ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐỖ THỊ THU TRANG NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ ĐẠI TRÀNG LOẠI BIỂU MÔ TUYẾN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
ĐỖ THỊ THU TRANG
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ ĐẠI TRÀNG LOẠI BIỂU MÔ TUYẾN
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Nội - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
ĐỖ THỊ THU TRANG
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ ĐẠI TRÀNG LOẠI BIỂU MÔ TUYẾN
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QH.2016.Y Người hướng dẫn: TS Phạm Văn Thái
BSCKII Lê Viết Nam
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới hai người Thầy: TS.BS Phạm Văn Thái và BSCKII Lê Viết Nam, Trung
tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai đã trực tiếp hướng dẫn
vô cùng tận tình, truyền dạy cho em kiến thức và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, thu thập số liệu và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến các Thầy/Cô đang công tác tại Trường Đại học Y Dược – Đại học quốc gia Hà Nội, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn GS.TS Mai Trọng Khoa, PGS.TS Trần Đình Hà và PGS.TS
Phạm Cẩm Phương là những người Thầy/Cô đã dành rất nhiều tâm huyết để xây dựng và phát triển Bộ môn Ung thư
Em xin dành đến Ông Bà, Bố Mẹ cùng toàn thể gia đình và bạn bè của mình tình yêu thương và sự biết ơn sâu sắc nhất Cảm ơn những người bạn đã luôn quan tâm, chia sẻ và cho em những lời khuyên bổ ích Cảm ơn Bố Mẹ đã sinh thành và luôn là hậu phương vững chắc cho con trên mọi chặng đường
Cuối cùng, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022
Sinh viên
Đỗ Thị Thu Trang
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ)
AJCC American Joint Committee on Cancer
(Ủy ban Liên hiệp Ung thư Hoa Kỳ)
(Kháng nguyên ung thư 19 -9)
(Kháng nguyên kháng ung thư bào thai)
CTLA – 4 Cytotoxic T lymphocyte-associated antigen
(Kháng nguyên liên quan lympho T độc)
(Chỉ số khối cơ thể)
(Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì)
(Hội chứng đa polyp tuyến gia đình)
HNPCC Hereditary non-polyposis colorectal cancer
(Ung thư đại trực tràng di truyền không polyp)
IARC International Agency for Research on Cancer
(Trung tâm nghiên cứu quốc tế về ung thư)
(Gen sửa chữa ghép cặp AND)
Trang 5MSI - H High - Microsatellite Instability
(Bất ổn định vi vệ tinh cao)
NCCN National Comprehensive Cancer Network
(Mạng lưới Ung thư toàn diện quốc gia)
PET/CT Positron Emission Tomography/Computed Tomography
(Ghi hình cắt lớp positron/Chụp cắt lớp vi tính)
SEER Surveillance, Epidemiology and End Results Program
(Chương trình giám sát, dịch tễ học và kết quả cuối cùng)
(Khối u, hạch, di căn xa)
(Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1.Một số đặc điểm giải phẫu, sinh lý của đại tràng 3
1.1.1 Hình thể ngoài và hình thể trong của đại tràng 3
1.1.2 Mạch máu của đại tràng 4
1.1.3 Các nhóm hạch của đại tràng 4
1.1.4 Chức năng sinh lý của đại tràng 4
1.2.Tình hình mắc ung thư đại tràng trên Thế giới và tại Việt Nam 4
1.3.Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 5
1.3.1 Yếu tố dinh dưỡng 5
1.3.2 Các tổn thương tiền ung thư 5
1.3.3 Yếu tố di truyền 6
1.3.4 Một số yếu tố khác 6
1.4.Đặc điểm ung thư đại tràng 6
1.4.1 Triệu chứng lâm sàng 6
1.4.2 Cận lâm sàng 8
1.5.Chẩn đoán ung thư đại tràng 11
1.5.1 Chẩn đoán xác định 11
1.5.2 Chẩn đoán giai đoạn 11
1.6.Điều trị 12
1.6.1 Phẫu thuật 12
1.6.2 Hóa trị 12
1.6.3 Điều trị đích 12
Trang 71.6.4 Điều trị miễn dịch 13
1.6.5 Xạ trị 13
1.7.Tình hình nghiên cứu về UTĐT 13
1.7.1 Trên Thế giới 13
1.7.2 Tại Việt Nam 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 15
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Tuổi và giới tính 20
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính 20
3.1.2 Độ tuổi trung bình 21
3.2 Đặc điểm lâm sàng 21
3.2.1 Tiền sử bản thân và gia đình 21
3.2.2 Các triệu chứng lâm sàng 22
3.2.3 Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng với vị trí khối u 24
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 25
3.3.1 Kết quả nội soi và giải phẫu bệnh 25
3.3.2 Xét nghiệm chất chỉ điểm u 27
3.3.3 Xét nghiệm sinh học phân tử 28
3.4 Phân loại giai đoạn bệnh và di căn 30
Trang 83.4.1 Giai đoạn bệnh 30
3.4.2 Di căn 31
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 32
4.1 Các đặc điểm lâm sàng 32
4.1.1 Các đặc điểm chung 32
4.1.2 Tiền sử bản thân và gia đình 34
4.1.3 Các triệu chứng cơ năng 34
4.1.4 Các triệu chứng toàn thân 36
4.1.5 Các triệu chứng thực thể 37
4.1.6 Biến chứng và các triệu chứng do di căn xa 37
4.2 Đặc điểm cận lâm sàng 38
4.2.1 Đặc điểm u trên nội soi 38
4.2.2 Độ biệt hóa khối u 39
4.2.3 Đặc điểm về xét nghiệm chất chỉ điểm khối u 40
4.2.4 Đặc điểm xét nghiệm sinh học phân tử 40
4.2.5 Đặc điểm giai đoạn bệnh 41
4.2.6 Đặc điểm di căn 42
KẾT LUẬN 44
1 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân UTĐT 44
2 Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân UTĐT 44
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Độ tuổi trung bình ở hai giới 21
Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử bản thân và gia đình 21
Bảng 3.3 Các biểu hiện toàn thân 23
Bảng 3.4 Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể (BMI) 23
Bảng 3.5 Tỷ lệ sờ thấy khối u qua thành bụng 23
Bảng 3.6 Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và vị trí u 24
Bảng 3.7 Đặc điểm vị trí, hình thể và kích thước khối u 25
Bảng 3.8 Liên quan giữa vị trí và mức độ biệt hóa khối u 26
Bảng 3.9 Đặc điểm bất ổn định vi vệ tinh 27
Bảng 3.10 Nồng độ CEA trước điều trị 27
Bảng 3.11 Tỷ lệ đột biến gen BRAF 28
Bảng 3.12 Tỷ lệ đột biến gen NRAS 29
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa đột biến gen KRAS với giới tính, vị trí 29
Bảng 3.14 Liên quan giữa tình trạng di căn và kích thước khối u 31
Bảng 4.1 Nhóm tuổi hay gặp nhất ở hai giới 34
Bảng 4.2 Các giai đoạn của ung thư theo các nghiên cứu khác nhau 42
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính và nhóm tuổi 20
Biểu đồ 3.2 Các triệu chứng cơ năng 22
Biểu đồ 3.3 Triệu chứng di căn xa và các biến chứng hay gặp 24
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ đột biến gen KRAS 28
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ giai đoạn bệnh theo AJCC 2017 30
Biểu đồ 3.6 Các vị trí di căn của UTĐT 31
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hình thể ngoài của đại tràng và trực tràng 3
Hình 1.2 Ước tính tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do UTĐT 5
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại tràng (UTĐT) là khối u ác tính xuất phát từ niêm mạc hoặc thành của đại tràng, là nhóm ung thư chiếm tỷ lệ cao ở đường tiêu hóa UTĐT cũng là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới [9] Theo thống
kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế IARC (Globocan 2020), UTĐT đứng thứ 4 về tỷ lệ mắc (6%) và đứng thứ 7 về tỷ lệ tử vong (3,5%) do ung thư
ở cả nam và nữ trên toàn thế giới
Ở Việt Nam, UTĐT nằm trong số 10 loại ung thư hay gặp nhất Theo thống kê năm 2020, có khoảng 6448 trường hợp mắc mới và 3445 trường hợp
tử vong Tỷ lệ mắc mới này xếp thứ 5 ở cả hai giới, trong đó tỷ lệ mắc ở nam đứng thứ 4 và ở nữ đứng thứ 3 Điều đáng quan ngại là bệnh đang ngày càng
có xu hướng tăng lên, ước tính đến năm 2030 số ca mắc mới tăng thêm khoảng 37,2% và tử vong tăng thêm khoảng 38,8% [54]
Phần lớn loại mô bệnh học của UTĐT là loại biểu mô tuyến UTĐT loại biểu mô tuyến được cho là nhóm có tiên lượng tốt trong các loại ung thư đường tiêu hóa Cho đến nay, điều trị UTĐT chủ yếu là phẫu thuật cắt đoạn đại tràng mang theo khối u kèm hạch và hóa chất bổ trợ [19] Tuy nhiên, do lâm sàng UTĐT thường diễn tiến âm thầm nên phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán khi bệnh đã vào giai đoạn muộn, ung thư di căn đến cơ quan khác và có nhiều biến chứng Vì vậy, quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị suy giảm nặng nề cả trước và sau điều trị
Như vậy, đối với mỗi bệnh nhân UTĐT mắc mới, việc đánh giá các yếu
tố nguy cơ, phát hiện sớm các triệu chứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chẩn đoán bệnh, lựa chọn phác đồ phù hợp và xây dựng kế hoạch điều trị kịp thời
Trên Thế giới và tại Việt Nam, các nghiên cứu về UTĐT vẫn đang được tiếp tục tiến hành Với mong muốn góp phần bổ sung các chứng cứ, các dữ liệu
cụ thể về những triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng giúp cho việc chẩn đoán cũng như điều trị sớm nhất có thể, chúng tôi tiến hành đề tài:
Trang 12“Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung
thư đại tràng loại biểu mô tuyến tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Một số đặc điểm giải phẫu, sinh lý của đại tràng
1.1.1 Hình thể ngoài và hình thể trong của đại tràng
- Hình thể bên ngoài của đại tràng
Đại tràng thuộc phần cuối của ống tiêu hóa, dài từ 1,4m - 1,8m, chiếm 1/5 tổng chiều dài của cả ruột non và ruột già Đường kính của ĐT lớn nhất ở manh tràng (6-7cm), giảm dần cho tới đại tràng Sigma [2]
Hình 1.1 Hình thể ngoài của đại tràng và trực tràng
(Nguồn: Nguyễn Kiến Dụ (2017)) [3]
Đại tràng phải được tính từ manh tràng, qua ĐT lên, ĐT góc gan và tới 2/3 đầu của ĐT ngang Đại tràng trái được tính từ 1/3 sau của ĐT ngang, qua
ĐT xuống, tới ĐT Sigma và chỗ nối ĐT Sigma và trực tràng [2]
- Cấu tạo bên trong của đại tràng
Cấu tạo thành đại tràng gồm 4 lớp từ ngoài vào trong Lớp thanh mạc tạo bởi lá tạng của phúc mạc Lớp cơ gồm 3 dải Lớp dưới niêm mạc giàu mạch máu và thần kinh Lớp niêm mạc chứa các tổ chức lympho
Trang 141.1.2 Mạch máu của đại tràng
Động mạch nuôi dưỡng ĐT là động mạch mạc treo tràng trên và dưới Các tĩnh mạch nhận máu từ ĐT và đổ về tĩnh mạch cửa [2]
1.1.3 Các nhóm hạch của đại tràng
Đại tràng có 4 nhóm hạch [13]: trong thành ĐT, hạch cạnh ĐT, hạch trung gian và nhóm hạch chính
1.1.4 Chức năng sinh lý của đại tràng
Đại tràng có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nước và điện giải của cơ thể Trên 90% lượng dịch được hấp thu xảy ra ở nửa đầu của ĐT Quá trình hấp thu ion Na+ kéo theo ion 𝐶𝑙− và nước ĐT cũng có chức năng bài tiết bicarbonat và Kali [4]
Đại tràng có khả năng lên men các sản phẩm trong lòng ruột để tạo phân Các vi khuẩn có mặt ở phần đầu ĐT phân hủy hủy protein và carbohydrat để tạo các acid béo chuỗi ngắn, thúc đẩy quá trình hấp thu nước, natri, clorua Ngoài ra, các vi khuẩn trong lòng ĐT còn có tác dụng tổng hợp vitamin K, vitamin B12, thiamin, riboflavin là những vitamin vô cùng cần thiết cho cơ thể
1.2 Tình hình mắc ung thư đại tràng trên Thế giới và tại Việt Nam
UTĐT là ung thư nguyên phát từ đại tràng, là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới UTĐT hay gặp ở các nước phát triển, trong đó tỷ lệ mắc cao nhất ở Australia, New Zealand, các nước châu Âu và Bắc Mỹ, thấp hơn ở các nước Tây Phi và Nam Trung Á Tỷ lệ mắc UTĐT ở nam cao hơn ở
nữ, con số này là nam/nữ = 1,4/1 Trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp cũng liên quan đến nguy cơ gia tăng UTĐT, một nghiên cứu đã ước tính nguy cơ UTĐT tăng khoảng 30% ở các nước có nền kinh tế kém phát triển
Tại Việt Nam năm 2020 ghi nhận 6448 trường hợp mắc mới và 3445 trường hợp tử vong do UTĐT Dự kiến đến năm 2030, con số tăng lên khoảng
8850 ca mắc mới và 4780 ca tử vong [54] Tỷ lệ mắc UTĐT ở nam là 3946 nhiều hơn ở nữ là 2502, tỷ lệ mắc mới ở nam gấp khoảng 1,57 lần so với nữ
Trang 15Hình 1.2 Ước tính tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do UTĐT
ở cả hai giới tại Việt Nam
(Theo GLOBOCAN năm 2020) [54]
1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.3.1 Yếu tố dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng liên quan chặt chẽ tới UTĐT Ăn nhiều mỡ, thịt động vật thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn gây biến đổi axít mật thành các chất ảnh hưởng tới sự sinh sản của các tế bào biểu mô Những thực phẩm có nhiễm benzopyren, nitrosamin…cũng có khả năng gây ung thư
Các nghiên cứu mới gần đây chỉ ra sự thiếu hụt vitamin D góp phần vào
tỷ lệ mắc, việc sử dụng sữa giúp giảm nguy cơ phát triển UTĐT [20]
1.3.2 Các tổn thương tiền ung thư
Viêm đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn: khoảng 25% có nguy cơ
bị ung thư hóa sau 10 năm [5]
Polyp đại trực tràng: nguy cơ gây ung thư tùy thuộc kích thước và loại
mô học Những polyp có kích thước > 2cm có nguy cơ ung thư cao Loại polyp tăng sản ít ác tính hơn, polyp nhung mao có 25 - 40% nguy cơ ung thư hóa [5]
Trang 161.3.3 Yếu tố di truyền
Bệnh đa polyp tuyến gia đình là bệnh di truyền do đột biến gen APC gây nên Những polyp này đa phần lành tính, nếu không được điều trị sẽ chuyển thành tổn thương ác tính Nếu polyp không được loại bỏ trước tuổi 40 thì hầu hết sẽ chuyển thành UTĐTT, vì vậy phẫu thuật cắt polyp dự phòng trước tuổi
25 được khuyến cáo cho người bị FAP [31]
Hội chứng Lynch là bệnh di truyền do sai lệch quá trình sửa chữa DNA Khoảng 90% nam giới và 70% nữ mắc hội chứng Lynch sẽ phát triển thành UTĐTT trước tuổi 70
1.4.1.1 Triệu chứng toàn thân
UTĐT có thể không có triệu chứng hoặc được báo trước bằng các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, chán ăn
Gầy sút cân là triệu chứng hay gặp ở giai đoạn tiến triển Bệnh nhân có
thể giảm từ 5 - 10kg trong vòng 2 - 4 tháng [5] Gầy sút cân là một trong các biểu hiện của suy mòn liên quan đến ung thư, đặc trưng bởi sự mất cơ có hoặc không kèm theo giảm mỡ Nguyên nhân dẫn đến suy mòn trong UTĐT được giải thích không chỉ do bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn mà còn do ảnh hưởng của bệnh đến quá trình hô hấp ti thể và hàm lượng của ti thể [25]
Thiếu máu: Thiếu máu là triệu chứng không đặc hiệu của bệnh nhân
UTĐT, chủ yếu do quá trình viêm mạn tính, mất máu qua đường ruột, thiếu sắt
và suy tủy do hóa trị trong thời gian dài [50] Các biểu hiện thường là mệt mỏi,
da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, móng khô và dễ gãy Bệnh nhân bị UTĐT phải
có nhiều khả năng bị thiếu máu nhẹ và thiếu máu nặng hơn so với UTĐT trái
Trang 171.4.1.2 Triệu chứng cơ năng
Đau bụng: là triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân UTĐT Thông thường,
giai đoạn đầu bệnh nhân chỉ đau bụng mơ hồ, đau âm ỉ không rõ hoặc không đau Khi u đã tiến triển và đến giai đoạn muộn thì tình trạng đau bụng ngày càng khu trú rõ ràng và trở nên trầm trọng Đau bụng trong UTĐT phải thường
là đau bụng kiểu Koenig: bệnh nhân đau bụng khu trú, có khi đau quặn lên, trung tiện hoặc đại tiện được thì đỡ đau Trong UTĐT trái thường là đau bụng kiểu tắc ruột: đau dai dẳng, dữ dội Đây là biến chứng chiếm tỷ lệ cao trong UTĐT tại Việt Nam
Thay đổi thói quen đại tiện: hay gặp ở u ĐT trái, bệnh nhân có thể có
thay đổi thời điểm đi ngoài so với bình thường hay tăng số lần đi ngoài Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thay đổi thói quen đại tiện trong UTĐT hay gặp ở nhóm bệnh nhân ≤ 40 tuổi hơn [26]
Rối loạn tiêu hóa: trong UTĐT hay gặp táo bón hoặc tiêu chảy, hoặc táo
bón và tiêu chảy xen kẽ Táo bón hay gặp ở UTĐT trái do ĐT trái là nơi chứa phân, tiết nhầy bôi trơn lòng ống Mặt khác, u ở ĐT trái có xu hướng phát triển vào lòng ruột theo kiểu hình nhẫn làm bít kín ĐT nên hay gặp đi ngoài phân nhầy và táo bón và nguy cơ tắc ruột cao hơn Trong khi ĐT phải có chức năng chính là hấp thu nước nên khi tổn thương thì dễ gây tình trạng tiêu chảy, ngoài
ra u có xu hướng phát triển ra ngoài thành đại tràng nên có thể gây bán tắc ruột
Đi ngoài phân lẫn máu: có máu trong phân là do chảy máu từ khối u
Máu có khi nhìn được bằng mắt thường, hoặc chỉ thấy được khi soi dưới kính hiển vi Nếu ung thư ĐT phải thì phân thường có máu màu đỏ sẫm, còn ung thư
ĐT trái thì phân hay gặp kèm máu đỏ tươi và lẫn ít nhầy của niêm mạc ruột
1.4.1.3 Triệu chứng thực thể
Khám bụng: thường chỉ thấy dấu hiệu khi ở giai đoạn tiến triển, có di
căn hạch ổ bụng hay có biến chứng Khám thấy khối u qua thành bụng hoặc người bệnh từ sờ thấy Nếu ung thư di căn gây tổn thương gan thì khám thấy gan to, vàng da hay dịch cổ trướng Nếu ung thư có biến chứng tắc ruột thì khám thấy dấu hiệu quai ruột nổi, rắn bò Nếu có biến chứng thủng ruột gây viêm phúc mạc thì sờ nắn bụng bệnh nhân đau dữ dội, phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc mạc rõ
Trang 18Hạch di căn: UTĐT có thể di căn hạch cổ, hạch bẹn với đặc điểm chung
của hạch ung thư là tiến triển tăng dần, khởi đầu gần các cơ quan ung thư, sau theo đường bạch huyết đến hạch lân cận Hạch có thể mềm hoặc cứng chắc, di động, khi sờ nắn không thấy đau
1.4.2 Cận lâm sàng
1.4.2.1 Nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng bằng ống mềm: có thể quan sát trực tiếp tổn thương trên
bề mặt niêm mạc (tới tận manh tràng) đồng thời sinh thiết làm chẩn đoán, hoặc
điều trị cắt polyp trong khi soi Hình ảnh tổn thương qua nội soi có thể thấy: các khối sùi nhiều múi, hay các ổ loét, các khối u chít hẹp lòng ĐT
1.4.2.2 Mô bệnh học theo WHO 2017
Tổn thương đại thể:
Thể sùi: khối u lồi vào trong lòng đại tràng Mặt u không đều, có thể chia
thùy, múi Màu sắc loang lổ, trắng lẫn đỏ tím Mật độ mủn bở, dễ rụng vỡ chảy máu Hay gặp ở ĐT phải, ít gây hẹp, ít di căn hạch hơn các thể khác [21]
Thể loét: Khối u thể loét hay gặp ở ĐT trái nhiều hơn, u chủ yếu phát
triển sâu vào các lớp của thành ĐT, xâm lấn các cơ quan khác và có tỷ lệ di căn hạch bạch huyết cao hơn [21]
Thể thâm nhiễm: tổn thương lan tỏa, không rõ ranh giới Khối u thường
phát triển theo chiều dọc, chiều dày lẫn theo chu vi, nhiều khi phát triển làm ruột cứng tròn như một đoạn ống [21]
Thể chít hẹp: thường gặp ở nửa trái ĐT, nhất là ĐT Sigma Khối u nhỏ,
đoạn ruột hai phía u phình ra tạo tổn thương như vành khăn, di căn hạch sớm
Tổn thương vi thể:
- Ung thư biểu mô tuyến chiếm tới 85 – 90%
- Ung thư biểu mô tuyến vảy
- Ung thư biểu mô tế bào hình thoi
- Ung thư biểu mô vảy
- Ung thư biểu mô không biệt hóa
Trang 19Mức độ biệt hóa:
- Biệt hóa cao: > 95% tế bào tạo cấu trúc ống tuyến
- Biệt hóa vừa: 50 - 95% tế bào tạo cấu trúc ống tuyến
- Kém biệt hóa: 5 – 50% tế bào tạo cấu trúc ống tuyến
- Không biệt hóa: < 5% tế bào tạo cấu trúc ống tuyến
1.4.2.3 Chẩn đoán hình ảnh
Chụp Xquang bụng không chuẩn bị: chỉ định trong các trường hợp cấp
cứu để chẩn đoán tắc ruột, thủng ruột hoặc vỡ u Nếu có tắc ruột thì thấy hình ảnh mức nước hơi, thủng ruột thì thấy mờ toàn bộ ổ bụng, liềm hơi dưới hoành
Chụp khung đại tràng có cản quang: được chỉ định cho ung thư thể thâm
nhiễm, mà các phương pháp chẩn đoán như nội soi thất bại vì không đưa được ống vào Phương pháp này so với chụp Xquang thông thường cho hình ảnh tốt hơn, phát hiện được những ung thư sớm và polyp nhỏ trong lòng ĐT Hình ảnh khung ĐT thường thấy là một hình khuyết, bờ nham nhở lõi táo hoặc hình cắt cụt Hình ảnh tổn thương của ĐT thường là chít hẹp hoặc khối trong lòng ĐT
Chụp cắt lớp vi tính: là phương pháp hiện đại, cho phép đánh giá vị trí
khối u, đặc biệt là đánh giá mức độ xâm lấn, tình trạng di căn hạch, di căn xa, đồng thời đánh giá các tạng trong ổ bụng Hình ảnh UTĐT trên phim chụp có thể thấy hình ảnh khối u gây hẹp lòng đại tràng, dày thành đại tràng phía ngoài
và hạch vùng Chụp cắt lớp vi tính được coi là một trong những phương pháp hữu dụng trong đánh giá trước mổ tình trạng ổ bụng và tiểu khung [19]
Siêu âm bụng: là phương pháp đơn giản, không xâm lấn, giúp phát hiện
các bất thường của ĐT Hình ảnh bệnh lý có thể thấy trong UTĐT là mất cấu trúc các lớp của thành ĐT, hạch ổ bụng, tổn thương nhu mô gan, dịch ổ bụng, tổn thương tụy, lách… Siêu âm nội soi hiện nay là công cụ chẩn đoán được sử dụng và mang lại kết quả tích cực trong phát hiện UTĐT di căn hạch
PET/CT: là phương pháp vừa cung cấp hình ảnh giải phẫu vừa thăm dò
chức năng chuyển hóa của cơ quan Đây là kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao hơn nhiều so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác Phương pháp này
có khả năng phát hiện các khối u ở giai đoạn rất sớm với kết quả chính xác cao
Từ đó, giúp chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh để lựa chọn phác đồ điều trị
Trang 20Mặt khác, chụp PET/CT còn giúp đánh giá hiệu quả điều trị, phát hiện tái phát
và tiên lượng bệnh Tuy vậy, chụp PET/CT đòi hỏi trang bị và kỹ thuật cao nên thường chỉ được chỉ định ở các cơ sở y tế lớn, chuyên khoa sâu
1.4.2.4 Xét nghiệm máu
Số lượng hồng cầu và hemoglobin giảm, mức độ tùy thuộc lượng máu mất, thể hiện tình trạng thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ (thiếu máu mạn tính)
1.4.2.5 Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u
CEA là kháng nguyên ung thư biểu mô phôi, là chất chỉ điểm u không đặc hiệu vì chúng được tìm thấy trên màng tế bào của nhiều mô CEA cao nhất trong huyết thanh ở người bình thường đo được là 5ng/ml Nồng độ CEA được cho là tăng nhẹ khi từ 5 - 10ng/ml, tăng nhiều khi > 10ng/ml Khi UTĐT còn khu trú tại chỗ, CEA tăng không quá 25% các trường hợp, khi có di căn hạch vùng 50 - 60% trường hợp có CEA tăng cao, còn nếu có di căn xa là 75% [16] Sau phẫu thuật triệt để, nồng độ CEA trở về bình thường sau 4 - 6 tuần Đây là dấu hiệu có giá trị tiên lượng và theo dõi tái phát [9]
Nồng độ CA 19 – 9 bình thường nhỏ hơn 37 U/ml, tăng cao ở bệnh nhân
có u ác tính Tuy nhiên, CA 19 – 9 thường được sử dụng như một dấu ấn của ung thư tụy và đường mật hơn là UTĐT [19]
1.4.2.6 Xét nghiệm gen - sinh học phân tử
Trong UTĐT, có nhiều đột biến gen đã được phát hiện, gồm 3 nhóm chính là đột biến các gen sinh ung thư, gen ức chế khối u và gen sửa chữa [3]
Các gen sinh ung thư (Oncogenes) điều khiển sự phát triển bình thường của tế bào Khi các gen này bị đột biến, quá trình tăng sinh không kiểm soát xảy ra, bệnh nhân có nguy cơ tiến triển thành ung thư Các đột biến oncogenes liên quan đến UTĐT đã được xác định là gen RAS (KRAS, NRAS, HRAS), BRAF [5, 11, 18, 30] và PIK3CA Trong đó, gen KRAS nằm trên NST số 12, gồm 6 exon, mã hóa cho các protein K-ras – chất truyền tín hiệu nội bào xuôi dòng từ EGFR Codon 12 và 13 là vị trí hay xuất hiện đột biến gen KRAS Đột biến codon 61, codon 146 ít gặp hơn và ảnh hưởng chưa được làm sáng tỏ trên lâm sàng Gen BRAF nằm trên NST số 7, là gen mã hóa protein BRAF – chất truyền tín hiệu nội bào xuôi dòng của con đường RAS - MAPK Xác định đột
Trang 21biến gen KRAS và BRAF có ý nghĩa quan trọng trước bệnh nhân được chỉ định điều trị thuốc nhắm đích EGFR, bởi các thuốc này chỉ có hiệu quả khi bệnh nhân không mang đột biến các gen trên Đột biến PIK3CA đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh UTĐT Dùng aspirin có thể ngăn chặn con đường PI3K, vì vậy giúp cải thiện tỷ lệ sống sót của bệnh nhân
Các gen ức chế khối u có tác dụng đối lập với oncogenes Rối loạn các gen ức chế khối u cũng có khả năng dẫn đến ung thư ĐT: gen APC trên NST 5q vai trò trong bước đầu UTBMT, gen DCC trên NST 18q liên quan đến giai đoạn tiến triển của UTBMT và mất gen p53 trên NST 17p xảy ra ở giai đoạn cuối của UTBMT, liên quan với sự lây lan di căn của khối u [30]
Các gen sửa chữa liên quan đến ung thư đại trực tràng hay gặp là MMR (MLH1, MSH2, MSH6, PMS2) trong hội chứng Lynch
Tần suất đột biến MSI, PIK3CA, BRAF tăng dần từ trực tràng đi lên và ngược lại đối với các gen APC, p53 Vì vậy, tần số đột biến MSI, PIK3CA, BRAF ở UTĐT phải cao hơn, còn ở UTĐT trái thì hay gặp các đột biến APC, p53 Tần số đột biến KRAS ổn định tại các vị trí khác nhau của đại tràng
1.5 Chẩn đoán ung thư đại tràng
1.5.1 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán ung thư đại tràng dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng điển hình Trong đó, kết quả mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng để xác định các bệnh ung thư nói chung và UTĐT nói riêng
1.5.2 Chẩn đoán giai đoạn
Theo xếp loại TNM, UTĐT gồm các giai đoạn tại chỗ (I, II, III) và di căn xa (IV) (xem phụ lục số 2)
Trang 221.6 Điều trị
1.6.1 Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính của UTĐT khi bệnh ở giai đoạn sớm, tổn thương khu trú (phẫu thuật triệt căn) Ở giai đoạn muộn, phẫu thuật vẫn được chỉ định trong một số trường hợp (phẫu thuật tạm thời: làm hậu môn nhân tạo, nối tắt…) để giải quyết những biến chứng tắc ruột, chảy máu do u Tùy vào vị trí u mà có các phẫu thuật khác nhau: phẫu thuật cắt nửa ĐT, cắt
ĐT mở rộng, cắt đoạn ĐT hay cắt u tái phát tại chỗ
1.6.2 Hóa trị
Hóa trị được chỉ định như một điều trị bổ trợ trong UTĐT, giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật Hóa trị bổ trợ có vai trò quan trọng trong UTĐT giai đoạn III: giúp giảm tỷ lệ tái phát và tăng thời gian sống thêm Các phác đồ được ưu tiên là CAPEOX hoặc FOLFOX [16, 20, 24]
Hóa trị cho UTĐT giai đoạn muộn hoặc tái phát thường được chỉ định
với mục đích điều trị triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
Phác đồ thường dùng [5] là FOLFOX, XELOX hay FOLFIRI, ILF…
- Kháng thể đơn dòng: là liệu pháp điều trị trúng đích tác động trên các đích nằm ở phần ngoài màng tế bào Bao gồm: các thuốc ức chế thụ thể cho yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (Vascular Endothelial Growth Factor: VEGF) như Bevacizumab, ; thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (Epidermal Growth Factor Receptor: EGFR) như Cetuximab,…
- Thuốc trọng lượng phân tử nhỏ: Tác động vào các đích nằm bên trong
tế bào như: Regorafenib,…
Ưu điểm của các thuốc điều trị đích: ít ảnh hưởng cho các tế bào lành, hạn chế nhiều độc tính của hóa trị, xạ trị
Trang 231.6.4 Điều trị miễn dịch
Là phương pháp sử dụng chính hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào ung thư, trong đó có vai trò quan trọng của tế bào Lympho T miễn dịch Dù mới được tìm ra không lâu, nhưng phương pháp đã cho thấy tác dụng tốt trong điều trị nhiều loại ung thư trong đó có UTĐT giai đoạn di
1.7 Tình hình nghiên cứu về UTĐT
Nghiên cứu trên 511 bệnh nhân của Knut Holtedahl (2021) [23] cho tỷ
lệ mắc bệnh nữ/nam = 280/231 Độ tuổi trung bình ở cả hai giới là 71 Đau bụng và đi ngoài phân máu là hai triệu chứng phổ biến nhất UTĐT phải hay gặp thiếu máu và các triệu chứng thay đổi thói quen đi ngoài, còn UTĐT trái phổ biến nhất là triệu chứng đi ngoài phân máu Các triệu chứng khác ít gặp hơn là táo bón, tiêu chảy và bụng chướng
Trang 241.7.2 Tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Lê Thị Hồng Linh (2013), nhóm tuổi trên 50 hay gặp nhất với tỷ lệ 77,8% Tỷ lệ nam/nữ trong nghiên cứu là 0,96 Các triệu chứng cơ năng chủ yếu bao gồm: đau bụng, đi ngoài phân máu, rối loạn tiêu hóa Toàn thân có biểu hiện chính là gầy sút và thiếu máu Tỷ lệ khám thấy khối u chiếm 24,4% Các kết quả về cận lâm sàng bao gồm: khối u gặp chủ yếu ở đại tràng Sigma, thể sùi là dạng hay gặp nhất Mức độ biệt hóa vừa chiếm đa số (80%) Nghiên cứu cũng ghi nhận có sự tăng CEA trước phẫu thuật trong 53,5% các trường hợp
Năm 2020, Đỗ Hồng Anh và cộng sự nghiên cứu trên 53 bệnh nhân UTĐT tại bệnh viện Bạch Mai cho kết quả: phần lớn bệnh nhân nằm trong nhóm tuổi 60 – 69 với nam nhiều hơn nữ Gan là cơ quan di căn chính của UTĐT (chiếm 20,76%), ngoài ra có phổi, não, phúc mạc, xương và tuyến giáp Nghiên cứu cho kết quả 29,3% số bệnh nhân có đột biến gen RAS, BRAF
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (2021) trên 73 bệnh nhân ung thư đại tràng tại Bệnh viện K cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc ung thư đại tràng là 10,9% Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng và tắc ruột Hình ảnh khối u hay gặp là thể sùi, vị trí u ở ĐT xuống chiếm tỷ lệ cao nhất Phân loại mô bệnh học của u có 92,9% ung thư biểu mô biệt hóa vừa Hầu hết bệnh nhân nhập viện khi đang ở giai đoạn muộn (III, IV)
Số lượng nghiên cứu tại Việt Nam về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTĐT loại biểu mô tuyến trong những năm gần đây còn hạn chế Các nghiên cứu đã công bố chủ yếu tập trung vào những đặc điểm liên quan đến điều trị Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích đánh giá cụ thể về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTĐT loại biểu mô tuyến
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm các bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng kết quả mô bệnh học là UTĐT loại biểu mô tuyến và điều trị tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 2 năm 2022
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh nhân lần đầu tiên được chẩn đoán xác định là ung thư đại tràng loại biểu mô tuyến bằng xét nghiệm mô bệnh học theo tiêu chuẩn của WHO 2017
+ Bệnh nhân có đầy đủ thông tin hồ sơ bệnh án
- Tiêu chuẩn loại trừ + Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn trên + Bệnh nhân bị ung thư từ cơ quan khác di căn đến đại tràng + Không có đầy đủ thông tin và hồ sơ bệnh án
+ Những bệnh nhân UTĐT tái phát + Bệnh nhân có nhiều loại ung thư phối hợp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu kết hợp tiến cứu
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả, ước tính một tỷ lệ trong quần thể
Trang 26p = tỷ lệ ung thư đại tràng loại biểu mô tuyến, là 82% lấy theo nghiên cứu của Phạm Tú Thành [15]
d = 10%, khoảng sai lệch mong muốn giữa mẫu và quần thể
→ Thay vào công thức ta được: n = 57 Vậy cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu là 57
Nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn được 69 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu: xác định đề tài nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tạo bệnh án nghiên cứu và xác định các chỉ số nghiên cứu
Thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu: thông tin từ các hồ sơ bệnh
án được ghi vào một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất (Xem phụ lục số 1) Thu thập dữ liệu từ tất cả các bệnh án có đủ tiêu chuẩn tại phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án Bệnh viện Bạch Mai Tiến hành thu thập thông tin từ ngày 20/2/2022 đến ngày 20/3/2022
Nhập liệu và xử lý thông tin: Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics version 20 Các thuật toán sử dụng: tính trung bình cộng,
độ lệch chuẩn, tần suất và tỷ lệ các biến trong nghiên cứu So sánh kiểm định: Chi bình phương, kiểm định Fisher, kiểm định Phi – Cramer’V
Trang 272.2.3.2 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
- Triệu chứng toàn thân + Gầy sút cân
+ Thiếu máu: bệnh nhân có các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, da xanh, niêm mạc nhợt tùy mức độ thiếu máu
+ Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng cân nặng (kg) chia bình phương chiều cao (m²) Theo phân loại của Hiệp hội đái tháo đường các nước châu
Á (IDI & WPRO) BMI được phân làm các mức độ: BMI < 18,5 là gầy, BMI trong khoảng từ 18,5 đến 22,9 là bình thường và BMI từ 23 trở lên là béo phì
- Triệu chứng cơ năng + Đau bụng: mức độ tùy thuộc từng bệnh nhân, có thể chỉ đau nhẹ, lâm râm,
có thể đau quặn, đau liên tục khiến bệnh nhân phải vào viện + Mệt mỏi
+ Rối loạn đại tiện: bao gồm các tình trạng: tiêu chảy, táo bón hoặc tăng số lần đi ngoài (nhiều hơn 1 lần 1 ngày)
+ Đi ngoài phân có lẫn máu: phân có lẫn máu đỏ hoặc nhầy máu
- Triệu chứng thực thể: Sờ thấy u qua thành bụng là triệu chứng chính của UTĐT
- Các triệu chứng do u di căn xa và biến chứng + Tắc ruột: biểu hiện tam chứng: đau bụng – nôn – bí trung đại tiện
+ Thủng ruột: bệnh nhân thường có biểu hiện viêm phúc mạc
Trang 28❖ Các đặc điểm cận lâm sàng
- Nội soi đại trực tràng và làm sinh thiết mô bệnh học + Vị trí: xác định chính xác vị trí dựa vào các mốc giải phẫu ĐT phải bao gồm: manh tràng, ĐT lên, ĐT góc gan và phần đầu của ĐT ngang ĐT trái được tính là từ phần tiếp theo của ĐT ngang đến hết ĐT Sigma
+ Kích thước khối u: tính theo cm trên nội soi và hình ảnh đại thể của kết quả giải phẫu bệnh
+ Hình ảnh tổn thương đại thể: dạng sùi, loét, loét sùi hay thâm nhiễm + Hình ảnh tổn thương vi thể: cho biết mức độ xâm lấn của ung thư + Mức độ biệt hóa: các mức độ: biệt hóa cao, biệt hóa vừa, biệt hóa kém và không biệt hóa
- Giai đoạn ung thư: có 4 giai đoạn I, II, III và IV + Bệnh nhân nếu có di căn xa thì xếp vào giai đoạn IV + Bệnh nhân có kết quả mô bệnh học sau mổ (63 bệnh nhân) thì xếp vào giai đoạn tương ứng theo phân loại của AJCC năm 2017
+ Bệnh nhân không mổ (6 bệnh nhân) thì xác định giai đoạn trước mổ dựa vào lâm sàng, kết quả chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ
- Lượng hemoglobin: thiếu máu ở nam giới và nữ giới được xác định + Ở nam giới: thiếu máu khi Hb < 130 mg/dl
+ Ở nữ giới: thiếu máu khi Hb < 120 mg/dl
- Các xét nghiệm chất chỉ điểm u trước điều trị: CEA: bình thường < 5ng/ml
- Di căn xa: xác định dựa vào triệu chứng lâm sàng, kết quả phẫu thuật, nội soi ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, siêu âm, chụp PET/CT Di căn đến các tạng: gan, phổi, xương, phúc mạc…
- Xét nghiệm sinh học phân tử:
• Các xét nghiệm đột biến gen + Gen KRAS (codon 12, 13, 146, 64) + Gen BRAF
+ Gen NRAS
• Xác định tình trạng mất ổn định vi vệ tinh
Trang 292.2.3.5 Sơ đồ nghiên cứu
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, bệnh viện Bạch Mai với sự đồng ý của Ban Giám đốc Trung tâm và Bệnh viện
Đây là nghiên cứu mô tả, không can thiệp do đó không ảnh hưởng đến tiến trình điều trị của bệnh nhân
Nghiên cứu không gây khó khăn cho bệnh nhân, không tiết lộ thông tin bệnh nhân Tất cả thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
và không phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác Số liệu thu thập được đầy đủ, chính xác và khách quan Kết quả đảm bảo có tính khoa học và tin cậy
Nghiên cứu được tiến hành vì mục đích khoa học, không vì bất kỳ lý do nào khác
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn
Thu thập thông tin
Đặc điểm lâm sàng
Tiền sử
Mục tiêu 1
Triệu chứng
cơ năng
Triệu chứng toàn thân
Triệu chứng thực thể
Đặc điểm cận lâm sàng
Đặc điểm nội soi
Mục tiêu 2
Đặc điểm
mô bệnh học
Đặc điểm đột biến gen RAS, BRAF, MSI
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 69 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư biểu
mô tuyến đại tràng và được điều trị tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 2 năm 2022, chúng tôi thu được các kết quả sau:
3.1 Tuổi và giới tính
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới tính
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính và nhóm tuổi
Ở nam giới nhóm tuổi từ 60 – 69 chiếm tỷ lệ cao nhất là 32,5% (14/43)
Ở nữ giới, nhóm tuổi trên 70 có tỷ lệ cao nhất là 34,6% (9/26)
Trang 313.2.1 Tiền sử bản thân và gia đình
Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử bản thân và gia đình
Trang 323.2.2 Các triệu chứng lâm sàng
3.2.2.1 Triệu chứng cơ năng
Biểu đồ 3.2 Các triệu chứng cơ năng
Nhận xét:
Trong tổng số 69 bệnh nhân UTĐT, 81,2% số bệnh nhân có triệu chứng đau bụng Mệt mỏi chiếm tỷ lệ cao 65,2% Đi ngoài phân máu và rối loạn đại tiện (táo bón, tiêu chảy, tăng số lần đi ngoài) gặp với tỷ lệ tương đương là 40,6% Có 2 bệnh nhân không biểu hiện cơ năng nào, tương ứng với 2,9%
Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất ở cả UTĐT trái và phải UTĐT trái gặp tỷ lệ bệnh nhân có đi ngoài phân máu (51,3%) và các rối loạn đại tiện (53,8%) cao hơn so với UTĐT phải
81,2
65,2
2.9 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90
Đau bụng Rối loạn đại
Trang 333.2.2.2 Triệu chứng toàn thân
Bảng 3.3 Các biểu hiện toàn thân Triệu chứng Số lượng (n = 69) Tỷ lệ (%)
Bảng 3.5 Tỷ lệ sờ thấy khối u qua thành bụng
Sờ thấy khối u Số lượng (n = 69) Tỷ lệ (%)
Trang 343.2.2.4 Các triệu chứng do u di căn xa và biến chứng
Biểu đồ 3.3 Triệu chứng di căn xa và các biến chứng hay gặp
Nhận xét:
Tắc ruột là biến chứng hay gặp nhất Các triệu chứng do di căn xa là bụng chướng (33,3%), gan to vàng da (7,2%) và khó thở (4,3%)
3.2.3 Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng với vị trí khối u
Bảng 3.6 Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và vị trí u
Dấu hiệu lâm sàng
5 10 15 20 25 30 35