TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện ThS Mai Thanh Huyề[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện: ThS Mai Thanh Huyền Đào Thị Trang
Mã SV: 19D130114 Lớp: K55E2
Hà Nội - 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
LỜI MỞ ĐẦU v
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS 1
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS 1
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 2
1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 3
1.4 Nhân lực của công ty 5
1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 7
1.6 Tài chính của công ty 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS 10
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty 10
2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS 13
2.2.1 Kết quả hoạt động các lĩnh vực kinh doanh quốc tế của công ty 13
2.2.2 Kim nghạch nhập khẩu của công ty 15
2.2.3 Các mặt hàng nhập khấu chính của công ty 15
2.2.4 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu 18
2.3 Các đối tác và thị trường hoạt động kinh doanh quốc tế 18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân của hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty 20
3.1.1 Thành công 20
3.1.2 Những hạn chế và khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện hoạt động nhập khẩu của Công ty 21
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 22
Trang 33.2 Những vấn đề đặt ra trong hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty 23 3.3 Đề xuất vấn đề nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp 23 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS 3
Bảng 1.1: Tổng số lượng lao động của công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS từnăm 2019-6T năm 2022 5Bảng 1.2: Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTSgiai đoạn 2019-2021 5Bảng 2.2: Thống kê Tổng kết quả kinh doanh của công ty từ 2019 – hết quý II/2022 10Biểu đồ 2.1: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của công ty năm 2019 -Hết quý II/2022 12Bảng 2.3: Thống kê doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của CTS từ 2019 – Hếtquý II/2022 13Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng cơ cấu doanh thu của công ty từ 2019-hết quý II/2022 13Bảng 2.4: Bảng thống kê kim nghạch nhập khẩu của công ty giai đoạn 2019 -hếtquý II/2022 15Bảng 2.5: Bảng thống kê số lượng và tỷ lệ phần trăm số lượng nhập khẩu hàng đồgia dụng và giày dép của công ty năm 2019-hết quý II/2022 15Bảng 2.6: Bảng thống kê doanh thu và lợi nhuận sau thuế khi nhập khẩu hàng đồ giadụng và giày dép của công ty năm 2019-hết quý II/2022 17Bảng 2.7: Cơ cấu thị trường của công ty từ 2019 – Hết Quý II/2022 18
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, hội nhập và toàn cầu hóa vào nền kinh tế thế giớiđang phát triển mạnh mẽ và sâu rộng Đất nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa,giao lưu quốc tế, do đó lượng hàng hóa lưu chuyển ngày càng nhiều, kim ngạch xuất nhậpkhẩu cũng ngày càng lớn, với tư cách là một dịch vụ phục vụ đắc lực cho hoạt động xuấtnhập khẩu, hoạt động giao nhận vận tải đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng củamình, là một loại hình kinh doanh đặc thù, là một khâu trong quá trình đưa hàng hóa từngười bán đến người mua Hoạt động giao nhận giờ đây không chỉ gói gọn trong việc nhậnhàng tại cảng bốc để chuyên chở đến cảng đích mà còn mở rộng dịch vụ đưa hàng từ bất cứđịa điểm nào theo yêu cầu của người gửi đến tận tay người nhận Để cung ứng nhu cầu vậnchuyển các loại hàng hóa trong nước và quốc tế đã có rất nhiều công ty giao nhận đượchình thành Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, CÔNG TY CỔPHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS chính thức được thành lập Tiếp nối sự phát triểncủa nhiều công ty giao nhận, hoạt động trong lĩnh vực vận tải
Em xin được cảm
ơn sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của ThS.Mai Thanh Huyền và các anh chị trong công ty, cùng sự giúp đỡ của khoa và nhà trường đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này Trong quá trình hoàn thành báo cáo với kiến thức và thời gian còn hạn chế, bài báo cáo vẫn còn rất nhiều
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH QUỐC TẾ CTS
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS
Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS
Tên quốc tế: CTS INTERNATIONAL TRADING JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: CTS INTERNATIONAL.,JSC
Đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Thị Thương
Địa chỉ: Số 67, Đường 23, khu đô thị mới thành Phố Giao Lưu, Phường CổNhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
vụ Tháng 11/2020, công ty mở thêm cở sở văn phòng 2 tại Số 42 Nghĩa Thục, P5,Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong gần 7 năm hình thành và phát triển, CTS GROUP luôn cố gắng tối ưuhóa thời gian hoàn thành và xử lý đơn hàng để đảm bảo hàng hóa đến tay kháchhàng trong thời gian ngắn nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí của khách hàng “Luôncải thiện chất lượng dịch vụ”, CTS Group luôn nỗ lực không ngừng để xây dựng uy
Trang 8tín thương hiệu và niềm tin với khách hàng thông qua dịch vụ mà công ty cung cấp.CTS GROUP đã gặt hái được nhiều thành công và trở thành công ty vận chuyển topđầu tại Việt Nam hiện nay.
Slogan của công ty: “ Connect to success”
Logo: Logo CTS Group có biểu tượng khá đơn giản với biểu “3 dấu gạch và
mũi tên đi lên”, xếp thành một khối gắn kết, tạo sự liên kết vững chắc, ổn định Quabiểu tượng logo, CTS group muốn truyền tải thông điệp về sự vững vàng, quyết tâmphát triển liên tục và tạo nhiều giá trị uy tín, an tâm cho khách hàng Màu đỏ trênlogo thể hiện sự tận tâm, tận tình, nhiệt huyết với khách hàng Còn màu xanh thểhiện hi vọng về sự thành công lớn hơn của CTS Group trong tương lai
Chức năng: CTS GROUP cũng như mọi công ty kinh doanh dịch vụ logistics
khác, chức năng chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển từ nhà cung cấp tới tay củakhách hàng Thực hiện các hoạt động, thủ tục nhập khẩu, không qua trung gian.CTS GROUP đóng vai trò như cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiệnchức năng trung chuyển và lưu thông hàng hóa qua lại giữa 2 quốc gia
Nhiệm vụ: cung cấp các dịch vụ logistics với phương châm: “ Hiệu Quả –
Chuyên Nghiệp – Giá Tốt”
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Dịch vụ giao nhận hàng hóa: nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác cóliên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng Công ty có 2hình thức là
+ Vận tải đường bộ
+ Vận tải đường biển
Khai thuê hải quan: đóng vai trò là người đi làm thủ tục hải quan để thông
quan cho lô hàng và nhận hàng từ cảng giao cho khách hàng Việc thuê phương tiệnvận chuyển hàng hóa từ cảng về kho
CTS sẽ đại diện người người nhập khẩu để làm các công việc:
+ Làm thủ tục hải quan nhập khẩu
Trang 9+ Nhận hàng ở cảng
1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu, tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS
(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự CTS)
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người có thẩm quyền cao nhất của công ty,
quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ được pháp luật và Điều lệ công
ty quy định
Thành viên hội đồng quản trị: tham gia thực hiện các hoạt động nhằm đảm
bảo các quyền hạn và nghĩa vụ chung của cả ban hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành: Điều hành trực tiếp hoạt động của công ty, chịu trách
nhiệm trực tiếp về mặt pháp lý theo quy định của pháp luật Tổ chức thực hiện các
kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Phó giám đốc kinh doanh: thực hiện chiến lược và quyết định của giám đốc
để đẩy mạnh, tăng doanh thu cho công ty, quản lý 2 phòng ban là PKD An phát vàPKD CTS, xây dựng kế hoạch kinh doanh theo từng giai đoạn
Phó giám đốc vận hành: thực hiện chiến lược và quyết định của giám đốc,chịu trách nhiệm quản lý 2 phòng là CUS và OPS trong việc điều phối, đảm bảochứng từ, thủ tục lưu thông hàng từ cửa khẩu qua các kho và đến tay khách hàngmột cách nhanh chóng
Phó giám đốc tài chính: thực hiện chiến lược và quyết định của giám đốc,chịu trách nhiệm quản lý kế toán của AnPhatOrder và CTS Logistics Phân tích tình
Trang 10hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp, đảm bảo bộ máy tài chính vận hành trơntru để giúp doanh nghiệp trụ vững trên thương trường
PKD An Phát: thực hiện chiến lược và quyết định của Phó giám đốc kinhdoanh, có nhiệm vụ đàm phán thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ order củacông ty; cung cấp các thông tin cần thiết cho khách hàng, theo dõi đơn hàng về đếnkho TQ, và từ kho TQ về đến VN
PKD CTS Logistics: thực hiện chiến lược và quyết định của Phó giám đốckinh doanh, có nhiệm vụ đàm phán thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ ký gửicủa công ty, cung cấp các thông tin cần thiết cho khách hàng; theo dõi đơn hàng từkho TQ về đến VN
Phòng kho vận: thực hiện chiến lược và quyết định của Phó giám đốc kinhdoanh, theo dõi các hoạt động xuất nhập hàng hóa trong kho, sắp xếp hàng hóatrong kho, đảm bảo hàng hóa lưu trong kho và giao hàng cho khách hàng nhanhchóng
Phòng kho TQ: thực hiện chiến lược và quyết định của Phó giám đốc kinhdoanh, chịu trách nhiệm về cân đo hàng hóa, nhập kho Trung và xuất kho Trung,xếp xe vận chuyển hàng hóa từ Trung Quốc về Việt Nam
Phòng OPS: thực hiện chiến lược và quyết định của Phó giám đốc vận hành,
kiểm kê hàng hóa, kiểm hàng đủ kiện nhận được,…
Phòng CUS: thực hiện chiến lược và quyết định của Phó giám đốc vận hành,
chịu trách nhiệm kiểm tra thủ tục hàng hóa, đảm nhện khai báo hải quan, chuẩn bịcác hồ sơ cần thiết để làm thủ tục hải quan cho khách hàng…
Phòng HCNS: thực hiện chiến lược và quyết định của giám đốc điều hành, là
bộ phận quản lý công việc như đo lường kết quả công việc vủa nhân viên, thi đuakhen thường, tiền lương, phân bổ nhân lực … đảm bảo nguồn nhân lực trong công
ty được sử dụng triệt để hiệu quả Ngoài ra, phòng chịu trách nhiệm tuyển dụngnhân sự, tổ chức các sự kiện cho công ty, và vệ sinh nơi làm việc
Phòng kế toán AnphatOrder: thực hiện chiến lược và quyết định của Phógiám đốc tài chính, nạp ví tài khoản cho khách order, chịu trách nhiệm tính toán cácchi phí, doanh thu của AnphatOrder
Trang 11Phòng kế toán CTS Logistics: thực hiện chiến lược và quyết định của Phógiám đốc tài chính, nạp ví tài khoản cho khách ký gửi, chịu trách nhiệm tính toáncác chi phí, doanh thu của CTS Logistics
1.4 Nhân lực của công ty
Cùng với sự phát triển và ngày càng mở rộng của CTS Group, đội ngũ nhân
sự của Công ty cũng thay đổi theo từng năm để đáp ứng khối lượng công việc tăngtheo quy mô
Bảng 1.1: Tổng số lượng lao động của công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS
từ năm 2019-6T năm 2022
2022Tổng số lao
ở phòng Kinh doanh, phòng kho vận, phòng kế toán, phòng OPS, phòng CUS nêncần tăng số lượng nhân viên các phòng ban này
Bảng 1.2: Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế
CTS giai đoạn 2019-2021
Sốlượng
(người
)
Tỷ lệ(%) lượngSố
(người)
Tỷ lệ(%) lượngSố
(người)
Tỷ lệ(%) lượngSố
(người)
Tỷ lệ(%)
Tổng số
Phân theo giới tính
Trang 14phòng phẩm như bút, bảng, kẹp ghim…Tất cả các phòng ban đều được trang bị điều
hòa nhiệt độ, thiết bị đèn sáng hiện đại, máy lọc nước, thiết bị báo cháy, chữa cháy,
bàn ghế làm việc để phục vụ cho nhân viên làm việc thoải mái nhất
1.6 Tài chính của công ty
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 7,500,000,000 VND (Bảy phẩy năm tỷ
( Nguồn: Phòng hành chính kế toán CTS)
Công ty bắt đầu chỉ với số vốn điều lệ ban đầu là 7,5 tỷ đồng Từ bảng năm
2019 đến hết quý II/2022, tài chính của CTS đã có bước phát triển vượt trội Tổng
tài sản 2021 tăng 2.096.919.857 VND so với 2019, cụ thể được thể hiện qua Bảng
1.3 Năm 2020, tổng tài sản giảm 3.506.765.876 VND so với năm 2019 là do ảnh
hưởng của Covid-19, ảnh hưởng đến nhu cầu vận tải giảm mạnh do nhiều doanh
nghiệp ngưng hoạt động, đóng cửa, nên tải sản ngắn hạn giảm Nhưng tài sản dài
hạn công ty vẫn tăng, chứng tỏ một điều rằng công ty vẫn đang tích cực trong quá
Trang 15trình xây dựng, mở rộng hoạt động Chỉ mới hết quý II/2022, dịch bệnh đã ổn địnhhơn tổng tài sản của công ty là 54.236.115.891 tăng 5.115.012.335 VND cho thấycông ty đã dần ổn định và phát triển hơn
Để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của mình, ngoài vốn điều lệ và vốn chủ
sở hữu, Công ty đã thực hiện việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau như:
- Vay vốn từ các ngân hàng nhà nước và ngân hàng tư nhân Vốn liên doanh liênkết với một số đơn vị kinh doanh khác
- Vốn vay hợp đồng tín dụng Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp và của kháchhàng
Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy công ty đã lựa chọn cách đầu tư an toàn; ítphần nợ phải trả, phần vốn chủ sở hữu chiếm phần hơn trong 2019 và 2021, quýII/2022
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ CTS
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Thống kê Tổng kết quả kinh doanh của công ty từ 2019
II/2022
Chênhlệnh
Trang 17Nhìn vào 2 bảng số liệu 2.1 và 2.2, rút ra một vài nhận xét về tình hình doanhthu
của công ty như sau:
- Về doanh thu và lợi nhuận: Năm 2020 là một năm nhiều biến động và khó
khăn của công ty khi doanh thu giảm hơn so với năm 2019 (36%) và lợi nhuận cũnggiảm tới 52% Sự sụt giảm này là bất lợi từ đại dịch Covid -19 khiến cho kinh tếtoàn cầu bị tê liệt, hoạt động nhập khẩu khó khăn do chi phí cao và chậm trễ giaohàng, các đối tác của công ty trong lĩnh vực nhập khẩu bị hạn chế không nhập khẩuđược, các hoạt động logistics như vận tải đường bộ, đường biển của công ty giảm
do dịch vụ thông quan bị cản trở, dịch vụ kho bãi, cước cũng bị ảnh hưởng nặng nề.Đến năm 2021 dịch bệnh được kiểm soát dần, công ty dần phục hồi lại, cả doanhthu và lợi nhuận của công ty tăng mạnh, cụ thể là doanh thu năm 2021 tăng 34% dovới năm 2021 và lợi nhuận sau thuế tăng 60% Tính đến hết quý II năm 2022, tổngdoanh thu quý II/2022 giảm 5,63 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế giảm 0,72 tỷ VND sovới năm 2021, do chưa hết năm nên công ty đạt được doanh thu và lợi nhuận vậy là
ổn định
- Về chi phí: Năm 2019 chi phí hoạt dộng của công ty là 38,03 tỷ VND, đến
năm 2020 con số này giảm 32% do dịch Covid -19 cũng như sự cạnh tranh gay gắtgiữa các công ty logistics nội địa và nước ngoài Tuy nhiên đến năm 2021 chi phícông ty tăng mạnh là 33,72 tỷ VND tăng lên 30% so với năm 2020 Điều này chothấy dịch bệnh đã được kiểm soát, cũng như công ty nâng cao đầu tư sở hạ tầng, đòatạo và thuê thêm nhân viên cho việc mở rộng và cải thiện kinh doanh Đến quýII/2022, tổng chi phí là 28,64 tỷ VND, dù chưa hết năm nhưng tổng chi phí cao,chứng tỏ công ty đang nổ lực phát triển, mở rộng hơn nữa
Trang 18Đơn vị: %
-Biểu đồ 2.1: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của công ty năm 2019
-Hết quý II/2022
(Nguồn: Tác giả tính toán qua bảng số liệu 2.1)
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lạiđược bao nhiêu đồng lợi nhuận Từ năm 2019-Hết quý II/2022 tỷ suất có sự biếnthiên, tăng trưởng giai đoạn 2021, suy giảm mạnh ở 2020 xuống 10,57% Điều nàycho thấy công ty hoạt động khá hiệu quả chi phí bao nhiêu thì lợi nhuận sau thuếcũng tương đương nhưng hệ quả của đại dịch Covid 19 đã khiến công ty có mộtnăm 2020 khó khăn; đứng trước một cơn lốc khủng hoảng kinh tế như 2020 thì tavẫn phải đối mặt với rủi ro Tuy nhiên, nhìn biểu đồ 2.1 ta thấy những con số nàycũng thể hiện sự thành công của công ty khi áp dụng những chính sách đổi mới hiệuquả trong những năm qua khi mà tính cạnh tranh thị trường ngày càng tăng cao