TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ LUẬT BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VNE CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VNE
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập
- Họ và tên: TS Vũ Thị Hồng Phượng - Họ và tên: Vũ Duy Phong
- Bộ môn: Quản lý kinh tế - Lớp: K55F4
HÀ NỘI, 2022
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 Thông tin chung 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ 1
1.3 Cơ cấu tổ chức 2
1.4 Mạng lưới kinh doanh 3
1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty 3
II Cơ chế, chính sách quản lý trong doanh nghiệp 4
2.2 Chính sách quản lý các nguồn lực của công ty 4
2.2.1 Chính sách nhân sự 4
2.3 Chiến lược kinh doanh 5
III Thực trạng hoạt động kinh doanh và thị trường của công ty 6
3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 6
3.2 Thực trạng thị trường của công ty (tại thị trường Việt Nam) 7
3.2.1 Cung, cầu và mối quan hệ cung cầu 7
3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 8
IV Tác động của các công cụ và chính sách hiện hành của nhà nước đến hoạt động kinh doanh của công ty 9
4.1 Tác động của chỉ thị 15-16 9
4.2 Tác động của chính sách thuế 9
4.3 Tác động của nghị định 85 về thương mại điện tử 10
V Những vấn đề đặt ra 11
VI Đề xuất đề tài khóa luận 12
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Thông tin chung
- Tên: Công ty Cổ phần Kinh doanh Thương mại Điện tử VNE
- Logo:
- Trụ sở chính: Số 68 Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Tên quốc tế: VNE ECOMMERCE BUSINESS JOINT STOCK COMPANY
- Người đại diện: Bùi Hải Sơn
- Loại hình: Công ty cổ phần ngoài quốc doanh
- Lĩnh vực chính: Bán buôn tổng hợp
- Các sản phẩm kinh doanh: đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp và các sản phẩm cơ khí
1.2 Chức năng, nhiệm vụ.
- Chức năng: Công ty Cổ phần VNE Group hoạt động trong lĩnh vực Thương mại điện tử kinh doanh, phân phối độc quyền sản phẩm đồ gia dụng, đồ dùng gia đình, cuộc sống chất lượng, uy tín nhằm mang lại sự hài lòng cho trải nghiệm sử dụng sản phẩm khách hàng
- Nhiệm vụ: Hiện nay VNE ECOMMERCE là doanh nghiệp thương mại điện tử với quy mô gần 500 nhân sự trong và ngoài nước vững với chuyên môn, kỹ năng được đào tạo bài bản trong nhiều lĩnh vực Với quy mô đang ngày càng mở rộng, VNE ECOMMERCE góp phần tạo ra hàng trăm việc làm mỗi năm cho người lao động tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á; đồng thời góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của Thương mại điện tử Việt Nam trong những năm gần đây
Trang 41.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.2 Bảy trung tâm và đội ngũ của THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VNE.
X2000 (trung tâm phát triển thương hiệu), chịu trách nhiệm về giáo dục thị
trường, nghiên cứu và phát triển thương hiệu X2000
VNS, HTS, APG, CLUX (trung tâm thương mại), mỗi Trung tâm Kinh doanh sẽ
phụ trách các lĩnh vực khác nhau nhưng có chung các chức năng sau:
- Tư vấn chiến lược về việc phân phối sản phẩm, hàng hóa cho toàn hệ thống
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm cho công ty, tìm kiếm thị trường tiềm năng và trực tiếp thử nghiệm, kiểm chứng kết quả thực tế
- Xây dựng mạng lưới và kênh để thu hút khách hàng tiềm năng
- Thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm của công ty, huy động vốn từ từng thị trường
ONES (trung tâm truyền thông) chịu trách nhiệm tổ chức các sự kiện truyền
thông, thiết kế và các ấn phẩm truyền thông, quản lý các kênh truyền thông và đề xuất các phương án truyền thông
BACK OFFICE bao gồm 8 đơn vị chức năng, cung cấp tất cả các chức năng
quản trị thiết yếu và các dịch vụ hỗ trợ để duy trì hoạt động của công ty
2
Trang 51.4 Mạng lưới kinh doanh
Công ty cổ phần kinh doanh thương mại điện tử VNE gồm 10 chi nhánh: 4 chi nhánh tại Hà Nội (Việt Nam), chi nhánh tại Hồ Chí Minh (Việt Nam), chi nhánh tại Thái Lan, chi nhánh tại Philippines, chi nhánh tại Malaysia, chi nhánh tại Indonesia Trong đó, 5 chi nhánh tại Việt Nam là chi nhánh chính đầy đủ chức năng, các chi nhánh tại thị trường nước ngoài chỉ bao gồm đội kho liên kết với đội bán hàng tại trụ
sở Việt Nam
Mỗi nhánh bao gồm:
- Ban Giám đốc Chi nhánh - Đội kho
- Phòng Kế toán - Nhóm kinh doanh, tiếp thị
- Phòng Tổ chức cán bộ - Đội bán hàng, vận đơn
- Đội Cung ứng - Quản lý khu vực
1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty
Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty bao gồm: văn phòng, nhà kho, trang thiết bị cần thiết như bàn, ghế, máy tính Cụ thể:
- Hệ thống kho chứa hàng tiêu chuẩn với diện tích kho khoảng 1000m2
- Hệ thống văn phòng: Mỗi chi nhánh sẽ có 1 văn phòng đại diện, tổng cộng có
10 văn phòng, diện tích sàn mỗi văn phòng khoảng 300m2
- Trang thiết bị cần thiết: Mỗi chi nhánh được trang bị đầy đủ bàn, ghế, máy chủ phục vụ làm việc, mạng internet, điện thoại và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sinh hoạt hàng ngày của nhân viên tại công ty như tủ lạnh, điều hòa, máy lọc nước,…
- Tổng giá trị về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty VNE khoảng 200 triệu đồng cho mỗi chi nhánh
Trang 6II Cơ chế, chính sách quản lý trong doanh nghiệp
2.2 Chính sách quản lý các nguồn lực của công ty
2.2.1 Chính sách nhân sự
Công ty tuyển dụng qua nhiều hình thức như tuyển dụng qua website của công
ty, qua sự giới thiệu của nhân viên, qua các kênh tuyển dụng trực tuyến như facebook, topcv, vieclam24h, Vietnamworks,… với độ tuổi trẻ trung (18-35 tuổi), không phân biệt giới tính
Về đào tạo, nhân sự chưa có kinh nghiệm ở lĩnh vực liên quan sẽ được phân về các đội nhóm do 1 leader đứng đầu trực tiếp cầm tay chỉ việc, trong thời gian thử việc như đã thỏa thuận nhân sự phải đáp ứng một số yêu cầu và chỉ tiêu như đã thỏa thuận trước đó, nếu không sẽ dừng hợp tác, với nhân sự đã có kinh nghiệm cần phải trải qua bài test để đánh giá năng lực cụ thể, sau đó sẽ được làm công việc phù hợp với trình độ tương ứng Mỗi cá nhân trước khi được nhận phải có tinh thần trách nhiệm, khả năng giao tiếp, khả năng học hỏi và được phân công nhiệm vụ cụ thể theo từng phòng ban (marketing, vận đơn, sale, hành chính nhân sự,….), vị trí khác nhau
Để chính sách đãi ngộ phục vụ hiệu quả cho việc thúc đẩy nhân viên hướng tới mục tiêu chung của công ty, ban lãnh đạo của công ty đã xây dựng những nguyên tắc như:
- Công khai: tất cả nhân viên đều biết và hiểu rõ
- Công bằng và hợp lý: các tiêu chí phục vụ cho chính sách đãi ngộ phải rõ rang,
đo lường được để phân biệt rõ rang giữa các nhân viên
- Đơn giản: cơ chế đãi ngộ dễ quản lý và bao gồm những tiêu chí quan trọng
- Tác động lớn: để khuyến khích nhân viên thì sự thay đổi đãi ngộ phải có tác động đủ lớn
- Linh hoạt: chính sách đãi ngộ có thể thay đổi theo từng mốc phát triển của công ty
- Cạnh tranh: chính sách đãi ngộ phải đảm bao tính cạnh tranh trong quy mô hoặc lĩnh vực
Song song với các quyền lợi và chính sách đãi ngộ, mỗi nhân sự đều có trách nhiệm
và quyền hạn riêng biệt (Ví dụ: Đối với nhân viên kinh doanh có trách nhiệm: thực hiện công việc bán hàng, đảm bảo doanh số và doanh thu theo kế hoạch đề ra của công ty, mở rộng mạng lưới khách hàng tiềm năng, duy trì tốt mối quan hệ với hệ thống khách hàng hiện có; cùng với trách nhiệm: tìm kiếm, giới thiệu, tư vấn, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp nhằm mang lại doanh thu)
Để quản lý tài chính một cách hiệu quả ở công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, nguồn tiền vào ra được chia ra làm các giai đoạn nhỏ, cụ thể:
4
Trang 7- Bộ phận marketing: theo dõi, điều chỉnh và báo cáo chi phí marketing, lập bảng báo cáo theo từng khung giờ hàng ngày (8 giờ, 10 giờ, 12 giờ, 14 giờ, 16 giờ, 18 giờ), từng kết quả báo cáo cá nhân sẽ được tổng hợp theo nhóm, sau đó nộp lên tổ, phòng ban
- Bộ phận vận đơn: ước tính chi phí vận đơn, hoàn hàng, tiếp nhận xử lý và lên
kế hoạch chi phí cho các đơn hàng bảo hành, đổi trả, tổng hợp và báo cáo phòng ban
-……
- Kế toán tổng hợp, kiểm tra, báo cáo tài chính theo từng ngày, tuần, tháng quý của các phòng ban theo từng chi nhánh, tiến tới làm báo cáo tổng hợp của toàn công
ty
2.3 Chiến lược kinh doanh
Trong chiến lược kinh doanh của công ty, để có kết quả kinh doanh tối ưu, phát triển nhanh và bền vững trên thị trường, công ty thực hiện lên kế hoạch chi tiết cho từng khoảng thời gian, từng phòng ban, cho đến từng cá nhân trên cơ sở dựa vào kết quả kinh doanh kì trước, nguồn lực để làm tiền đề đưa ra mục tiêu và phương pháp thực hiện kế hoạch cho kì tới Ví dụ:
- Phòng kinh doanh: xem xét mùa vụ đưa ra hướng lựa chọn sản phẩm kinh doanh, phân tích năng lực tài chính, dự trù kinh phí, lợi nhuận, ước tính các rủi ro có thể xảy ra rồi đưa ra kế hoạch trước tiên làm tiền đề cho các phòng ban còn lại
- Mỗi cá nhân lập kế hoạch cho bản thân mỗi tháng 1 lần (ví dụ thông thường 1 nhân viên marketing sẽ đặt mục tiêu doanh số 400 triệu), báo cáo phương pháp thực hiện cho leader, cập nhật lên bảng hàng ngày, giải trình nếu chưa đạt được kế hoạch Mặc dù mỗi kế hoạch có mục tiêu và phương pháp thực hiện khác nhau, nhưng tất cả các mục
* Khách hàng mục tiêu:
VNE ECOMMERCE nhắm tới nhóm khách hàng mục tiêu là người có độ tuổi từ
25 trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, và đã có gia đình… do tệp khách hàng này có nhu cầu cao về các sản phẩm về đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, đồ cơ khí của công ty
* Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh của VNE ECOMMERCE rất đa dạng, là các cửa hàng bán đồ gia dụng và cơ khí trên thị trường, không phân biệt là hoạt động cửa hàng truyền thống hay là hoạt động trên các sàn thương mại điện tử trong và ngoài nước
* Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp các sản phẩm gia dụng và sản phẩm cơ khí cho VNE ECOMMERCE đến từ Đức và bao gồm nhiều nhà cung cấp bán lẻ khác nhau do vậy công ty sẽ có lợi thế về nguồn hàng chất lượng, đảm bảo cho việc cung cấp hàng hóa
ra thị trường của công ty luôn dồi dào và đa dạng
Trang 9III Thực trạng hoạt động kinh doanh và thị trường của công ty
3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
VNE ECOMMERCE là hệ thống kinh doanh thương mại điện tử với lĩnh vực kinh doanh chính là bán các sản phẩm keo dán và đồ gia dụng, cơ khí trên các nền tảng thương mại điện tử Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện thông qua bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Số liệu kinh doanh của công ty giai đoạn 2019 - 2021
Đơn vị: USD
2019
Năm 2020 Năm 2021
2020/2019 2021/2020
Chênh lệch
Tỷ lệ(%)
Chênh lệch
Tỷ lệ(%)
1 Doanh thu bán
hàng hóa, cung
ứng dịch vụ
1.245.000 1.104.000 1.461.420 -141.000 -11,32 357.420 24,46
2 Giá vốn hàng
bán 943.620 863.880 1.161.960 -79.740 -8,45 298.080 25,65
3 Lợi nhuận gộp
từ bán hàng hóa
và cung cấp dịch
vụ
271.580 212.520 258.060 -59.060 -21,74 45.540 17,65
4 Doanh thu
hoạt động tài
chính
92.400 82.800 96.600 -9.600 -10,38 13.800 14,29
5 Chi phí quản
lý doanh nghiệp 22.450 20.700 19.320 -1.750 -7,79 -1.380 -7,14
6 Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh doanh
195.610 136.620 224.940 -58.990 -30,15 88.320 39,26
Nguồn: VNE Group
Trang 10Nhận xét: Từ bảng ta có thể dễ dàng thấy được sự sụt giảm mạnh về mọi mặt của công ty trong giai đoạn 2019 – 2020 và sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2020 – 2021, cụ thể:
- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2021 đạt 1.461.420 USD, so với năm 2020 tăng 357.420 USD, tương ứng với tỷ lệ 24,46% trái ngược hẳn so với giai đoạn 2019 - 2020
- Giá vốn hàng bán năm 2020 đã giảm nhẹ 8,45% so với 2019 nhưng đến năm
2021 có sự chênh lệch đáng kể, tăng 298.080 USD (25,65%) so với cùng kỳ năm
2020 Nguyên nhân có thể do giá nguyên vật liệu đầu vào biến động đến từ nhà cung cấp dẫn đến sản phẩm kinh doanh cũng bị ảnh hưởng theo, giai đoạn 2019 – 2020 lý
do giảm đến từ hạn chế sản xuất cũng như vận chuyển do đại dịch Covid-19 bùng phát, đến năm 2021 cơ bản dịch đã được kiểm soát tốt hơn, tình hình kinh doanh quay trở lại như thực tế vốn có
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là tiêu điểm của bảng, cụ thể: năm 2021 tăng 45.540 USD, tương đương 17,65% so với năm 2020 Nguyên nhân tăng trưởng với con số đột biến này (năm 2020 lợi nhuận -21,74%) đến từ sự thay đổi hành vi mua của khách hàng, dịch chuyển từ mua bán truyền thống sang mua bán online nhiều hơn, vừa hay, công ty lại hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại điện
tử và dịch vụ cung ứng kèm theo
- Do cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết cùng những khoản đầu tư tài chính khác tăng lên, doanh thu hoạt động tài chính năm 2021 tăng trưởng $ 13,800 so với năm 2020
- Năm 2021, công ty đã thực hiện chính sách quản lý chi tiêu tối ưu Bên cạnh
đó, công ty tập trung nhiều vào đầu tư tài sản cố định và đầu tư tài chính, nhờ vậy mà chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục giảm nhẹ 7,14% so với năm 2020
- Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2021 đạt $ 224.940 mức tăng trưởng so với năm 2020 ước tính đạt sấp xỉ 40% - một con số đáng mơ ước của nhiều doanh nghiệp Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty là khá tốt, cần có biện pháp duy trì và phát huy Tuy nhiên, công ty chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất là từ hoạt động kinh doanh, đây là hạn chế trong việc phát triển và phát huy nguồn vốn tại doanh nghiệp
3.2 Thực trạng thị trường của công ty (tại thị trường Việt Nam)
3.2.1 Cung, cầu và mối quan hệ cung cầu
- Cầu về sản phẩm kinh doanh hiện tại của công ty đang được đánh giá là khá triển vọng Cụ thể, tại Việt Nam, ngành gia dụng được đánh giá là cực kỳ tiềm năng, chiếm tỉ trọng khá lớn trên gói tiêu dùng cá nhân Nhu cầu của khách hàng về sản
8
Trang 11phẩm (đồ gia dụng, cơ khí) ngày một tăng và có xu hướng tăng mạnh trong thời gian gần đây Nguyên nhân là do công ty đã gây dựng được thương hiệu sản phẩm độc quyền nhập khẩu mang tên X2000, ngoài ra, tệp khách hàng trẻ, số lượng đông đảo với nhu cầu về chất lượng, mẫu mã đa dạng, sính ngoại Nắm bắt được điều này, ban lãnh đạo công ty đã nhanh chóng dẫn dắt công ty đi đúng hướng: nhập khẩu hàng hóa, cung cấp sản phẩm qua thương mại điện tử (bắt kịp xu hướng tiêu dùng hiện nay)
- Về cung, nguồn hàng nhập khẩu nước ngoài hiện tại đang khá ổn định và giá cạnh tranh nên khả năng cung ứng hàng hóa ra thị trường tốt
- Tuy nhiên, do khả năng marketing sản phẩm chưa được tối ưu, đồng thời trên thị trường cũng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành hàng và sản phẩm, nên tình trạng tồn hàng đôi khi vẫn diễn ra (cung lớn hơn cầu) trên hầu hết các thị trường hoạt động của công ty
3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Với thị trường đầy sức hút như vậy, việc công ty có rất rất nhiều đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi Hiện nay, có rất nhiều thương hiệu đã, đang và chuẩn bị gia nhập thị trường đồ gia dụng, cơ khí, nhưng chủ yếu đang nhắm tới khách hàng phổ thông, phân khúc giá rẻ, bình dân Để tạo được sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh trên thị trường, công ty VNE lựa chọn phân phối hàng hóa nhập khẩu uy tín đến
từ Đức và tệp khách hàng chấp nhận phân khúc giá cao nhưng sản phẩm chất lượng Nhờ vậy, công ty VNE đang dẫn khẳng định tên tuổi của mình trên thị trường Việt Nam
Cơ chế về quản lý về hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng ở Việt Nam hiện nay chưa được thắt chặt, do vậy công ty đang đối mặt với rất nhiều công ty, đại lý nhỏ
lẻ khác nhập hàng hóa tương tự bên Trung Quốc để bán với mức giá rẻ hơn và thương hiệu gần giống Có thể thấy, ngoài cạnh tranh lành mạnh thì công ty cũng phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh không lành mạnh khác, đòi hỏi ban lãnh đạo VNE ECOMMERCE cần có biện pháp nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường