1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chien thuat lam bai doc hieu mon tieng anh 0ndq7

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Thuật Làm Bài Đọc Hiểu
Trường học University of Education
Chuyên ngành English Language Teaching
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 246,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾN THUẬT LÀM BÀI ĐỌC HIỂU *Trong một bài đọc hiểu, chúng ta sẽ thường gặp những dạng câu hỏi sau Câu hỏi ý chính toàn đoạn (main idea questions) Câu hỏi chi tiết trong đoạn văn (detail questions) C[.]

Trang 1

CHIẾN THUẬT LÀM BÀI ĐỌC HIỂU

*Trong một bài đọc hiểu, chúng ta sẽ thường gặp những dạng câu hỏi sau:

- Câu hỏi ý chính toàn đoạn (main idea questions)

- Câu hỏi chi tiết trong đoạn văn (detail questions)

- Chi tiết được nhắc đến trong bài (stated detail questions)

- Chi tiết không được nhắc đến trong bài (unstated detail questions)

- Câu hỏi liên hệ đại từ (refer-to questions)

- Câu hỏi từ vựng (vocabulary questions)

- Câu hỏi ngụ ý (inference questions)

Các dạng câu hỏi và cách làm sẽ được phân tích như sau:

1 Main idea questions :

Đây thường là câu hỏi đầu tiên trong các bài tập đọc hiểu nhằm mục đích kiểm tra kĩ năng đọc lướt (skimming) và tìm ý chính trong đoạn văn Vì thế, chúng ta đừng quá đi sâu vào chi tiết

hay từ mới mà chỉ cần chú ý đến cấu trúc và những từ khóa (key words) trong bài mà thôi

Một số ví dụ cho dạng câu hỏi tìm ý chính toàn đoạn:

- What is the topic of the passage?

- What is the subject of the passage?

- What is the main idea of the passage?

- What is the author's main point in the passage?

- With what is the author primarily concerned?

- Which of the following would be the best title?

Để trả lời dạng câu hỏi này, chúng ta làm như sau:

1 Đọc dòng đầu tiên của đoạn văn

2 Tìm mối liên hệ giữa những dòng đầu tiên của đoạn văn

Trang 2

3 Đọc lướt qua những dòng còn lại, kiểm tra liệu ý chính của những dòng đầu tiên đó có đúng với những dòng còn lại hay không Trong quá trình đọc chú ý đến các từ khóa được lắp đi lặp lại hay các từ đồng nghĩa

4 Loại bỏ phương án sai là những phướng án không tìm được thông tin trong bài, trái với thông tin được nhắc tới trong bài hoặc quá chi tiết

* LƯU Ý: Thông thường, dạng câu hỏi này sẽ xuất hiện đầu tiên trong hệ thống câu hỏi của bài đọc Nếu bạn không muốn mất quá nhiều thời gian để trả lời nó, hãy bỏ qua và làm những câu tiếp theo Sau khi hoàn thành hết những câu hỏi, hãy quay trở lại và hoàn thành câu hỏi vì sau khi tìm kiếm thông tin của bài cho những câu hỏi khác, chắc chắn bạn có thể nắm được nội dung của bài một cách dễ dàng

2 Detail questions:

Đối với những câu hỏi liên quan đến chi tiết trong bài, có thể làm như sau:

- Tìm và đánh dấu từ khóa ( keyword) trong câu hỏi

- Đọc qua đoạn văn và tìm những thông tin, từ khóa có liên quan đến các từ khóa trong câu hỏi

- So sánh, đối chiếu thông tin và tìm ra câu trả lời đúng nhất

E.g: Are there intelligent beings on other planets in our solar system? Most scientists do

not think so If there are, the only likely place is Mars It is fun to imagine our kind of humans

on other worlds, but they would probably look so different we might not recognize them as people at all Living things have a wonderful way of adapting themselves to conditions around

in order to stay alive Plants grow in the Arctic Some simple animals can survive being boiled

or frozen Creatures live in the blackest deeps of the sea under thousands of tons of pressure

We cannot really state that our kind of air is the only kind living things could breathe or that they must have water or a certain climate Creatures that breathed other gases or lived in other temperatures, however, certainly would not look like us Are there people anywhere else in the universe? Maybe there are In our own galaxy, there are billions of stars Some must have planets with conditions like those on earth Somewhere in space, there could be other thinking beings If their planets are older, they may know more than we do They may be already traveling in space

Question: Scientists think that any intelligent beings on other planets in our solar system

A would live under thousands of tons of pressure

B would be very different from us

C would already be traveling in space

D would have adapted themselves to conditions better than we have done

Trang 3

Hướng dẫn:

Ở câu hỏi này, keyword là những cụm từ đã được gạch chân Dựa vào đó, ta sẽ tìm thông tin liên quan trong bài đọc Cụm từ “intelligent beings on other planets” xuất hiện ở đoạn đầu tiên,

ta sẽ dựa vào đoạn này để tìm ra đáp án thích hợp Vậy đáp án chính là câu B: Các nhà khoa

học nghĩ rằng bất kỳ sinh vật thông minh nào trên các hành tinh khác trong hệ mặt trời thì rất khác biệt so với chúng ta ( dẫn chứng đã được highlight )

3 Stated và unstated detail questons:

Đối dạng câu hỏi này, ta thường gặp những chữ như MENTIONED, NOT MENTIONED hay STATED và UNSTATED trong câu hỏi

Để giải quyết dạng câu hỏi này , chúng ta cũng làm theo các bước như dạng câu hỏi detail questions:

* Câu hỏi chứa từ MENTIONED hoặc STATED: Câu trả lời nằm trong bài đọc nhưng đã được

thay thế bằng từ đồng nghĩa paraphrase lại câu văn (diễn đạt bằng một câu khác có nghĩa tương đương)

Cách làm:

- Gạch chân từ khóa chính, ý quan trọng trong câu hỏi

- Dùng kĩ năng Scanning ( đọc nhanh bài viết để tìm kiếm dữ liệu, thông tin cụ thể cần thiết cho câu trả lời) để tìm đoạn văn chưa thông tin và các keyword quan trọng

- Đọc kỹ câu chứa keywork và ý trong câu đó một cách cần thận

- Dùng phương pháp loại trừ, bỏ đi các phương án chắc chắn sai

* Câu hỏi chứa NOT MENTIONED hoặc UNSTATED: Sẽ không xuất hiện trong bài hoặc là

một câu trả lời sai so với bài

Cách làm:

- Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án, gạch chân những keyword

- Đọc lướt nhanh để khoanh vùng thông tin phù hợp với từng keyword

- Đọc kỹ các câu chứa những ý trong phần lựa chọn

- Loại bỏ những lựa chọn được để cập hoặc đúng với bài đọc, đồng thời chọn câu trả lời còn lại

E.g:

A recent study shows that an unequal share of houshold chores is still the norm in many

households, despite the fact that many more women now have jobs In a survey of 1.256

people at ages between 18 and 65, men said they contributes an average of 37% of the total

Trang 4

housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70% This ratio was not affect by whether the woman was working or not

When they were asked what they thought was a fair division of labor, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant

After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes So the division of labor becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression The research describes housework as thankless and unfulfilling Activities included in the study were cooking,

cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage

In cases where men perform most of the housework, results were similar The men also became depressed by the imbalance of labor The research showed that the least distressed people are those who have equal share, implying that men could perform significantly more chores and even benefit from this The research concludes "Everybody benefits from sharing the

housework Even for women keeping house, a share division of labor is important If you decide to stay at home to raise the children, you don't want to become the servant of the

house"

Question: All activities mentioned in the passage are household chores EXCEPT:

A childcare B washing-up

C shopping D taking care of old-aged parents

Hướng dẫn:

Cũng như các câu khác, bước đầu tiên chúng ta cần làm là xác định từ khóa Key words ở câu hỏi này là những cụm từ đã được gạch chân, dựa vào đó ta có thể tìm được thông tin của câu hỏi Dẫn chứng dễ dàng được tìm thấy ở câu cuối, đoạn 3 (đã được highlight) Ở đây ta thấy childcare, shopping và washing-up (trông trẻ, mua sắm và giặt giũ) đều được đề cập tới, nên đáp án chính xác sẽ là D (việc chăm sóc cha mẹ già không được đề cập tới trong đoạn)

4 Refer-to questions:

Đây có thể được coi là một dạng câu hỏi không mấy khó khăn khi các bạn gặp phải Để làm được dạng câu hỏi này một cách chính xác, các bạn cần đọc kỹ và dịch câu trước và câu sau của câu chứa đại từ được đề cập trong câu hỏi để có thể rút ra kết luận

Trang 5

E.g: Early artists drawing these animals accomplished a monumental and difficult

task Theydid not limit themselves to the easily accessible walls but carried their painting

materials to spaces that required climbing steep walls or crawling into narrow passages in the Lascaux complex

Question: The word “they” refers to…

A Walls B Animals C Materials D Artists

Dịch: những họa sĩ thời kì đầu vẽ những con vật này đà đạt được một công trình đồ sộ và đầy khó khăn Họ không giới hạn mình ở những bức tường dễ tiếp cận mà còn mang vật liệu của mình đến các nơi đòi hỏi phải leo qua thành hang dốc và trườn qua các lối đi hẹp trong chuỗi hang động Lascaux

Vậy từ “they” đây đề cập đến “early artists”, chúng ta chọn đáp án D

5 Vocabulary questions:

Các dạng câu hỏi thường gặp:

- The word “…” in the passage is closest in meaning to……

- The word “…” most probably means……

- The word “…” can be best replaced by……

- The word “…” refers to……

Nếu bạn không có kiến thức tốt về mặt từ vựng thì có lẽ dạng câu hỏi này có lẽ sẽ có phần khó khăn Tuy nhiên, để đơn giản hóa câu hỏi, bạn nên dịch sơ câu văn có chứa từ vựng được nhắc đến, thậm chí cả câu trước và sau để có thể đoán được nghĩa của từ và chọn đáp án thích hợp

E.g: The explanation for these differences is complicated People from Brazilian and North American cultures have different feelings about lateness In Brazil, the students believe that a person who usually arrives late is probably more successful than a person who is always on time In fact, Brazilians expect a person with status or prestge to arrive late, while in the United States, lateness is uasually considered to be disrespectful and unacceptable Consequently, if a Brazilian is late for an appointment with a North America, the American

may misinterpret the reason for the lateness and become angry

Question: The word “misinterpret” is closest in meaning to

A mismanage B misread C misunderstand D misreport

Hướng dẫn:

Trang 6

Dịch câu chứa từ vựng: “Do đó, nếu một người Brazil bị trễ hẹn với một người Bắc Mỹ, người

Mỹ có thể lý do cho sự chậm trễ và trở nên tức giận Dựa vào ngữ cảnh, ta có thể đoán được từ vựng ở đây phải có nghĩa là hiểu sai, hiểu lầm Vậy đáp án hợp lý nhất

là C(misinterpret = misunderstand: hiểu lầm)

6 Inference questions:

Đây là một dạng câu hỏi khó, thường hỏi về những thông tin không có trong bài, đòi hỏi người đọc phải tự suy luận để tìm ra đáp án, áp dụng kiến thức về main idea, đọc các đáp án, tìm từ khóa ở các đáp án rồi rà soát đọc lại thông tin liên quan tới từ khóa đó trong bài

Dạng câu hỏi này thường dựa vào ý hiểu của mình đối với bài, tuy nhiên chúng ta có thể tìm theo trình tự của bài đọc

Cách làm:

- Tìm từ khóa then chốt trong câu hỏi và các đáp án

- Dùng kỹ năng Skimming và Scanning để xác định vị trí chứa thông tin keyword câu hỏi

- Đọc kỹ câu chứa keyword và ý then chốt

- Dùng phương pháp loại trừ, bỏ đi các phương án sai và chọn ra phương án đúng nhất

* Các câu hỏi thường gặp:

- Which of the following can be inferred from the passage?

- Which of the following would be the most reasonable guess about…?

- What is the author’s tone/attitude in this passage?

- It is implied in the passage that …

E.g: Then there is the question of the children In the past, many familis got help with child care from grandparents Now families usually do not live near there ralatives The grandparents are often too far away to help in regular way More often, parents have to pay for child care help The help may be a babysitter or a day-care center The problem with this kind of help is the high cost It is possible only for couples with jobs that pay well

Question: It can be inferred from the paragraph that _

A couples with low-paid jobs can’t afford the cost of a babysitter or a care center

B grandparents can help care the children in a regular way

C all couples with jobs can pay for help from a babysitter or a day-care center

D in the past, grandparents did not help the couples with childcare

Trang 7

Hướng dẫn:

Ở đây các đáp án đã đều được restate lại so với đoạn văn Thông tin cho câu trả lời nằm ở câu:

“The problem with this kind of help is the high cost It is possible only for couples with jobs

that pay well”: vấn đề của sự trợ giúp này (babysitter or a day-care center) là chi phí cao Nó

có thể chỉ phù hợp với những cặp vợ chồng có lương cao Từ đó có thể suy ra được đáp án

là A:“có thể suy ra từ đoạn văn rằng những cặp vợ chồng có thu nhập thấp không thể có đủ

tiền để thuê người giữ trẻ hoặc gửi con đến nhà trẻ” Các đáp án còn lại đều không đúng với

nội dung của đoạn văn

Ngày đăng: 16/02/2023, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm