợp chất Xeton vòng bằng peroxi axit hoặc
hydro peroxit, họ phát hiện ra Xeton sẽ được chuyển hóa thành este và Xeton vòng chuyển hóa thành lacton hoặc hydroxi axit tương ứng Vì vậy loại phản ứng này
được dặt tên là Phản ứng oxi hóa chuyển vị Baeyer-Villiger
Cơ chế phản ứng
Phản ứng Baeyer-Villiger có những đặc điểm sau:
+ Sự chuyển vị ưu tiên xảy ra so với những phản ứng khác
VD: Hợp chất , β bất bão hòa xeton cho phản ứng oxi hóa chuyển vị với nhóm
carbonyl thay vì oxi hóa nối đôi
+ Nhóm tham gia chuyển vị thường theo thứ tự:
alkyl bậc 3> xyclohexyl> alkyl bậc 2 > aryl > alkyl bậc 1 > metyl
+ Sự chuyển vị xảy ra có lưu giữ cấu hình lập thể của nhóm chuyển vị
+ Nhiều loại tác nhân oxi hóa có thể sử dụng cho phản ứng này với hoạt tính giảm dần tương đối như sau: axit CF3COOH >axit monopermaleic > axit
monoperphtalic > axit 3,5-dinitroperbenzoic > axit p-nitroperbenzoic > axit
m-clo peroxi benzoic ~ axit performic > axit perbenzoic >axit peracetic >> H2O2
+ Với -dixeton có thể bị oxh B-V thành anhidrit axit, còn β-dixeton thì không
a Chuyển vị Hidropeoxit:
Chuyển vị này xảy ra khi phân hủy hợp chất peoxit, bản chất tương tự chuyển vị Bayer-Viliger
VD:
Trang 5Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
C6H5
CH3
CH3
C O-O-H
H+ -H2O
C6H5
CH3
CH3
(CH3)2C+-O-C6H5 + H2 O
(CH3)2C=O + C6H5OH
Andehit salixilic + H2O2/NaOH o-Hidroxi phenol (pyrocatechol)
I.1 Chuyển vị 1,2 electronfin, đồng li
Nhóm chuyển vị không mang theo cặp electron liên kết (đóng vai trò như tác nhân electronfin), tạo liên kết mới với cặp eletron của nguyên tử chuyển đến
a Chuyển vị Steven:
Z-CH2-N(CH2)2
R
-Z-CH-N(CH2)2 R
-H2O
(Z hút e: RCO; ROOC R: Anlyl; Benzyl )
b Chuyển vị Wittig:
Chuyển hóa ete dưới tác nhân bazơ mạnh: C6H5Li; NaNH2
VD:
CH3 - O - CH2C6H5
+ C6H5Li -C6H6 CH3 - O - CH C6H5
O - CH C6H5
CH3
+ H2O -HO
-HO - CH C6H5
CH3
Khả năng chuyển dịch của các gốc: Anlyl, benzyl > metyl; etyl > phenyl
c Chuyển vị 1,2 Halogen ( Chuyển vị 1,2 đồng li )
t-C4H9OCl
VD: (CH3)2CHBr CH3CHClCH2Br (SPP) + CH3-CBr(Cl)CH3 (SPC)
(Sản phẩm chính ưu tiên hướng tạo ra gốc tự do bền hơn)
II CHUYỂN VỊ 1,3
a Chuyển vị Anlylic
Trong phản ứng thế của dẫn xuất Anlyl: RCH=CH-CH2X /NaOH
VD:
CH3CH=CH-CH2Cl + NaOH
CH3CH=CHCH2OH (40%)
CH3CH(OH)CH=CH2 (60%)
(CH3)2C=CH-CH2Cl + Na2CO3
CH3CH=CHCH2OH (15%)
CH3CH(OH)CH=CH2 (85%)
H2O
b Chuyển vị Xeton-Enol (Hiện tượng Tautome)
Xuất hiện ở hợp chất có H linh động: Hợp chất Cabonyl; hợp chất chứa nhóm: -NH-CO- ; > CH-NO2 ; > CH-NO Nhưng sự chuyển hóa Xeto-Enol có nhiều ý nghĩa hơn cả
Dưới xúc tác H+ hoặc HO-, hợp chất Cacbonyl bị Enol hóa nhanh tạo ra một cân bằng
Tỉ lệ Xeto/Enol ở trạng thái cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ, dung môi và đặc biệt là cấu trúc
Nếu trong phân tử có nhóm gây -C mạnh để liên hợp với hệ Enol thì dạng Enol chiếm tỉ lệ lớn
Trang 6Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
CH3COCH3 CH3C(OH)-CH2
0,00025%
CH3COCH2COCH3 CH3COCH2COH=CH2
80%
III CHUYỂN VỊ VÀO VÒNG THƠM
Chuyển vị vào vòng thơm chủ yếu là các phản ứng mang đặc thù thế Electronfin vào vòng benzen (Nhóm chuyển vị đóng vai trò như một tác nhân elctronfin)
Các chuyển vị vào vòng thơm thường từ các nguyên tử dị tố như Oxi, Nitơ III.1 Chuyển vị từ nguyên tử oxi vào vòng thơm
a Chuyển vị Frai (Fries)
Chuyển vị nhóm axyl trong este của phenol vào vòng thơm dưới xt axit Lewis (AlCl3, ZnCl2, FeCl3 )
Ở nhiệt độ thấp, ưu tiên chuyển vị vào vị trí Para Khi vòng hơm có sẵn nhóm đẩy e (Hoạt hóa vòng) thì chuyển vị Frai càng dễ thực hiện
Cân bằng Xeto-Enol
Enol hóa xt axit
Enol hóa xt bazo
Xeto hóa xt axit
Trang 7Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học VD:
OCOCH3
CH3
AlCl3, 25 o C
OH
CH3
CH3CO
AlCl 3 , 165 o C
80%
95%
OH
CH3
CH3CO
b Chuyển vị Claizen
Khi đun nóng ete Anlyl chuyển hóa thành o-Anlyl phenol
OCH2CH=CH2
200oC
OH
CH2CH=CH2
90%
III.2 Chuyển vị từ nguyên tử Nitơ vào vòng thơm
a Chuyển vị nhóm Ankyl
Đun nóng muối Halogen của Aryl ankyl amin, nhóm ankyl sẽ chuyển dịch đến vị trí o- hoặc p- của nhân thơm
VD:
NR2
HHal, to
NHR
R
NHR
R
NHR
HHal, to
NH2
R
NH2
R
b Chuyển vị Octon (Chuyển vị nguyên tử Halogen)
Đun N-Clo axetanilit với HCl (HBr), thu được o- hoặc p- Clo (Brom) axetanilit
N(Cl)COCH3
Hal
c Chuyển vị nhóm Aryl azo
Chuyển vị nhóm Aryl azo của diazo aminobenzen thành p-aminoazobenzen
Trang 8Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
N=N-NH-Ar
HHal, to
NH2 N=N-Ar
Nếu vị trí p- đã có nhóm thế, sự chuyển vị vào vị trí o-
d Chuyển vị Fisơ - Hep(Chuyển vị nhóm Nitrozo )
Cho hợp chất có nhóm Nitrozo của amin thơm tác dụng với HCl, to
N(NO)CH3
NHCH3
NO NHCH3
e Chuyển vị benzydin
Cho Hidrazobenzen/H+ tạo ra Benzidin
+
NH2
H2N
(70%)
Trang 9Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
IV BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Hãy dự đoán sản phẩm tạo thành trong các quá trình chuyển vị sau:
a Xiclo hexanon + CH2N2 Xiclo heptanon
b Xyclohexanon + 1 H2N-OH; 2 H+ Caprolactam
c (CH3)3CCH2CONH2 + NaOBr (CH3)3CCH2NH2
d
+
NH2
H2N
CH3
H3C
e
(C6H5)2C-C(CH3)2
OH
OH
H+
f
(C6H5)2C-C(CH3)C6H5
OH
OH
H+
g
OH
OH
h p-CH3 OC6H4-COCOC6H5 HO
i 2,2-dimetyl propan-1-ol + H+
k Xiclopentyl metanol + H+
Bài 2: Hãy giải thích
1 3-metylbuten-1 tác dụng với axit clohidric tạo ra các sản phẩm, trong đó có A
là 2-clo-3-metylbutan và B là 2-clo-2-metylbutan Bằng cơ chế phản ứng, hãy giải thích sự tạo thành hai sản phẩm A và B
2 2-metylbuten-2 phản ứng với axit clohidric Trình bày cơ chế của phản ứng, cho biết sản phẩm chính và giải thích?
3 But-3-en-2-ol tác dụng với dd HBr tạo thành 3-brombut-1-en và
1-brombut-2-en Hãy giải thích?
4 Hoà tan hexa-1,4-dien-3-ol (A) trong H2SO4đ rồi sau một thời gian pha loãng dd thì thu được A và 2 ancol đồng phân cấu tạo của nó
(BT1,2 HS tự giải)
Bài 3 Cho ancol A có CTCT:
C
CH3 OH
CH3
H3C
Khi đehiđat hóa ancol A thu được 3 ankađien liên hợp Viết CTCT, gọi tên 3 ankađien liên hợp? Trình bày cơ chế phản ứng?
Trang 10Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
H+
-H2O
-H+
-H+ -H+
OH
Bài 4 Tiến hành phản ứng giữa 3,5,5-trimetyl xiclohex-2-enon và n-butyl magiê
iođua Sau đó, thuỷ phân hỗn hợp bằng dung dịch HCl 4M thu được hợp chất B B
bị chuyển thành năm đồng phân, kí hiệu từ D1 đến D5 có công thức phân tử C13H22 Viết công thức cấu tạo của các đồng phân D1, D2, D3, D4, D5 và giải thích
sự hình thành chúng?
HD:
Bài 5 Xử lí - halogen xeton Với bazơ mạnh tạo thành các sản phẩm chuyển vị
Sự chuyển vị này gọi là phản ứng Favorski - cloxiclohexanon sẽ chuyển vị thành metylxiclopentancacboxilat khi có mặt CH3ONa trong ete Hãy xác định cơ chế của phản ứng này
HD:
O
Cl
COOCH3
NaCl
CH3ONa ete
O
1 BuMgBr
2 H2O
HO
H +
H2O
-Hb
- Ha
D1
+
H +
- H2O
D4
D5
B
CV
Trang 11Trường THPT Chuyờn Lào Cai Tổ Húa học
O
Cl CH3O
CH3OH
O
Cl
O
CH3O
H2O
OH
O
Bài 6 Hóy viết cấu tạo cỏc chất từ A đến E:
OH
(CH3CO)2O
A
(B: sản phẩm chính)
C
O
(CH3)3CNH2
COOH
D LiAlH4
Br2 thay đổi vị trí
HBr
H +
CH3COOH chuyển vị Fries
OH
COOH C
H3C
không còn các đám C= O nữa)
HD:
A:
COOH
OOCCH3
; B
COOH
OH
COOH
OH
BrCH2CO
D:
COOH
OH
(CH3)3CNHCH2CO ; E:
CH2OH
OH
(CH3)3CNHCH2CH(OH)
Bài 7 Anlylmagie bromua (A) phản ứng với acrolein tạo thành chất B, sau khi thủy phõn B sẽ được sản phẩm C duy nhất Đun núng C nhận được chất D Cho D phản ứng với C6H5Li thu được sản phẩm E Đun núng E khi cú vết iot thỡ được F
cú cụng thức C12H14
1 Hoàn thành sơ đồ dóy phản ứng trờn (viết cụng thức cấu trỳc của cỏc chất hữu
cơ trờn từ C đến F)
2 Ghi kớ hiệu cơ chế cỏc giai đoạn của phản ứng dưới dạng cỏc mũi tờn trong sơ
đồ, trử giai đoạn tạo thành F
HD:
Trang 12Trường THPT Chuyên Lào Cai Tổ Hóa học
CH2=CH-CH2-MgBr
CH2 = CH-CH = O
CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2-OMgBr
thuû ph©n
B +
+
-AN céng 1, 4
H3O +
CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH-OH
C
tautome ho¸
CH2=CH-CH2-CH2-CH2-CH=O
D
Hoặc:
CH2=CH-CH2-MgBr
CH2=CH-CH=O
céng 1, 2 CH2=CH-CH2-CH-CH=CH2
OMgBr
H2O -MgBr(OH) CH2=CH-CH2-CH-CH=CH2
OH
AN
C6H5Li
H2O C6H5
OHH
VÕt iot, t o
H2O
6 H5
C6H5
OLiH
to ChuyÓn vÞ 3, 3
OH
H
D
Hç biÕn xeto-enol
OH
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Cơ sở lí thuyết hóa học hữu cơ - GS.TS Trần Quốc Sơn - NXBGD 1979
[2] Bài tập hóa hữu cơ - GS.TSKH Ngô Thị Thuận - NXBKHKT 2001 và 2008 [3] Đề thi HSGQG các năm
[4] Advanced Oganic Chemistry - Part B - Reactions and Synthesis - Kluwer Academic Publishers - New York - 2002
[5] Name Reactions - Phil S.Baran - La Jollan - 2006
,