Luận văn : Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 1ục lục Trang
Phần I: Lý luận chung về đầu tư phát triển từ vốn NSNN 5
I Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển 5
1 Khái niệm, bản chất, vai trò của đầu tư và đầu tư phát triển 5
II Đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 14
1 Khái niệm và bản chất đầu tư từ nguồn vốn NSNN 14
2 Vai trò của đầu tư từ nguồn vốn của NSNN 17
3 Các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn
3.1 Hiệu quả của các dự án sử dụng vốn NSNN 183.2 Chất lượng và hiệu quả hoạt động của các công trình được
3.3 Sự đóng góp của NSNN vào chuyển dịch cơ cấu nền kinh
Trang 24.1 Quy hoạch 204.2 Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng 204.2 Năng lực bộ máy và quản lý hành chính nhà nước 214.4 Môi trường cạnh tranh trong đầu tư sử dụng vốn NSNN
21
Phần II Thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ NSNN giai
I Thực trạng đầu tư từ nguồn vốn NSNN giai đoạn từ 2001
1 Quy mô và cơ cấu đầu tư từ NSNN trong giai đoạn từ 2001
II Kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN giai đoạn
1 Phát triển nhanh hạ tầng kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
3 Nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN………… 29
4 Cơ chế quản lý đầu tư có nhiều đổi mới theo hướng tích
Trang 31.1 Chất lượng quy hoạch còn nhiều bất cập 211.2 Đầu tư dàn trải, tiến độ thi công dự án chậm trễ, kéo dài
24
2 Tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư diễn ra trong tất cả
3 Đầu tư từ nguồn vốn NSNN chưa phát huy ………… 38
4 Sử dụng vốn đầu tư phát triển, vốn đầu tư của doanh nghiệp
5 Những hạn chế trong quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN
40
Phần III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
2 Hoàn thiện quan hệ ngân sách trong hệ thống NSNN 43
II Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN để tránh
1 Quá trình đầu tư cần được quản lý chặt chẽ 44
3 Các biện pháp để đảm bảo chất lượng công trình cần được
Trang 4vụ cho chiến lược phát triển chung của đất nước, cần phải sử dụng có hiệuquả mọi nguồn lực huy động cho đầu tư phát triển Trong các loại nguồn lực
sử dụng để đầu tư phát triển thì vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng vàkhông thể thiếu đối với mọi công cuộc đầu tư Đối với các hoạt động đầu tưcủa một quốc gia thì nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) lại là một nguồnvốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
đó Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinhtế- xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vàolĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các
dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng của nguồn vốnnày sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế- xãhội của quốc gia
Trang 5Đề tài này xin đi sâu vào nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn đầu tư củaNSNN nhằm thấy được một phần những kết quả đã đạt được của đất nước tatrong việc thực hiện chiến lược kinh tế- xã hội, phát triển đất nước
Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Hùng, giảng viên bộ mônkinh tế đầu tư đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này!
Phần I: Lý luận chung về đầu tư phát triển từ vốn NSNN
I Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển
1 Khái niệm, bản chất, vai trò của đầu tư và đầu tư phát triển
* Khái niệm
Đầu tư là sự bỏ ra hay sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm đạt được các kết quả và những mục tiêu nhẩtđịnh trong tương lai
Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu
tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dich vụ
và sinh hoạt đời sống xã hội
* Bản chất
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp.nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồnlực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tàinguyên Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quảhoạt động đầu tư cần tính đúng đủ các nguồn lực tham gia
Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư
bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản
Trang 6thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánhquan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạtđược kết quả đó.
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi íchquốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩytăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm vànâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệpnhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chấtlượng nguồn nhân lực…
Đầu tư phát triển thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất địnhhHoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài
và tồn tại vấn đề “độ trễ thời gian”
Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vàohoạt động làm cho năng lực của tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tănglên sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng, đếnlượt nó, lại là nhân tố kéo, tiếp tục kích thích sản xuất phát triển, tăng quy môđầu tư Sản xuất phát triển là yếu tố tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội
Trang 7tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viêntrong xã hội.
- Đầu tư tác động đến sự tăng trưởng của nền kinh tế
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chấtlượng tăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý lànhững nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năngsuất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…do đó, nâng caochất lượng tăng trưởng kinh tế
- Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tưgóp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trênphạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành vùng phát huy nội lực củanền kinh tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực Đối với cơ cấu ngành,đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc
sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đếnkhả năng tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của từng ngành, tạo tiền đề vậtchất để phát triển các ngành mới…do đó, làm dịch chuyển cơ cấu kinh tếngành
Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cânđối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên,địa thếm kinh tế, chính trị…của những vùng có khả năng phát triển nhanhhơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
Trang 8Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới vàphát triển khoa học công nghệ của một doanh nghiệp và một quốc gia.
2 Nguồn vốn đầu tư
2.1 Khái niệm và bản chất nguồn vốn đầu tư
* Khái niệm
Nguồn vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiện dưới dạng giátrị được chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập chung và phân phối vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội
(v+m)ı > cııHay nói cách khác:
(c+v+m)ı > cıı + cı
Trang 9Điều này có nghĩa rằng, tư liệu sản xuẩt tạo ra ở khu vực I không chỉbồi hoàn tiêu hao vât chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả hai khu vực) màcòn phải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô tư liệu sản xuất trong quá trìnhsản xuất tiếp theo.
Đối với khu vực II yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)ıı < (v+m)ı + (v+m)ıı
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trịsản phẩm sản xuất ra của khu vực II Chỉ khi điều kiện này được thỏa mãn,nền kinh tế mới có thể dành một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng Từ
đó quy mô vốn đầu tư cũng sẽ gia tăng
Như vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy môđầu tư, một mặt phải tăng cường sản xuất tư liệu sản xuất ở khu vực I, đồngthời phải sử dụng tiết kiệm tư liệu sản xuất ở cả hai khu vực,
Theo quan điểm của C.Mac, con đường cơ bản và quan trọng về lâudài để tái sản xuất mở rộng là tái sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trongsản xuất và tiêu dùng Hay nói cách khác, nguồn lực cho đầu tư tái sản xuất
mở rộng chỉ có thể được đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích lũy của nềnkinh tế
Còn theo Keynes: đầu tư chính bằng phần thu nhập không chuyển vàotiêu dùng Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra củathu nhập so với tiêu dùng:
Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + đầu tư Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng Như vậy:
Trang 10Hay:
(I) = (S) Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu tư xuất phát từ tínhchất song phương của các giao dịch giữa một bên là sản xuất và bên kia làngười tiêu dùng Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bánhàng hoặc cung ứng dịch vụ và tổng chi phí Nhưng toàn bộ sản phẩm đượcsản xuất ra phải được bán cho nhà tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác.Mặt khác đầu tư hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mớitrong kỳ Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng màngười ta gọi là tiết kiệm không thể khác với phần gia tăng năng lực sản xuất
mà người ta gọi là đầu tư
Tuy nhiên điều kiện cân bằng trên chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng.Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế khôngphải bao giờ cũng được thiết lập Phần tích lũy của nền kinh tế có thể lớn hơnnhu cầu đầu tư của nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nướckhác để thực hiện đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nướcngoài Trong trường hợp này mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư đượcthể hiện trong tài khoản vãng lai:
CA = S – I Trong đó: CA là tài khoản vãng lai
Như vậy, trong nền kinh tế mở, nếu nhu cầu đầu tư lớn hơn tích lũy nội
bộ của nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt thì có thể huy động vốnđầu tư từ nước ngoài Khi đó, đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ có thể trở thànhmột trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng của nền kinh tế Nếu tích lũycủa nền kinh tế lớn hơn nhu cầu đầu tư trong điều kiện thặng dư tài khoản
Trang 11vãng lai thì quốc gia đó có thể đầu tư vốn ra nước ngoài hoặc cho nước ngoàivay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.
2.2 Các nguồn huy động vốn đầu tư
2.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước
a Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của NSNN, nguồnvốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp nhà nước
Nguồn vốn NSNN : đây chính là nguồn chi của NSNN cho đầu tư Đóchính là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự ánkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án củadoanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho côngtác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộivùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: cùng với quá trìnhđổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóngvai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nếu như trướcnăm 1990, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước chưa được sử dụngnhư một công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế thì trong giai đoạn 1991-
Trang 12trọng trong chính sách đầu tư của nhà nước Nguồn vốn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể bao cấp vốntrực tiếp của nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: nguồn vốn này chủyếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệpnhà nước Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thông thường nguồn vốn của doanhnghiệp nhà nước tự đầu tư chiếm 14-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chủyếu là đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa dâychuyền công nghệ của doanh nghiệp
b Nguồn vốn của dân cư và tư nhân
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư,phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo ước tínhcủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tiết kiệm trong dân cư và các doanh nghiệp dândoanh chiếm bình quân khoảng 15% GDP, trong đó phần tiết kiệm của dân cưtham gia đầu tư gián tiếp vào khoảng 3.7% GDP, chiếm khoảng 25% tổng tiếtkiệm của dân cư, phần tiết kiệm của dân cư tham gia trực tiếp khoảng 5%GDP và bằng 33% số tiết kiệm được Trong giai đoạn 2001-2005, vốn đầu tưcủa dân cư và tư nhân chiếm khoảng 26% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Tronggiai đoạn tiếp theo nguồn vốn này sẽ tiếp tục gia tăng về quy mô và tỷ trọng
c Thị trường vốn
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tếcủa các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung các nguồn vốntrung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả nhà nước và các loại hìnhdoanh nghiệp Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như mộttrung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng người dân cư, thu hútmọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính
Trang 13phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồcho nền kinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huyđộng nào có thể làm được.
2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
a Nguồn vốn ODA
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và cácchính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang pháttriển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi nhiều hơn bất
cứ nguồn ODF nào khác Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn chovay dài, khối lượng cho vay lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố khônghoàn lại đạt ít nhất 25%
Khi xem xét trên góc độ nguồn vốn đầu tư, ODA là một trong nhữngnguồn vốn nước ngoài Tuy nhiên, trong quản lý và sử dụng nguồn vốn nàymột phần vốn ODA có thể đưa vào ngân sách đáp ứng nhu cầu chi đầu tư pháttriển của nhà nước, một phần có thể đưa vào các chương trinh ưu đãi tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước và một phần có thể vận hành theo các dự ánđộc lập
b Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dạng như với vốnODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không gắn với các ràng buộc
về chính trị, xã hội Mặc dù vậy thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường là
Trang 14tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi xuất cao là nhữngtrở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.
c Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển không chỉ đối vớicác nước nghèo mà kể cả các nước công nghiệp phát triển Nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn vốn nước ngoàikhác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhậnvốn Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợinhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu tư trực tiếpnước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước tiếp nhận vốnnên nó có thể thúc đẩy phát triển các ngành nghề mới, đặc biệt là nhữngngành đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế, nguồnvốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, chuyểndịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở nước nhận đầu tư
d Thị trường vốn quốc tế
Với xu hướng toàn cầu hóa, mối liên kết ngày càng tăng của các thịtrường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vềcác nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trênphạm vi toàn cầu Đối với Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh vàbền vững, nhằm mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhà nước rất coitrọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triểnsản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Trong đó,nguồn huy động qua thị trường vốn cũng được chính phủ quan tâm Các đề án
về phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp ra nước ngoàicũng đã và đang được triển khai
Trang 15II Đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1 Khái niệm và bản chất đầu tư từ nguồn vốn NSNN
a Khái niệm
Đầu tư từ nguồn vốn NSNN là quá trình nhà nước sử dụng một phầnvốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển sản xuất để dự trữ vật tưhàng hóa nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăngtrưởng nền kinh tế Các khoản chi đầu tư phát triển tạo ra những cơ sở vậtchất kỹ thuật của nền kinh tế, nâng cao tri thức con người, tạo ra nhiều của cảivật chất cho xã hội Các khoản chi này có tác dụng làm cho nền kinh tế tăngtrưởng
Trong các khoản chi trên chi đầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi lớnnhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đt pháttriển
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là việc sử dụng một phần vốntiền tệ đã được tập trung vạo NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn, và
Trang 16tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xã hội
* Nội dung chi đầu tư xây dựng cơ bản
- Theo hình thức tái sản xuất, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm
+ Chi xây dựng mới bao gồm các khoản chi để xây dựng mới các
công trình, dự án Kết quả là tăng thêm tài sản cố định, năng lực sản xuất mớicủa nền kinh tế quốc dân Đầu tư xây dựng mới là việc đầu tư theo chiềurộng, cho phép ứng dụng thuận lợi kỹ thuật tiên tiến và thay đổi sự phân bốsản xuất Nhưng xây dựng mới đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, thời gian xâydựng dài
+ Chi đầu tư cải tạo mở rộng, trang thiết bị lại kỹ thuật bao gồm các
khoản chi để mở rộng đào tạo lại những năng lực và tài sản cố định hiện cónhằm tăng thêm công suất năng lực và hiện đại hóa tại sản cố định Cải tạo,trang bị lại kỹ thuật là yếu tố để phát triển sản xuất theo chiều sâu
- Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư, chi đầu tư xây dựng cơ bảnbao gồm
+ Chi cho xây lắp là các khoản chi để xây dựng, lắp ghép các kết cấu
kiến trúc và lắp đặt máy móc thiết bị vào đúng vị trí, theo đúng thiết kế kỹthuật đã được duyệt
+ Chi cho mua sắm máy móc thiết bị là những khoản chi hợp thành
giá trị của máy móc thiết bị đầu tư mua sắm bao gồm: chi phí giao dịch hợp
lý, giá trị máy móc ghi trên hóa đơn, chi phí về vận chuyển, bốc xếp, chi phí
về bảo quản, chi phí về gia công tinh chế thiết bị kể từ khi mua sắm đến khithiết bị được lắp đặt hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
+ Chi phí về xây dựng cơ bản khác là những khoản chi nhằm đảm
bảo điều kiện cho quá trình xây dựng, lắp đặt và đưa công trình vào sản xuất,
Trang 17sử dụng Nó bao gồm: chi phí chuẩn bị cho đầu tư, chi phí khảo sát, lập thiết
kế, dự toán công trình, chi phí cho ban quản lý công trình, chi phí chuyên giahướng dẫn thi công; chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi phí dùng đất xây dựng,chi phí đền bù hoa màu đất đai, di chuyển nhà cửa mồ mả, chi phí khánhthành nghiệm thu bàn giao công trình…
+ Chi phí cho công tác quy hoạch xây dựng bao gồm
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch bao gồm: chi phí điều tra thuthập tài liệu, số liệu trong bản dự báo liên quan đến dự án quy hoạch xâydựng, chi phí xây dựng nhiệm vụ dự án quy hoạch
Chi phí thực hiện dự án quy hoạch bao gồm: chi phí khảo sát
kỹ thuật, điều tra thu thập tài liệu, thiết kế quy hoạch làm mô hình
Chi phí thẩm định và phê duyệt dự án quy hoạch
Chi phí dự phòng
- Chi NSNN để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp nhànước, chi mua mới, cải tiến nâng cấp tài sản cố định phục vụ cho công tácchuyên môn, chi mua tài sản vô hình và chi để mua cổ phiếu Cuối cùng là chi
để mua vật tư hàng hóa dự trữ của nhà nước
2 Vai trò của đầu tư từ nguồn vốn của NSNN
Đầu tư từ nguồn vốn của NSNN là quá trình nhà nước sử dụng nguồnvốn NSNN đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội Phần đầu tư này chiếm vị tríđặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Đây là nguồn đầu tư chủ yếu quyết định sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật và cơ sở hạ tầng xã hội, là nền tảng để thực hiện công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Bởi chỉ có nhà nước mới có thể đứng ra để đầu tư vào lĩnh
Trang 18vực cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Nhà nướccủa bất kỳ quốc gia nào cũng quan tâm đến hoạt động đầu tư này.
Trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta, đầu tư từ nguồn vốn NSNN tạo nên thành phần kinh tế nhànước Thành phần này đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Điều đó phảnánh vai trò của nguồn vốn đầu tư từ NSNN
Nguồn vốn đầu tư từ NSNN ở bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt là ở cácnước đang phát triển như nước ta là yếu tố vật chất có ý nghĩa quyết định đểthực hiện tốt nhất các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhànước Ở Việt Nam đây là điều kiện vật chất để ổn định và củng cố chế độchính trị, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước cũng như khôngngừng cải thiện đời sống nhân dân
Như vậy, đầu tư từ NSNN có ý nghĩa quan trọng quyết định tới việcthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, từ đó quyếtđịnh tới sự phát triển của đất nước Vì vậy ở bất kỳ quốc gia nào, nhà nướcđều phải hết sức coi trọng và có những chính sách đúng đắn để thực hiện đầu
tư phát triển cũng như có giải pháp quản lý hiệu quả
3 Các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN 3.1 Hiệu quả của các dự án sử dụng vốn NSNN
Để đánh giá hiệu quả của các dự án sử dụng vốn nhà nước cần phải dựavào mục tiêu của dự án Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN các mục tiêuchủ yếu là các mục tiêu về kinh tế xã hội Khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội
do dự án đem lại phải xác định vị trí của dự án trong kế hoạch phát triển nềnkinh tế Tiếp đến là xem xét mức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thựchiện các mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước thông qua một hệ thống các chỉ
Trang 19tiêu định lượng như mức đóng góp cho ngân sách, mức tiết kiệm ngoại tệ chonền kinh tế, số lao động có việc làm nhờ việc thực hiện dự án…
* Các tiêu chuẩn đánh giá dự án sử dụng vốn NSNN bao gồm:
- Nâng cao mức sống của dân cư: được thể hiện gián tiếp thông quacác số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc gia, mức gia tăng thu nhập,tốc độ phát triển và tăng trưởng kinh tế
- Phân phổi thu nhập và công bằng xã hội: Thể hiện qua việc đónggóp của công cuộc đầu tư vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển
và đẩy mạnh công bằng xã hội
- Gia tăng số lao động có việc làm: Đây là một trong những mục tiêuchủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của các nước thừa lao động,thiếu việc làm
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Những nước đang phát triển khôngchỉ nghèo mà còn là những nước nhập siêu Do đó đẩy mạnh xuất khẩu, hạnchế nhập khẩu là những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế tại các quốc gia này
3.2 Chất lượng và hiệu quả hoạt động của các công trình được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN
Nguồn vốn NSNN chủ yếu tập trung cho xây dựng cơ bản Sản phẩmcủa hoạt động đầu tư này là các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội củađất nước, các công trình thuộc cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nhànước Mục tiêu của việc xây dựng các công trình này là nhằm thúc đẩy pháttriển sản xuất từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chất lượng của các côngtrình được xây dựng nên cần phải được đảm bảo thì mới có thể phát huy hiệu
Trang 20trong những tiêu chí quan trọng đó là việc đánh giá các công trình được đầu
tư từ NSNN Hiệu quả hoạt động của các công trình kết cấu hạ tầng sẽ phảnánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản
3.3 Sự đóng góp của NSNN vào chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đạihóa là mục tiêu của đất nước ta Nguồn vốn đầu tư từ NSNN đóng vai tròquan trọng vào mục tiêu này Chi NSNN một cách có hiệu quả vào các ngành,lĩnh vực kinh tế sẽ giúp ngành, lĩnh vực đó phát triển và tăng dần tỷ trọngtrong cơ cấu kinh tế Vì vậy, sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo đúngđịnh hướng phát triển của đất nước cũng là một yếu tố để đánh giá hiệu quảđầu tư của NSNN
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ NSNN
4.1 Quy hoạch
Quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả đầu tư từNSNN Do chi đầu tư phát triển từ NSNN chủ yếu là chi đầu tư xây dựng cơbản (DDTXDCB), nên nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí công trình đầu
tư Thực tế ĐTXDCB trong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch sai sẽdẫn đến tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng được hoặc thua lỗkéo dài phải phá sản Ví dụ như các nhà máy đường, cảng cá, chợ đầumối, Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc ĐTXDCB manh mún, nhỏ lẻ, íthiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn.Nhà nước không những chỉ quy hoạch cho ĐTXDCB của nhà nước mà cònphải quy hoạch ĐTXDCB chung, trong đó có cả ĐTXDCB của tư nhân vàkhu vực đầu tư nước ngoài Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy
Trang 21hoạch để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch,
về ĐTXDCB của nhà nước, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư,khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quyhoạch treo
4.2 Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng
Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng phải được thểchế hóa Các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnhhoạt động đầu tư Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng
và trực tiếp đến hoạt động đầu to và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quảcủa hoạt động đầu tư Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫnđến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, thất thoát, lãng phítrong đầu tư, đặc biệt là ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luật đầy đủnhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòngcác nhà đầu tư từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả đầu tư Để có thể quản
lý các hoạt động đầu tư nói chung và các hoạt động đầu tư có sử dụng vốnNSNN nói riêng được tốt, nhà nước phải thường xuyên cập nhật sự thay đổicủa tình hình đầu tư để từ đó sửa đổi bổ sung hệ thống chính sách pháp luật
về đầu tư cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN
4.3 Năng lực bộ máy và quản lý hành chính nhà nước
Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng quyết định đến hiệuquả của các hoạt động đầu tư Năng lực ở đây bao gồm năng lực con người
và năng lực của các bộ máy tổ chức Công tác quản lý hành chính trong đầu
tư cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư Thực tế chothấy, nếu quản lý nhà nước yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chínhrườm rà sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân và
Trang 22Muốn nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN cần phải đổi mới quản
lý hành chính nhà nước
4.4 Môi trường cạnh tranh trong đầu tư sử dụng vốn NSNN
Trong đầu tư sử dụng vốn NSNN thường tính cạnh tranh không cao.Thiếu tính cạnh tranh có thể là nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu hiệu quảtrong sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Vì vậy nhà nước cần tạo ra môi trườngcạnh tranh trong đầu tư sử dụng vốn NSNN để nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu
tư từ nguồn vốn này
Phần II Thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ NSNN giai đoạn từ 2001 cho đến nay
I Thực trạng đầu tư từ nguồn vốn NSNN giai đoạn từ 2001 đến nay
1 Quy mô và cơ cấu đầu tư từ NSNN trong giai đoạn từ 2001 đến nay 1.1 Quy mô:
Vốn đầu tư cho phát triển toàn xã hội trong 5 năm (2001 - 2005)khoảng 900.000 tỷ đồng Trong đó vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN) chiếmkhoảng 20%, khoảng 180.000 tỷ đồng, đó là một con số không nhỏ
Tổng thu NSNN trong giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 15%, tỷ lệhuy động vào NSNN bình quân hàng năm đạt gần 23% GDP Nguồn thu ổnđịnh từ sản xuất trong nước đã bước đầu dần dần tăng Tổng chi NSNN tăngbình quân 14.9% Tỷ lệ chi NSNN bình quân bằng 28% GDP Trong đó chiđầu tư phát triển đạt bình quân 30.2% tổng chi NSNN Tính chung cho giaiđoạn 2001- 2005, tổng vốn đầu tư từ NSNN chiếm khoảng 22.3% tổng vốn
Trang 23đầu tư toàn xã hội Trong những năm tiếp theo, vốn đầu tư từ NSNN có xuhướng gia tăng về giá trị tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn đầu
tư toàn xã hội
Năm 2007, tổng số thu cân đối NSNN: 281.900 tỷ đồng, bằng 24.9%tổng sản phẩm trong nước (GDP); tính cả 19000 tỷ đồng thu kết chuyển năm
2006 sang năm 2007 thì tổng số thu NSNN nhà nước là 300.900 tỷ đồng
- Tổng số chi cân đối NSNN: 354.900 tỷ đồng; tính cả 2.500 tỷ đồngchuyển nguồn thu từ dầu thô sẽ là 357400 tỷ đồng
- Mức bội chi NSNN: 56.500 tỷ đồng, bằng 5% tổng sản phẩm trongnước (GDP)
Năm 2007, tổng chi ngân sách nhà nước (NSNN) đã tăng 3,1% so với
dự toán Tuy nhiên, chi phí cho quản lý hành chính ở các địa phương đã tăng47,8% so với năm 2006, vượt 5,1% so với dự toán Như vậy, việc bố trí chingân sách cho một số khoản chưa thật sự cấp bách cho thấy kỷ luật tài chínhchưa nghiêm
Thậm chí, có tới 1.863,7 tỷ đồng "rót" cho 142 dự án chưa đủ thủ tụcđầu tư 129 dự án quá thời hạn quy định, với tổng số vốn hơn một ngàn tỷđồng Nhiều địa phương bố trí vốn cho giáo dục và khoa học - công nghệ thấphơn dự toán TƯ giao Có tới 4 tỉnh là Long An, Vĩnh Long, Hậu Giang, KiênGiang không bố trí vốn đầu tư cho lĩnh vực GD - ĐT Nhiều địa phương cắtgiảm gần ba nghìn tỷ đồng vốn đầu tư phát triển để bố trí không đúng quyđịnh cho mục tiêu khác Có địa phương tái diễn tình trạng này suốt 5 năm
Sau 9 tháng, kết quả giải ngân trong xây dựng cơ bản đạt 65,3% kếhoạch Trong đó, giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ chỉ đạt 18,5% so với dựtoán Chẳng hạn, Bộ GTVT sau 8 tháng, chỉ đạt 17% kế hoạch, gây lãng phí
Trang 24về vốn, thời gian, cơ hội đầu tư và làm ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởngkinh tế những năm tiếp theo.
Bảng về vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN thực hiện năm 2006
Thực hiện (Tỷ đồng) Thực hiện so với
kế hoạch năm 2006 (%)
11 tháng năm 2006
Tháng 12 năm 2006
Cộng dồn
cả năm 2006
Tháng
12 năm 2006
Cả năm 2006
Trang 25Bộ thủy sản 175.4 17.7 193.1 9.2 100.0
(Nguồn: B ộ kế hoạch và đầu tư)
1.2 Cơ cấu đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư trong giai đoạn 2001- 2005 đã tập trung nhiều hơncho lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội; trong đó đầu tư cho lĩnh vựcnông nghiệp và nông thôn chiếm khoảng 25%; công nghiệp 7.9%, giao thôngvận tải và bưu chính viễn thông 28.7%, khoa học và công nghệ, giáo dục vàđào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao 21.1%; các ngành khác 17.3%
Đối với năm 2007: theo bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn đầu tư từ NSNNước đạt khoảng 104,5 nghìn tỷ đồng (chưa bao gồm các khoản đầu tư bổ sung
từ nguồn tăng thu ngân sách năm 2006) Nguồn vốn đầu tư từ NSNN năm
2007 đã được tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấukinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất, phát huy lợi thế của từng vùng, từngngành Nhiều công trình và dự án đầu tư quan trọng thuộc các ngành, lĩnh vựcgiao thông, vận tải, thủy lợi, giáo dục, đào tạo, khoa học- công nghệ, cácchương trình quốc gia…đã được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng tốtcho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội
2 Cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN
Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nướcthông qua xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế chính sáchthanh tra, kiểm tra
Trang 26Cơ quan được giao sở hữu vốn nhà nước, có thể dưới hình thức tậptrung vào một đầu mối Tuy nhiên, trong bước quá độ hiện nay, chủ sở hữuvốn nhà nước vẫn là các bộ, UBND theo phân cấp, cần phải có một số cục, vụquản lý dự án và vốn nhà nước Cơ quan này có nhiệm vụ, quyền hạn độc lập,
mà ngành dọc của nó là tổng cục quản lý vốn nhà nước (hay Bộ quản lý vốnnhà nước) Cơ quan này được bộ, UBND thay mặt nhà nước giao làm “chủ sởhữu vốn nhà nước” có trách nhiệm như một “ông chủ” để quản lý mọi dự ánđầu tư từ nguồn vốn nhà nước
* Phân công, phân cấp trách nhiệm trong quản lý thực hiện đầu tư từnguồn vốn NSNN
Hiện nay tình trạng phân công, phân cấp trách nhiệm không rõ ràng,quyền lợi không đi đôi với trách nhiệm của các chủ thể tham gia dự án dẫnđến tình trạng khi dự án đầu tư kém hiệu quả không “xử được ai”, “do tập thểchịu cả”, đặc biệt:
Trong giai đoạn lập - duyệt - quyết định dự án đầu tư:
Đây là giai đoạn rất quan trọng chiếm 70% thất thoát lãng phí nhưnhiều cuộc hội thảo, nhiều chuyên gia đã tổng kết trong đó có 2 chủ thể quantrọng là người quyết định đầu tư và chủ đầu tư Quá trình này còn 2 ngườitham gia nữa là tư vấn lập dự án đầu tư và tư vấn thẩm định
Trước hết, người quyết định đầu tư là người chủ sở hữu vốn nhà nước,
là người quan trọng nhất, quyết định nhất, chịu trách nhiệm chính về hiệu quảđầu tư; người quyết định đầu tư ký duyệt dự án, quyết định ai là chủ đầu tư,giá trị của dự án, hiệu quả kinh tế xã hội mà dự án này mang lại, là người cóthẩm quyền lựa chọn đơn vị thẩm định giúp mình thẩm định dự án
Chủ thể thứ hai chịu trách nhiệm về dự án là chủ đầu tư Chủ đầu tưchịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư về dự án do mình trình lên