THAM TRA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI QCL Sinh viên thực tập Họ và tên Lê Thị Thu Trang Lớp[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của khoa Marketing trường Đại học Thương Mại và nhậnđược sự đồng ý của cô giáo Đinh Bích Thủy, em đã tiến hành thực tập và tìm hiểu tìnhhình chung, tình hình hoạt động marketing của Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất– thương mại QCL Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em đã có cơ hội tiếp xúc,trải nghiệm và quan sát học hỏi thêm nhiều vấn đề thực tế Tất cả điều này đã giúp em
có tự tin hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp
Để hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơnđến quý Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại QCL cùng các phòng bankhác trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thực tập tại doanh nghiệpcủa em Em xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc đến chị Hạnh_trưởng phòng kinhdoanh và các anh chị trong phòng kinh doanh nói chung, bộ phận dự án – marketingnói riêng đã hỗ trợ thông tin cần thiết cho báo cáo thực tập của em và luôn quan tâm,chia sẻ công việc, coi em như là một thành viên trong đại gia đình công ty
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo Đinh Bích Thủy đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn, nhận xét và góp ý để em có thể hoàn thành bài báo cáocủa mình
Vì kiến thức vốn dĩ rộng lớn mà hiểu biết và kinh nghiệm của em còn hạn chếnên trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài báo cáo em không tránh khỏi những saisót Em kính mong nhận được sự góp ý quý giá từ thầy cô để báo cáo thực tập của emđạt kết quả tốt hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang
Lê Thị Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH 1
1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, LOẠI HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.2 Chức năng 2
1.1.3 Nhiệm vụ 2
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐỐI VỚI BỘ PHẬN KINH DOANH 2
1.2.1 Cơ cấu tổ chức 2
1.2.2 Cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh 3
1.3 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 4
1.3.1 Ngành nghề đăng ký 4
1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 4
1.4 CÁC ĐẶC ĐIỂM NỘI BỘ - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MARKETING CỦA CÔNG TY 4
1.4.1 Đặc điểm nguồn nhân lực chính thức 5
1.4.2 Đặc điểm hoạt động marketing 5
1.4.3 Đặc điểm nguồn lực công nghệ 6
1.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ SXKD CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2019-2021 6
1.6 CÔNG VIỆC SINH VIÊN THỰC HIỆN Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP THEO NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO 7
PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9
2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ, NGÀNH TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG 9
2.1.1 Môi trường vĩ mô 9
2.1.1.1 Kinh tế 9
2.1.1.2 Chính trị, pháp luật 9
2.1.1.3 Nhân khẩu học 9
2.1.1.4 Văn hóa, xã hội 10
2.1.1.5 Tự nhiên 10
Trang 42.1.1.6 Công nghệ 10
2.1.2 Môi trường ngành 10
2.1.2.1 Đối thủ cạnh tranh 10
2.1.2.2 Nhà cung cấp 11
2.1.2.3 Khách hàng 11
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY 11
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty 11
2.2.1.1 Đặc điểm thị trường 11
2.2.1.2 Đặc điểm khách hàng 11
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing, marketing thương mại của công ty 12
2.2.2.1 Phân đoạn, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu 13
2.2.2.2 Marketing hỗn hợp đáp ứng phân đoạn thị trường và định vị trên thị trường mục tiêu 13
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY 14 2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty 14
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty 15
2.3.2.1 Căn cứ định giá sản phẩm của công ty 15
2.3.2.2 Phân biệt giá mặt hàng của công ty 15
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty 15
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mại/ truyền thông marketing của công ty 16
2.3.4.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại 16
2.3.4.2 Ngân sách xúc tiến 16
2.3.4.3 Công cụ xúc tiến 16
2.3.4.4 Thông điệp truyền thông 16
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY 17
2.4.1 Hoạt động hoạch định chất lượng 17
2.4.2 Thực trạng kiểm soát, đảm bảo cải tiến chất lượng 17
2.4.3 Hoạt động đo lường, kiểm tra và đánh giá chất lượng 17
2.5 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ LOGISTIC CỦA CÔNG TY 18
2.5.1 Kho hàng 18
2.5.2 Điều hành, quản lý thông tin đơn hàng 18
2.5.3 Hoạt động mua và bán 18
2.5.4 Vận chuyển 19
Trang 5PHẦN 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 20
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 20
3.1.1.1 Về hoạt động marketing và thương hiệu 20
3.1.1.2 Về quản trị chất lượng 20
3.1.1.3 Về quản trị logistic 20
3.1.2 Đề xuất giải pháp 20
3.2 ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Logo doanh nghiệp 1 Hình 1-2 Cơ cấu tổ chức 2
Trang 7PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH
DOANH
1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, LOẠI HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại QCL chính thức đi vàohoạt động ngày 02 tháng 2 năm 2007, đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp là
0102156888 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ
3 vào ngày 31 tháng 03 năm 2014; người thành lập cũng là giám đốc hiện nay là bà Hà
Dương Thị Đỗ Quyên
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT –THƯƠNG MẠI QCL
- Tên giao dịch: QCL PRODUCTION – TRADING COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: QCL CO.,LTD
- Người đại diện: Hà Dương Thị Đỗ Quyên – Giám đốc
- Logo doanh nghiệp:
Hình 1-1 Logo doanh nghiệp
Với tính chất là một công ty TNHH hoạt động với quy mô nhỏ, hạn chế về cơ sởvật chất, kỹ thuật nên từ lúc bắt đầu công ty gặp không ít khó khăn Nhưng qua thời giandài hoạt động là gần 16 năm, QCL đã và đang không ngừng nỗ lực phát triển và hoàn
Trang 8thiện, ngày càng khẳng định được uy tín và vị thế của mình trên địa bàn thành phố HàNội và các tỉnh thành lớn khác Hiện nay, cơ sở vật chất công ty ngày càng được mở rộng
và nâng cao, các sản phẩm được chứng nhận và cấp phép sử dụng từ bộ y tế Dù công tyvẫn luôn gặp phải những khó khăn nhất định, tuy nhiên công ty vẫn hoàn thành xuất sắc
sứ mệnh, nhiệm vụ của mình để đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
1.1.2 Chức năng
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất – Thương mại QCL với mục tiêu mangđến cho khách hàng những sản phẩm, mô hình, thiết bị y tế chất lượng hàng đầu, đạt tiêuchuẩn từ Bộ y tế
Tự hào là nhà cung cấp giải pháp tổng thể cho các dịch vụ chăm sóc và tăng cườngsức khoẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội và các thành phố, tỉnh thành trong cả nước QCLtham gia cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực: y tế, khoa học, giáo dục Trong lĩnh vực y
tế, hiện QCL là nhà phân phối của nhiều hãng thiết bị và mô hình nổi tiếng
- Mở rộng thị trường, đưa các sản phẩm của công ty đến các đối tác trên phạm vi
cả nước với mục tiêu mang đến cho khách hàng những sản phẩm, thiết bị y tếchất lượng hàng đầu, đạt
Trong thời gian hình thành và phát triển đến nay, công ty không ngừng hoànthiện và cung cấp cho khách hàng đa dạng các sản phẩm cho các dự án như nâng caochất lượng y khoa tại 8 trường y khoa Việt nam, dự án nâng cao sức khỏe sinh sản củaUNDP, và các sản phẩm mô hình tới trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch, trungcấp y Bạch mai, học viện quân y…Bệnh viện K1, K2, Bệnh viện Bạch mai
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐỐI VỚI BỘ PHẬN KINH DOANH
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1-2 Cơ cấu tổ chức
Trang 9Nhìn vào sơ đồ bộ máy Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại QCL, có thểthấy công ty tổ chức các phòng ban có cơ cấu trực tuyến chức năng, khá đơn giản, phùhợp với quy mô và chất lượng nhân lực hiện tại Bao gồm các phòng ban như sau:
Phòng kế toán tài chính: tham gia thống kê các khoản thu, chi, toàn bộ sổ sáchgiấy tờ, làm công tác hạch toán kế toán một cách có hệ thống và cố vấn cho giám đốc vềtài chính
Phòng xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trong quan hệ hợp tác với các đối tácnước ngoài Thực hiện các công việc liên quan đến lập hồ sơ và làm thủ tục nhập khẩu,chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về nhập khẩu linh kiện, hàng hoá cho kế hoạch sảnxuất và kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm phụ trách công tác nghiên cứu và pháttriển sản phẩm Tham gia và các buổi đấu thầu; cùng giám đốc thực hiện các hoạt độngphát triển, phân phối thị trường cho các sản phẩm hàng hóa của công ty
Phòng kỹ thuật và bảo hành: lắp đặt, vận hành thử, và chịu trách nhiệm hướngdẫn sử dụng cũng như tư vấn khách hàng Chủ động hỗ trợ khách hàng khi có yêu cầunhư tư vấn kỹ thuật, cung cấp linh kiện sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật… Chịu trách nhiệmbảo hành sản phẩm trên phạm vi toàn quốc và chịu trách nhiệm bảo dưỡng định kỳ cácmặt hàng do công ty cung cấp
Với cơ cấu tổ chức này, bộ máy gọn nhẹ tập trung, phân chia trách nhiệm rõràng cụ thể, đảm bảo việc kết hợp điều hành, quản lý một cách nhanh chóng, linh hoạt
và hiệu quả Từng bộ phận có những chức năng và hoạt động riêng biệt, tuy nhiên cómối quan hệ chặt chẽ và ràng buộc nhau
1.2.2 Cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh
Đối với phòng kinh doanh: chiếm 30% tổng số nhân viên của công ty, chứcnăng Marketing được thực hiện tại đây Nhân viên tham gia các hoạt động phân phối thịtrường cho các sản phẩm hàng hóa của công ty Phụ trách công tác nghiên cứu và pháttriển sản phẩm Chịu trách nhiệm phát triển các hệ thống đại lý bán hàng cho công tytrong cả nước, tham gia đấu thầu, làm các dự án Chú trọng việc cung cấp dịch vụ trước
và sau bán hàng để thúc đẩy mọi hoạt động của công ty
Hai bộ phận trong phòng kinh doanh bao gồm:
Bộ phận dự án - marketing: gồm 4 nhân viên Đây là bộ phận trực tiếp tiếp xúcvới khách hàng Phụ trách công tác nghiên cứu và phát triển thị trường, chiến lược phục
vụ cho dự án, triển khai công tác xây dựng mạng lưới khách hàng tiềm năng Tìm kiếmkhách hàng, dự án Cung cấp dịch vụ trước và sau bán hàng để thúc đẩy mọi hoạt độngcủa công ty, xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, bền vững
Bộ phận đấu thầu: gồm 3 nhân viên phụ trách thực hiện xây dựng tiêu chuẩn,quy trình, quy định lựa chọn nhà thầu; tổ chức triển khai, quản lý công tác đấu thầu cho
Trang 10các gói thầu thiết kế, quản lý hợp đồng và hồ sơ thầu; trực tiếp tiếp xúc và đàm phán vớikhách hàng về các gói thầu Cơ cấu tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinhdoanh.
1.3 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG
TY
1.3.1 Ngành nghề đăng ký
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: kinh doanh trang thiết bịdụng cụ y tế, thiết bị đo lường thực nghiệm, thiết bị thí nghiệm, thiết bị giáodục, thiết bị ngành môi trường, thiết bị khoa học kỹ thuật
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình: thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao
- Bán buôn tổng hợp: kinh doanh vải, sợi và các sản phẩm dệt may, hàng thêuren, hàng thủ công mỹ nghệ, vật tư tư liệu sản xuất ngành dệt may và bao bì,
1.3.2 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Hiện tại, Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại QCL chủ yếu hoạt động tronglĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, kinh doanh các thiết bị phục
vụ ngành y tế, giáo dục:
- Cung cấp thiết bị dụng cụ y tế cho các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám,
và lắp đặt
- Cung cấp các thiết bị thí nghiệm, thiết bị giáo dục và thiết bị ngành môi trường,
kỹ thuật cho các trường đại học, cao đẳng, và lắp đặt
Với uy tín và năng lực phát triển mạnh mẽ trên thị trường, QCL đã cung cấpnhiều sản phẩm cho các dự án như nâng cao chất lượng y khoa tại 8 trường y khoa Việtnam, cung cấp các sản phẩm mô hình tới các trường Đại học, trung cấp y Bạch mai, họcviện quân y,… Bệnh viện K1, K2, Bệnh viện Bạch mai, và dự án nâng cao sức khỏesinh sản của UNDP,… Ngoài ra, các sản phẩm của QCL đều được nhập từ các thươnghiệu nổi tiếng thế giới về chất lượng cao và tính dễ sử dụng của sản phẩm
1.4 CÁC ĐẶC ĐIỂM NỘI BỘ - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MARKETING CỦA CÔNG TY
Với kinh nghiệm 16 năm hoạt động mạnh mẽ trên thị trường, hiện tại công tykinh doanh trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm, mô hình, thiết bị y tế, giáo dục Đây
là sản phẩm kinh doanh khá đặc thù so với các sản phẩm khác trên thị trường Chính vìthế, các phòng ban trong công ty luôn hoạt động cùng nhau để dễ dàng quản lý, kiểmsoát sản phẩm nên công việc kinh doanh cũng được nhân viên thực hiện tập trung tạivăn phòng
Trang 111.4.1 Đặc điểm nguồn nhân lực chính thức
Từ bảng thống kê nguồn nhân lực kết hợp với thực tế mô hình công ty, do quy
mô công ty còn khá nhỏ, nên hệ thống nhân sự được phân bổ tối đa, hợp lý
Lao động nữ trong công ty chiếm 36,8% chủ yếu được phân công làm việc ởphòng tài chính – kế toán (3 nhân viên nữ) và kinh doanh (4 nhân viên nữ) Vì nữ giớithường phù hợp hơn với những công việc đòi hỏi tính tỉ mỉ và những công việc cần sựtinh tế, điềm đạm Còn lại các bộ phận khác đòi hỏi sự năng động và sáng tạo, thườngxuyên di chuyển nên ưu tiên nhân viên nam
Đội ngũ lao động ở QCL đều là những lao động có nhiều năm kinh nghiệmtrong ngành với 84,2% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên và 15,8% nhân viên trình
độ cao đẳng, trung cấp và không có nhân viên nào dưới trung cấp Nguồn lực lao độngcủa công ty có trình độ Đại học trở lên chiếm 84,2%, đây đều là những người có kinhnghiệm và kiến thức về nhiều lĩnh vực và có một số thành tựu nhất định Do vậy côngtác đào tạo nguồn nhân lực mới được công ty tận dụng bằng phương pháp đào tạo tạichỗ phổ thông qua sự hướng dẫn của lao động có kinh nghiệm Điều này giúp nhân viênmới dễ dàng nắm bắt công việc, thích nghi với môi trường làm việc và hiểu rõ công việccần làm hơn, đã góp phần đảm bảo nguồn nhân lực đầu vào chất lượng, xây dựng lênnền tảng mạnh cho công ty
1.4.2 Đặc điểm hoạt động marketing
Công ty chưa thành lập một phòng ban riêng biệt chuyên trách về hoạt độngMarketing nên có nhiều ảnh hưởng về tầm nhìn và phạm vi hoạt động Trong thời đạicông nghệ lên ngôi, các doanh nghiệp ngày càng tận dụng nhiều công cụ, phương thứctruyền thông, quảng bá để tiếp cận đối tượng khách hàng Công ty TNHH sản xuất –thương mại QCL lại thiếu một phòng ban tập trung làm Marketing chuyên nghiệp nêncông ty hoạt động có phần bị hạn chế trong giới hạn, tìm kiếm và thiết lập mối quan hệvới khách hàng và đối tác đề dựa trên mối quan hệ sẵn có nên khá bị động Hơn nữa,hoạt động đi sâu, nghiên cứu sản phẩm và thị trường kinh doanh mới chưa được chútrọng nên ảnh hưởng nhiều đến kết quả thu nhập của công ty
Trang 121.4.3 Đặc điểm nguồn lực công nghệ
Với đặc thù về sản phẩm kinh doanh, công ty luôn chú trọng hàng đầu về đầu tưtrang thiết bị, máy móc kỹ thuật trong doanh nghiệp Tại mỗi phòng ban đều được trang
bị các loại máy móc cần thiết, phù hợp với từng tính chất công việc tương ứng Từ đóđảm bảo hoạt động xử lý các vấn đề trong kinh doanh một cách nhanh chóng, kịp thời,hiệu quả để thiết lập uy tín, niềm tin và tính chuyên nghiệp trong tâm trí khách hàng
1.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ SXKD CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2019-2021
Năm
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất – thương mại QCL 3
năm 2019, 2020 và 2021 (Đơn vị: nghìn đồng)
NămChỉ tiêu
Tuyệt đối(VNĐ)
Tương đối(%)
Tuyệt đối(VNĐ)
Tương đối(%)
Bảng 2: Tỉ số kết quả kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất – thương mại
QCL 3 năm 2019, 2020 và 2021
Qua bảng tổng hợp về kết quả báo cáo thu nhập tài chính 3 năm 2019, 2020,
2021 trên, có thể thấy rằng doanh thu, lợi nhuận, chi phí của Công ty TNHH sản xuất –thương mại QCL có sự biến động và thay đổi rõ rệt qua từng năm Nhìn vào bảng số liệu
có thể khẳng định năm 2020 là một năm thực sự thành công của công ty khi lợi nhuậntăng cao vượt trội trong 3 năm gần đây Mặc dù kết quả kinh doanh trong 3 năm đều cólãi, tuy nhiên các chỉ số lại có sự chênh lệch khá lớn giữa các năm Doanh thu công tythay đổi qua từng năm Năm 2020 là năm công ty kinh doanh có kết quả thành côngnhất trong 3 năm, tăng 97.359.401.494 VNĐ, tăng so với năm 2019, tăng 172,08% Đến
Trang 13năm 2021 công ty chỉ đạt doanh thu 19.659.840.256 VNĐ, giảm 87,22% so với năm
2021 Nhưng song song với đó, công ty cũng đã giảm chi phí xuống 19.483.951.490VNĐ, tức giảm 86,56% so với năm 2020 nên công ty vẫn thu về lợi nhuận là140.711.013 VNĐ
Sự chênh lệch lớn giữa các năm được thể hiện rõ rệt ở 2 bảng trên cho thấytrong 3 năm qua, thị trường cung cấp thiết bị, dụng cụ ngành y tế, giáo dục có sự cạnhtranh rất gay gắt Đặc biệt trong 3 năm qua là thời điểm dịch bệnh Covid – 19 bùng phát
và hoành hành, nhu cầu về mặt hàng này tăng cao cũng là lúc các doanh nghiệp đuanhau đưa ra những chính sách cạnh tranh về giá, cải thiện sản phẩm, xúc tiến bán…Điều này dẫn đến sự sôi động trên thị trường, dù là doanh nghiệp đã có mặt trên thịtrường 16 năm nhưng QCL cũng không thể tránh khỏi vòng xoáy cạnh tranh này Công
ty vẫn đang thụ động trong công tác marketing và hoạch định các chiến lược kinh doanhphòng bị nên sau 2 năm Covid – 19 xuất hiện, năm 2021 cũng là năm QCL đạt được ít
dự án nhất so với các năm trước
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty có biến đổi, khởi sắc từ năm
2019, từ đó thấy được Công ty đã thực hiện tổ chức hoạt động kinh doanh khá tốt Tuynhiên vẫn chưa thực sự ổn định cho đến năm 2021, vì thế để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh của công ty và thu về lợi nhuận như mục tiêu đã đặt ra, duy trì sự phát triển củacông ty, QCL cần có những chiến lược kinh doanh đúng đắn hơn, bắt kịp xu thế thịtrường
1.6 CÔNG VIỆC SINH VIÊN THỰC HIỆN Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP THEO NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
Với kiến thức về chuyên ngành tích lũy được trong quá trình tham gia học tập tạitrường, em được giám đốc cho phép thực tập tại bộ phận dự án – marketing thuộc phòngKinh doanh; với vị trí là Thực tập sinh kinh doanh - marketing dưới sự hướng dẫn củachị Hạnh_trưởng phòng kinh doanh
Thời gian khi bắt đầu làm việc tại công ty, dưới sự dẫn dắt và chỉ bảo của Trưởngphòng và các anh chị nhân viên trong bộ phận, em đã được làm quen, hiểu biết về cácthông tin của công ty, cơ cấu tổ chức bộ máy, các hoạt động trong bộ phận cũng như sựphối hợp hoạt động của các phòng ban trong công ty Khi đã tiếp cận và nắm bắt đượccác kiến thức cơ bản, em được hướng dẫn tham gia vào các công việc chính liên quanđến chuyên ngành mà bản thân được phân công:
- Tìm hiểu về đăng ký tài khoản nhà thầu trên website hệ thống mạng đấu thầuquốc gia muasamcong.mpi.gov.vn, cập nhật hồ sơ năng lực nhà thầu lên trên hệ thống
Hỗ trợ công việc Marketing cho công ty trên các trang mạng xã hội, website để tươngtác với khách hàng trước và sau khi thực hiện đấu thầu hay cung cấp sản phẩm
- Thu thập thông tin, số liệu liên quan đến dự án theo từng thời điểm: các nhà
Trang 14trường… Tìm kiếm các gói thầu, dự án đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia,trên báo đấu thầu để tham dự các gói thầu, dự án phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh và năng lực của công ty.
- Hỗ trợ nghiên cứu các số liệu và hoạt động marketing của đối thủ Từ đó phântích, nắm bắt được điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ để có những ý kiến sáng tạo chođịnh hướng, kế hoạch của dự án sắp thực hiện của công ty
- Thực tập tham dự thầu thử trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bằng cách sửdụng chức năng dự thầu thử trên hệ thống Download hồ sơ mời thầu mẫu và chuẩn bị
hồ sơ năng lực, kinh nghiệm; hồ sơ kỹ thuật của công ty để tham dự thầu Thực hiệntham gia chuẩn bị hồ sơ năng lực công ty để tham gia đấu thầu gói thầu mà công tytham dự