1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an sinh hoc 9 bai 55 o nhiem moi truong tiep theo moi nhat

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ô Nhiễm Môi Trường (Tiết 2)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học 9
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 453,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 57 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG( Tiết 2) I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Học sinh hiểu và nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường Học sinh xác định được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức[.]

Trang 1

Bài 57: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG( Tiết 2)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu và nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường

- Học sinh xác định được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống

- Học sinh hiểu được hậu quả ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của nó tới sức khỏe, gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật

- Học sinh nêu được ý nghĩa của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới

- Liên hệ ở địa phương những hoạt động của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng

hệ sinh thái

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống

- Giáo dục học sinh ý thức tự học

- Gây được hứng thú học tập cho học sinh

- Có thái độ và hành động đúng đắn về vấn đề ô nhiễm môi trường gặp phải trong thực tế

4 Giáo dục kĩ năng sống hay các nội dung tích hợp

* Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng hợp tác nhóm

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng thu thập, đưa ra giả thiết và xử lí thông tin về vấn đề ô nhiễm môi trường

* Nội dung tích hợp

Hoạt động 2 1 Ô nhiễm môi trường là gì ?

Sinh học 9: Tác động của con người đối với môi trường

Hóa 8: Nước, không khí và sự cháy

Trang 2

Hoạt động 2.2 Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường

Phần 1 Ô nhiễm do khí thải sinh hoạt và công nghiệp

Sinh học 8: Vệ sinh hô hấp

Hóa học 8: Không khí và sự cháy

Hóa học 9: Một số oxit quan trọng; Tính chất hóa học của axit

Phần 2 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật

Sinh học 7: Biện pháp đấu tranh sinh học

Sinh học 9: Đột biến gen; Đột biến cấu trúc; Đột biến số lượng NST; Bệnh và tật di truyền ở người, …

Công nghệ 7: Thời vụ; Sử dụng thuốc trừ sâu hợp lí

Phần 3 Ô nhiễm các chất phóng xạ

Vật lí: Tia phóng xạ, tia tử ngoại,

Sinh học 9: Đột biến gen; Đột biến cấu trúc; Đột biến số lượng NST; Bệnh và tật di truyền ở người, …

Phần 5 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

Tích hợp kiến thức Sinh học 7: Giun sán, trùng sốt rét, giun đũa,

5 Các năng lực hướng tới

* Năng lực chung

- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

+ Năng lực tự học: Tự tìm kiếm thông tin, kiến thức

+ Năng lực tư duy, sáng tạo: Dựa vào các tác nhân và hiện tượng Ô nhiễm môi trường đề ra biện pháp hạn chế

+ Năng lực tự quản lí: Quản lí về thời gian, lượng kiến thức trong chủ đề

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm:

+ Năng lực giao tiếp: Giữa HS và GV, HS với HS

+ Năng lực hợp tác: Giữa các thành viên trong nhóm, HS và GV

- Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả:

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Tìm kiếm các tư liệu liên quan, làm bài trình chiếu, làm phóng sự nhỏ về Ô nhiễm môi trường

* Các năng lực chuyên biệt

+ Quan sát: Hình ảnh, hiện tượng về Ô nhiễm môi trường

Trang 3

+ Sưu tầm, phân loại: Các hình ảnh, hiện tượng về Ô nhiễm môi trường

+ Thiết kế thí nghiệm: Nhận biết các dạng Ô nhiễm môi trường

+ Ghi chép, xử lí và trình bày số liệu: Bảng nhóm, phiếu học tập

+ Phát hiện và giải quyết vấn đề: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của Ô nhiễm môi trường

+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong việc bảo vệ môi trường, có ý thức bảo vệ cây xanh + Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, diễn đạt, mô tả, giải thích, … kiến thức của chủ

đề

+ Vẽ các đối tượng liên quan đến chủ đề bằng sơ đồ tư duy

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Tranh hình 54.1 SGK/161, tranh ảnh thu thập được trên sách báo

- Tư liệu về ô nhiễm môi trường

- Cuốn sách hỏi đáp về môi trường và sinh thái

2 Học sinh

- Nghiên cứu bài trước ở nhà

- Xem lại kiến thức các môn học liên quan đến môi trường và ô nhiễm môi trường

- Chuẩn bị thông tin để viết, vẽ bài tuyên truyền về vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường

- Hoàn thiện nội dung tìm hiểu về nguyên nhân, hậu quả của các tác nhân gây ô nhiễm môi trường theo nhóm (Giáo viên yêu cầu học sinh có thể đưa ra các câu hỏi liên quan đến nội dung được phân công, sau đó đi tìm câu trả lời Khuyến khích nội dung trả lời có thuyết trình

và chứng minh bằng hình ảnh, nguồn thông tin, tài liệu chính xác):

* Nhóm 1: Ô nhiễm do khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

Theo PHT:

Các tác nhân gây ô

nhiễm

Các sản phẩm gây ô nhiễm

Môi trường

bị ô nhiễm

Tác hại đối với môi trường

Tác hại đối với sinh vật và con người

Trang 4

Do khí thải từ hoạt

động CN và sinh

hoạt

Do hóa chất BVTV

và chất độc hóa

học

Do chất phóng xạ

Do chất thải rắn

Do SV gây bệnh

* Nhóm 2: Ô nhiễm do hóa chất BVTV và chất độc hóa học Do chất phóng xạ

* Nhóm 3: Ô nhiễm do chất thải rắn, SV gây bệnh

III Phương pháp dạy học

- Hỏi chuyên gia

- Trực quan

- Thảo luận nhóm;

- Trình bày một phút

- Tranh luận; Thuyết trình

- Trải nghiệm sáng tạo;

IV/ Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Bước đầu định hướng được nội dung bài học và tạo hứng thú học tập cho HS

Tiến Hành:

dung

- Đặt vấn đề vào bài mới:

GV cho học sinh xem đoạn video giới thiệu một số cảnh quan đẹp của đất nước

Nêu câu hỏi: Em thấy môi trường ở những nơi vừa quan sát như thế nào?

Trang 5

GV gọi học sinh trả lời

Sau đó cho học sinh quan sát tiếp các hình ảnh ô nhiễm môi trường đất, nước, không

khí, … và hỏi: Môi trường trong các hình này có gì khác so với những hình ảnh các

em được xem trước đó? Theo em đó là hiện tượng gì?

GV vào bài

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường

- Học sinh chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Học sinh chỉ ra được nguyên nhân và tác hại do các tác nhân gây ra

- Từ đó học sinh biết được các cách phòng tránh ô nhiễm môi trường

Tiến hành:

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu Ô nhiễm môi trường là gì?

Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường

- Học sinh chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh về ô nhiễm môi

trường

GV: Qua những hình ảnh về những môi trường vừa quan sát ở trên

em có nhận xét gì?

Giáo viên gọi học sinh trả lời

Học sinh nêu được: Những bức hình này cho thấy các môi trường

tự nhiên đã bị nhiễm bẩn

GV: Trong không khí có chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh mà ta

không nhìn thấy dù không nhiễm bẩn, nhưng lại hôi thối hoặc khu

vực có nhiều tia bức xạ, có nhiều tiếng ồn, … có được xem là ô

nhiễm không?

1 Tìm hiểu Ô nhiễm môi trường là gì?

Trang 6

Học sinh nêu được: Những môi trường đó cũng được coi là bị ô

nhiễm

GV: Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ có gì thay đổi so với ban đầu,

cho ví dụ cụ thể?

Học sinh nêu được: Môi trường bị ô nhiễm làm cho các tính chất

vật lí, hóa học, sinh học mỗi môi trường trên đều bị thay đổi

- Môi trường nước bẩn vì nước sạch có tính chất không màu, không

mùi, không vị Nhưng ở đây nước bị nhiễm bẩn nên có màu nâu,

đen

- Môi trường không khí sạch không màu và trong suốt, nhưng do

nhiễm bẩn nên có nhiều khói, bụi

- Môi trường đất có nhiều rác thải, xác chết của sinh vật, mùi khó

chịu …

Nêu khái niệm đầy đủ về ô nhiễm môi trường?

Học sinh trả lời

GV: Em thấy ở những môi trường tự nhiên nào thường hay bị ô

nhiễm?

Học sinh nêu được: Các môi trường không khí, đất, nước bị bẩn

Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh gây ô nhiễm môi

trường do tự nhiên và do con người

GV: Theo em hiện tượng ô nhiễm môi trường do những nguyên

nhân nào gây ra ?

Học sinh nêu được: Do hoạt động của con người và do thiên nhiên

Giáo viên chốt lại kiến thức

Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh về động đất, núi lửa,

lốc xoáy, sóng thần, kèm theo địa danh xảy ra từng hiện tượng

và gợi ý để học sinh liên hệ

GV: Các hoạt động tự nhiên gây ra ô nhiễm môi trường như thế

nào?

Học sinh nêu được:

Khái niệm Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

+ Do các hoạt động của con người

+ Ngoài ra còn do hoạt của động tự nhiên

Trang 7

- Núi lửa phun trào, lốc xoáy tạo khói, bụi gây ô nhiễm không khí

- Sóng thần, lũ lụt tạo môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật gây

bệnh phát triển

Môi trường bị ô nhiễm gây ảnh hưởng gì đến đời sống con người

và sinh vật?

Học sinh trả lời:

Ô nhiễm môi trường gây hại tới đời sống con người và các sinh vật

khác

GV: Những thành phần nào trong Hệ sinh thái bị biến đổi do Ô

nhiễm môi trường? Xu hướng biến đổi các thành phần đó trong

tư-ơng lai có thể theo hướng tốt hay xấu?

Học sinh nêu được: Cả thành phần vô sinh (đất, nước, không khí,…)

và thành phần hữu sinh (động, thực vật) đều bị thay đổi, hủy hoại

môi trường, dẫn đến biến đổi khí hậu

Vậy ô nhiễm môi trường gây nên những hậu quả gì?

Giáo viên chốt lại kiến thức

Học sinh nghe giảng và ghi nhớ kiến thức

Giáo viên lồng ghép kiến thức về biến đổi khí hậu

GV: Theo em trong hai nguyên nhân trên môi trường bị ô nhiễm

chủ yếu do nguyên nhân nào?

Học sinh nêu được: Chủ yếu do con người

Giáo viên dẫn dắt: Những hoạt động của tự nhiên gây ô nhiễm môi

trường nhưng nó không xảy ra thường xuyên hàng ngày và chỉ ở

một số nơi Còn con người từng ngày, từng giờ, ở khắp mọi nơi

đang tác động đến môi trường làm chúng ngày càng ô nhiễm Vấn

đề này chúng ta cũng đã phần nào biết đến vì chúng được cập nhật

thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng

Cụ thể có những hoạt động nào và mức độ ra sao chúng ta tìm

hiểu sang phần II

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

*Hậu quả của ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác dẫn đến hủy hoại môi trường, biến đổi khí hậu

Trang 8

Mục tiêu:

- Học sinh chỉ ra được nguyên nhân và tác hại do các tác nhân gây

ra

- Từ đó học sinh biết được các cách phòng tránh ô nhiễm môi

trường

Tiến hành:

Giáo viên dẫn dắt: Có rất nhiều tác nhân gây ô nhiễm môi trường

Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu qua nội dung chuẩn bị của các

nhóm như đã phân công

Giáo viên yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả chuẩn bị của mình

như đã được phân công

Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh dưới lớp nghe nội dung thuyết

trình và hoàn thiện vào vở ghi (phiếu học tập) theo bảng:

2 Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm

Các tác nhân gây ô

nhiễm

Các sản phẩm gây ô nhiễm

Môi trường

bị ô nhiễm

Tác hại đối với môi trường

Tác hại đối với sinh vật và con người

Do khí thải từ hoạt

động CN và sinh

hoạt

Do hóa chất BVTV

và chất độc hóa

học

Do chất phóng xạ

Do chất thải rắn

Do SV gây bệnh

Trang 9

Sau mỗi nội dung giáo viêm kiểm tra vở ghi của học sinh Nhắc nhở

các em hoàn thành đầy đủ vào vở bằng nhiều hình thức: Lập bảng,

ghi theo trình tự, theo sơ đồ hay bản đồ tư duy,

Nhóm 1: Ô nhiễm do khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

Các tác nhân

gây ô nhiễm

Các sản phẩm gây ô nhiễm

Môi trường

bị ô nhiễm

Tác hại đối với môi trường

Tác hại đối với sinh vật và con người

Do khí thải từ

hoạt động công

nghiệp và sinh

hoạt

- Khí thải: CO,

- Khói

- Bụi

- Bụi bẩn không khí

- Hủy hoại môi trường

- Gây độc hại, bệnh tật với cơ thể sinh vật và con người

- Ảnh hưởng đến

MT sống Nhóm 2 Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật

Ô nhiễm do chất phóng xạ

Các tác nhân

gây ô nhiễm

Các sản phẩm gây ô nhiễm

Môi trường

bị ô nhiễm

Tác hại đối với môi trường

Tác hại đối với sinh vật và con người

Do hóa chất bảo

vệ thực vật và

chất độc hóa học

- Chất độc hóa học

- Đất

- Nước

- Không khí

không khí bị nhiễm độc

- Hủy hoại môi trường

- Gây độc hại, bệnh tật, đột biến (di truyền) với cơ thể sinh vật và con người

- Ảnh hưởng đến

MT sống

Do chất phóng

xạ

- Chất phóng xạ độc hại

- Đất

- Nước

- Không khí

không khí bị nhiễm độc

- Hủy hoại môi trường

- Gây độc hại, bệnh tật, đột biến (di truyền) với cơ thể sinh vật và con người

Trang 10

- Ảnh hưởng đến

MT sống

Nhóm 3 Ô nhiếm do chất thải rắn

Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

Các tác nhân

gây ô nhiễm

Các sản phẩm gây ô nhiễm

Môi trường

bị ô nhiễm

Tác hại đối với môi trường

Tác hại đối với sinh vật và con người

Do chất thải

lỏng và rắn

- Rác thải

- Nước thải

- Khí thải bẩn do rác phân hủy

- Đất

- Nước

- Không khí

không khí bị nhiễm bẩn

- Rác thải không phân hủy

không khí bị

nhiễm bẩn

- Hủy hoại môi trường

- Cản trở giao thông, mất mĩ quan đô thị

- Gây độc hại, bệnh tật, đột biến (di truyền) với cơ thể sinh vật và con người

- Ảnh hưởng đến môi trường sống

Do sinh vật gây

bệnh

- Sinh vật gây bệnh

- Đất

- Nước

- Không khí

không khí có sinh vật gây bệnh

- Gây bệnh cho sinh vật và con người

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Củng cố kiến thức của bài và rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ tư duy hoặc kĩ năng trình bày trước tập thể

- Gv yêu cầu HS vẽ bản đồ tư duy tóm tắt kiến thức

toàn bài Một – 2 HS lên bảng vẽ và trình bày

Trang 11

4 HOẠT ĐỘNG : VẬN DỤNG

Mục tiêu:Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế Đưa ra hành động đúng đắn bảo vệ môi trường

dung

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Trong không khí có chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh mà ta không nhìn thấy

dù không nhiễm bẩn, nhưng lại hôi thối hoặc khu vực có nhiều tia bức xạ, có nhiều

tiếng ồn, … có được xem là ô nhiễm không? Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ có gì

thay đổi so với ban đầu?

Câu 2: Môi trường bị ô nhiễm gây ảnh hưởng gì đến đời sống con người và sinh vật?

Câu 3: Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi

trường nào? Mô tả con đường phát tán các loại hóa chất đó?

5 HOẠT ĐỘNG : TÌM TÒI MỞ RỘNG

Mục tiêu:Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế Đưa ra hành động đúng đắn bảo vệ môi trường

dung

BT 1: Từ kiến thức Sinh học 7, hãy cho biết:

Nguyên nhân gây bệnh giun sán?

Các cách phòng tránh bệnh sốt rét?

Nguyên nhân dẫn tới mắc bệnh tả, lị?

Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ đâu? Nó gây hậu quả gì?

Cách phòng tránh các bệnh do sinh vật gây ra?

BT 2: Ở gia đình, địa phương em người ta dùng chất đốt gì? Có gây ô nhiễm không

khí không? Em sẽ làm gì trước tình hình đó?

BT 3: Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường?

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 165

Trang 12

- Tìm hiểu thêm về tình hình ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và những công việc mà con người đã và đang làm để hạn chế ô nhiễm môi trường

- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói lên sự khắc nghiệt của thời tiết, các bài hát liên

quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường,

V/ Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 16/02/2023, 20:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm