1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập khoa Marketing tại Công ty cổ phần tập đoàn austdoor

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập khoa Marketing tại Công ty cổ phần tập đoàn Austdoor
Tác giả Lê Thúy Hương
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Khoa Marketing
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 809,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING o0o BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor Sinh viên thực tập Họ và tên Lê Thúy Hương Lớp K55C2 Mã sinh viên 19D120091 HÀ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AUSTDOOR 1

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 1

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu tổ chức đối với bộ phận Marketing 2

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 2

1.2.2 Cơ cấu tổ chức đối với bộ phận Marketing 4

1.3 Các đặc điểm nội bộ của công ty – trong hoạt động kinh doanh 5

1.3.1 Thị trường và khách hàng chủ đạo của công ty 5

1.3.2 Các đặc điểm nội bộ của công ty 5

1.4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 6

1.5 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua 6

1.6 Các bước thực hiện công việc sinh viên trực tiếp tham gia tại đơn vị thực tập 8

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AUSTDOOR 9

2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty 9

2.1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của công ty 9

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty 10

2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty 11

2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty 11 2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của

Trang 3

2.3 Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu/ liên quan đến thương hiệu của

công ty 15

2.3.1 Hệ thống nhận diện thương hiệu 15

2.3.2 Bảo vệ thương hiệu 16

2.3.3 Truyền thông thương hiệu 17

2.3.4 Thực trạng quản trị rủi ro trong quá trình quản trị thương hiệu sản phẩm và thương hiệu công ty 17

2.4 Thực trạng quản trị chất lượng của công ty 18

2.4.1 Hoạch định chất lượng tại công ty 18

2.4.2 Thực trạng kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng của công ty Austdoor .19

2.4.3 Hoạt động đo lường, kiểm tra và đánh giá chất lượng tại công ty 19

2.4.4 Các tiêu chuẩn mà sản phẩm và công ty đã đạt được 19

2.5 Thực trạng quản trị logistics/ chuỗi cung ứng của công ty 20

2.5.1 Thực trạng các hoạt động logistics của công ty 20

2.5.2 Hệ thống thông tin quản trị logistics 20

2.5.3 Thực trạng chuỗi cung ứng của công ty 20

PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN 22

3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, thương hiệu, kinh doanh của công ty 22

3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, marketing, thương hiệu 22

3.1.2 Đề xuất một số định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra của công ty 22

3.2 Định hướng đề tài khoá luận tốt nghiệp 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1 Số lao động các phòng ban công ty cổ phần

2 Hình 2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Austdoor 3

6 Hình 5 Chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Austdoor 21

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AUSTDOOR 1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor được thành lập từ năm 2003, là đơn vị cungcấp cửa cuốn chiếm thị phần số 1 Việt Nam, tự hào là đơn vị đầu tiên và duy nhất đạtThương hiệu Quốc gia 2 lần liên tiếp, ghi dấu ấn thương hiệu tới 63 tỉnh thành trên cảnước và không ngừng mở rộng hoạt động tại các thị trường quốc tế

+ Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AUSTDOOR

+ Tên giao dịch quốc tế: AUSTDOOR NORTHERN JOINT STOCK COMPANY

+ Đại diện pháp luật: DƯƠNG QUỐC TUẤN

Logo công ty:

Trang 6

Hình 1: Logo của công ty

Công ty Austdoor hoạt động với chức năng chính là sản xuất và cung cấp nguyêncác sản phẩm cửa và vật liệu xây dựng công nghệ cao đặc biệt là sản phẩm cửa cuốnAustdoor – biểu tượng của việc áp dụng công nghệ chuyển đổi số vào vật liệu xây dựng

Sứ mệnh của Austdoor không chỉ đem tới cho ngôi nhà những tiện ích tốt nhất mà còntrở thành một người bạn chu đáo, tin cậy của mọi gia đình

Nhiệm vụ của công ty:

+ Công ty thực hiện kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thànhlập và những nhiệm vụ mà Nhà Nước đã giao phó

+ Đảm bảo doanh thu và lợi nhuận phát triển theo từng giai đoạn kế hoạch

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ và chính sách của Nhà nước đối với nhân viêntrong công ty

+ Xây dựng văn hoá doanh nghiệp lành mạnh Tạo động lực cho nhân viên pháthuy hết năng lực và hoàn thiện bản thân mình hơn

Một số dự án tiêu biểu sử dụng cửa cuốn Austdoor do Công ty Cổ phần Tập đoàn

Austdoor cung cấp: Vincom Hùng Vương- TP Huế; TTTM& CC cao cấp Park Hill- Hà Nội; Tòa nhà Mipec Sơn Tây- Hà Nội; Intercontinental Phú Quốc; Vinpearl Resort Hạ Long- Quảng Ninh, Khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside- Hà Nội; Condotel Nha Trang; Vinpearl Resort Golf Nam Hội An, v.v….

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh- marketing

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty được hoạt động theo cơ cấu tổ chức trực tuyến chứcnăng Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc – người trực tiếp điều hành và chịu tráchnhiệm quản lý, sau đó là các phó tổng giám đốc, giám đốc điều hành, trưởng phòng,nhân viên

Trang 7

Hình 2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tậ đoàn Austdoor

(Nguồn: profile tập đoàn Austdoor)

Công ty gồm có 3 khối chính: Khối sản xuất- cung ứng; khối kinh doanhmarketing; khối hỗ trợ Mỗi khối sẽ được chia thành các khối và ban nhỏ hơn để thựchiện đúng nhiệm vụ - chức năng của khối mình nhằm đảm bảo tiến độ công việc của cảmột hệ thống

Khối kinh

Tổng giám đốc

Ban trợ lý

Khối kinh doanh

Kênh KDĐL cửa cuốn

Kênh KDĐL nhôm Kênh KDĐL ngói thép

TTDV AUSCARE

Ban tài chính Ban kế toán Ban nhân sự Ban hành chính Ban CNTT Ban KSNB Ban mua hàng

P.QLĐH CNHY

P.QLĐH CC CNNT

P.QLĐH Nhôm CNTT P.ĐV CNHY

P.ĐV CNNT

P.CSKH

P Giao dịch khách hàng

P.Kỹ thuật bảo hành CV.KSCL Dịch vụ

Trang 8

Việc công ty được vận hành theo cơ cấu trên đã mang lại những ưu, nhược điểm:

Ưu điểm:

+ Bộ máy được phân tầng chi tiết, phù hợp với định hướng kinh doanh của công ty+ Tạo điều kiện chuyên môn hóa công việc, các phòng ban sẽ thực hiện đúngnhiệm vụ của mình nên sẽ phát huy được tối đa hiệu quả công việc

+ Công ty hoạt động với quy mô trung bình sẽ giúp kiểm soát khối lượng và chấtlượng công việc của từng phòng ban cụ thể, công việc đưa xuống sẽ được phân chia dễdàng cho từng bộ phận với chức năng riêng

+ Giảm thiểu lượng công việc đặc thù cho tổng giám đốc, giúp tổng giám đốc tậptrung vào việc đưa ra đường lối, chỉ đạo công ty một cách hiệu quả

+ Giám đốc sẽ dễ dàng bao quát, theo dõi công việc của toàn nhân viên trong công

ty và đánh giá được chính xác hiệu quả làm việc

1.2.2 Cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh

Công ty kết hợp phòng kinh doanh và phòng marketing thành một khối thống nhất

do đặc thù công việc Phòng kinh doanh sẽ phụ trách hoạt động bán hàng cho các đại lýphân phối và các chủ thầu dự án có nhu cầu về sản phẩm trên cả hai phương thức online

và offline, từ đó đưa ra con số cụ thể về doanh thu, số lượng sản phẩm bán được củatừng nhãn sản phẩm, là tiền đề cho phòng Marketing đưa ra các chiến lược marketinghiệu quả Tổng số lao động định biên của hai phòng ban là 36 trong đó có 2 quản lý và

34 nhân viên Các nhân viên và thực tập sinh thuộc hai phòng ban đều tốt nghiệp caođẳng, đại học:

+ Đại học Thương Mại

+ Đại học Kinh tế quốc dân

+ Đại học Công Nghiệp

+ Đại học Hà Nội v.v…

Trang 9

1.3 Các đặc điểm nội bộ của công ty – trong hoạt động kinh doanh

1.3.1 Thị trường và khách hàng chủ đạo của công ty

Khách hàng mục tiêu của công ty là các đại lý cung cấp vật liệu xây dựng, các nhàthầu, các khách hàng có nhu cầu xây dựng các công trình sử dụng nguyên vật liệu côngnghệ cao như: khu chung cư cao cấp, trung tâm thương mại, trường học, v.v… Hiện tại,khách hàng của công ty trải dài toàn bộ từ Bắc vào Nam, đặc biệt trọng điểm bán hàngchính là thủ đô Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác

1.3.2 Các đặc điểm nội bộ của công ty

Về nhân lực

Bảng 1: Số lao động các phòng ban công ty cổ phần tập đoàn Austdoor

STT Đơn vị, phòng ban Tổng số lao

động địnhbiên

Là công ty chuyên sản xuất và chuyên cung cấp mặt hàng nguyên vật liệu với quy

mô lớn, đội ngũ nhân viên của Austdoor Việt Nam trải dài ở nhiều độ tuổi, dao độngnhiều nhất của nhân viên trong công ty là từ 25 tuổi đến 40 tuổi.Sự chênh lệch về giớitính có thể nhìn thấy nhưng không quá đáng lo ngại vì con số chênh lệch không lên đếngấp đôi, gấp ba lần.Việc tuyển người của công ty vẫn ưu tiên và chú trọng vào nghiệp vụcông việc, bên cạnh đó cũng sẽ để ý đến vấn để cân bằng giới tính

Về cơ sở vật chất

Tập đoàn Austdoor hiện nay đang đặt văn phòng tại toà nhà ADG với trang thiết bị

cơ sở vật chất đầy đủ để đáp ứng cho các hoạt động của doanh nghiệp Từ hệ thốngmạng, bàn ghế, máy tính, máy in , phòng nghỉ ngơi, phòng họp, v.v… đều là những cơ

sở vật chất hiện đại, phục vụ tối đa nhu cầu làm việc và nghỉ ngơi của nhân viên

Trang 10

1.4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor là doanh nghiệp chuyên cung cấp vật liệu xâydựng theo công nghệ cao.Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0101306139 do Sở

Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 22/12/2009 với mã ngành: 4663 Các

sản phẩm hiện tại đang được công ty cung cấp trên thị trường bao gồm:

- Cửa cuốn Austdoor:

 Cửa cuốn nhà phố

 Cửa cuốn Gara

 Cửa cuốn TTTM

 Cửa cuốn công nghiệp

 Cửa cuốn Doortech

 Bộ tời và phụ kiện

- Nhôm Topal:

 Cửa nhôm đồng bộ Topal Prima

 Cửa nhôm đồng bộ Topal Slima

 Thanh nhôm Topal- Hệ Xingfa

- Kèo nhẹ Eratek:

 Hệ giàn thép nhẹ Eratruss và Startruss

 Ngói thép phủ đá màu Eratile

Trang 11

2 Phụ kiện đồng bộ với 3 loại mái (mái tôn sóng vuông, mái tôn Cliplock, máitôn Seam lock)"

 Cửa gỗ chịu nước Duratek

 Cửa gỗ tự nhiên Solitek

 Cửa gỗ phủ Veneer Skitek

 Cửa gỗ dán Laminate – Lamitek

 Cửa gỗ đặc biệt chống cháy Spetek

1.5 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty 2019-2021

Đơn vị: tỷ đồng

2020/2019

So sánh2021/2020

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăngtrưởng đều đặn dù những năm thống kê đều là những năm mà đại dịch Covid-19 hoànhhành Lí giải cho sự phát triển mãnh liệt này chính là việc Austdoor đã có bước đi đúngđắn đầu tư phát triển mạnh mẽ cho công nghệ, tập trung vào các lĩnh vực cốt lõi trong

Trang 12

đó nổi bật là ngành Cửa, ngành Nhôm và vật liệu xây dựng đòi hỏi tiêu chuẩn chấtlượng cao, dịch vụ chuyên nghiệp và đem lại các trải nghiệm khách hàng xuất sắc, xứngđáng vị thế của top các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

1.6 Các bước thực hiện công việc sinh viên trực tiếp tham gia tại đơn vị thực tập

Được làm việc tại vị trí thực tập sinh marketing online thuộc phòng kinh doanhonline trong 4 tuần thực tập tại công ty Austdoor tôi đã thực hiện các công việc là:

B1: Thống kê các thông tin tổng quan liên quan đến các nhãn thương hiệu củaAustdoor, từ đó viết các bài đăng phù hợp với từng nhãn sản phẩm

B2: Đăng các bài viết liên quan đến sản phẩm trên fanpage, các hội nhóm trênfacebook: Tiến hành sáng tạo nội dung content facebook, thiết kế hình ảnh để tiến hànhđăng tải trên fanpage chính thức và fanpage phụ của công ty

B3: Cùng các anh chị nhân viên chính thức họp và đưa ra các kế hoạch xúc tiến,các chương trình khuyến mại cho các sản phẩm trong tháng 9 và tháng 10

B4: Thực hiện các công việc phục vụ việc chuẩn bị cho chương trình khuyến mạitháng 9: thống kê lượng sản phẩm, quà tặng, tham gia viết bản kế hoạch chi tiết, v.v…

Trang 13

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN AUSTDOOR 2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.1.1 Môi trường nhân khẩu học

Dân số trung bình năm 2021 của cả nước ước tính 98,51 triệu người, tăng 922,7nghìn người, tương đương tăng 0,95% so với năm 2020 Trong tổng dân số, dân sốthành thị 36,57 triệu người, chiếm 37,1%; dân số nông thôn 61,94 triệu người, chiếm62,9%; nam 49,1 triệu người, chiếm 49,8%; nữ 49,41 triệu người, chiếm 50,2% Tỷ sốgiới tính của dân số năm 2021 là 99,4 nam/100 nữ … Tuy nhiên dân số đang bị già hóanhanh, dự báo đến năm 2050 nhóm tuổi trên 65 sẽ tăng gấp 2,5 lần

Nhận xét: Với tốc độ gia tăng tự nhiên cao, mật độ dân cư đông và xu hướng dời

về thành phố liên tục tăng cao đòi hỏi nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng tăngcao

2.1.1.2 Môi trường kinh tế

Đại dịch COVID-19 kéo dài đã đẩy kinh tế thế giới rơi vào trạng thái khủng hoảngtrầm trọng nhất kể từ năm 1930, kéo tăng trưởng xuống mức âm 3,1% năm 2020 do giánđoạn chuỗi cung ứng, các biện pháp phòng vệ trước dịch bệnh và ảnh hưởng của nó đếncác hoạt động kinh tế trên quy mô toàn cầu Việt Nam là một trong những quốc gia chịuảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, tăng trưởng kinh tế năm 2021 chỉ ở mức 2,58%, thấp

nhất trong vòng 30 năm qua Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông,

lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăngthêm của nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%;khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23% Khu vực công nghiệp và xây dựng,ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh

tế với tốc độ tăng 6,37%, đóng góp 1,61 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trịtăng thêm của toàn nền kinh tế

Nhận xét: Năm 2021 tiếp tục là năm có nền kinh tế không chịu ảnh hưởng nặng nề

do sự kéo dài của dịch covid 19 khiến tốc độ tăng trưởng giảm, nhiều công trình bị đìnhcông Tuy nhiên việc áp dụng công nghệ cao và trí tuệ thông minh vào các sản phẩm củacông ty là bước đi đúng đắn giúp Austdoor chống đỡ trong tình hình chung

2.1.1.3 Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Trang 14

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 diễn ra, nhiều phát minh, khoa học ra đời Côngnghệ sản xuất, dây chuyền, các máy móc hiện đại nhiều tính năng mới xuất hiện giúp cảithiện những vẫn đề trong sản xuất, rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu suất làm việc Cácphần mềm kết nối giúp quản lý, kết nối, nắm bắt dữ liệu một cách nhanh chóng ViệtNam còn khó khăn trong việc ứng dụng các thành tựu khoa học nên đa phần sẽ ứngdụng các công nghệ được chuyển giao từ các nước phát triển trên thế giới.

Nhận xét: Việc áp dụng công nghệ khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất sẽ đem lại

năng suất cao, đi cùng nó là chi phí đầu tư khá tốn kém khiến các doanh nghiệp phải suynghĩ kĩ càng và tính toán hợp lý, tránh trường hợp biến Việt Nam trở thành bãi rác côngnghệ của thế giới

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Các nhà cung cấp

Nhà cung cấp chiếm vai trò tương đối quan trọng với Austdoor vì đây là nơi công

ty lựa chọn lấy hàng và cung cấp nguồn hàng cho khách hàng trên thị trường Hiện nayđối tác cung cấp chính các nhãn sản phẩm đặc biệt là cửa cuốn Austdoor cho doanhnghiệp là Nhà máy Nhơn Trạch và Nhà máy Hưng Yên Mạng lưới nhà cung cấp chính

là nguồn sống của doanh nghiệp, biết lựa chọn hợp lý sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệpphát triển

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Trên thị trường hiện nay có các doanh nghiệp hiện đang cung cấp các sản phẩmhoặc dòng sản phẩm tương tự như sản phẩm của Austdoor Một số đối thủ cạnh tranhtrực tiếp có thể kể đến như: Công ty TNHH cửa MITADOOR, Cửa cuốn TITADOOR –

Cổ phần Onedoor, Công ty cổ phần Nhôm Khang Minh;…Đối thủ cạnh tranh gián tiếpcủa Austdoor là các công ty sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng truyền thống nhưcát, đá, xi măng…Việc xác định được đúng tập đối thủ cạnh tranh trực tiếp giúpAustdoor không chỉ kiểm soát tình hình kinh doanh, vị thế bán hàng mà còn đưa ranhững bước đi đúng đắn, tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm, giá cả và làm nên sự khácbiệt cho công ty trên thị trường

2.1.2.3 Các trung gian

Trung gian phân phối là mút nối quan trọng trong quá trình phân phối sản phẩmcủa Austdoor Tính đến thời điểm hiện tại Austdoor có hơn 500 nhà phân phối trai dàikhắp 63 tỉnh thành cả nước Việc phân phối sản phẩm thông qua đại lý giúp công ty đẩy

Ngày đăng: 16/02/2023, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phillip Kotler (2003), Marketing căn bản, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Phillip Kotler
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2003
2. Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung (2009), Thương hiệu với nhà quản lý, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương hiệu với nhà quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
3. Đỗ Thị Ngọc (2015), Giáo trình quản trị chất lượng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chất lượng
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
4. An Thị Thanh Nhàn (2011), Giáo trình quản trị Logistics kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị Logistics kinh doanh
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2011
6. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor năm 2019 – 2021 7. Trang web chính thức của Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor:http://austdoorgroup.vn/ Link
5. Thông tin từ các phòng ban của Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w