CHỦ ĐỀ 3 CON NGƯỜI DÂN SỐ MÔI TRƯỜNG I Tên chủ đề Con người, dân số và môi trường Chủ đề gồm 5 tiết (Từ tiết 56 đến tiết 60 của PPCT) II/ Cơ sở xây dựng Dựa trên căn cứ về + Chuẩn KTKN môn sinh học TH[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ 3: CON NGƯỜI - DÂN SỐ - MÔI TRƯỜNG
I Tên chủ đề: Con người, dân số và môi trường
- Chủ đề gồm 5 tiết (Từ tiết 56 đến tiết 60 của PPCT)
II/ Cơ sở xây dựng
- Dựa trên căn cứ về:
+ Chuẩn KTKN môn sinh học THCS
+ KTĐG theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn sinh học cấp THCS
+ Hướng dẫn chỉ đạo về xây dựng chủ đề dạy học của sở giáo dục đào tạo Quảng Ninh và phòng giáo dục đào tạo Uông Bí
III/ Nội dung của chủ đề
+ Nội dung 1: Tác động của con người đối với môi trường
+ Nội dung 2: Ô nhiễm môi trường
+ Nội dung 3 : Thực hành: Tìm hiểu môi trường địa phương
IV Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên, đặc biệt là hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân, cộng đồng trong việc BVMT cho hiện tại, tương lai
- HS nêu được khái niệm Ô nhiễm môi trường và những nguyên nhân gây ô nhiễm
- HS hiểu được hậu quả ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe và gây
ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật
- Liên hệ ở địa phương những hoạt động của con người có thể làm ô nhiễm môi trường
- Học sinh nắm được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức BV MT sống
Trang 2- HS nêu được ý nghĩa của việc phát triển MT bền vững qua đó nâng cao ý thức BV MT
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, vận dụng vào thực tiễn sản xuất
2 Kĩ năng
- Phát triển tư duy logic, so sánh
- Rèn kĩ năng quan sát, phân biệt
- Rèn kĩ năng làm việc với SGK, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình, số liệu, thu thập kiến thức, xử lí thông tin và liên hệ thực tế
3 Thái độ
- Giáo dục, hình thành thói quen trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống
- Gây được hứng thú học tập cho học sinh
- Giáo dục học sinh ý thức tự học, sáng tạo
- Tạo cho học sinh có thói quen, thái độ dúng đắn về vấn đề ô nhiễm môi trường các em gặp phải trong thực tế
4 Kĩ năng sống và các nội dung tích hợp:
- Giáo dục kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, trình bày, hoạt động nhóm, liên hệ
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
5 Các năng lực hướng đến của chủ đề
* Năng lực chung
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
+ Năng lực tự học: Tự tìm kiếm thông tin, kiến thức
+ Năng lực tư duy, sáng tạo: Dựa vào các tác nhân và hiện tượng Ô nhiễm môi trường đề ra biện pháp hạn chế
+ Năng lực tự quản lí: Quản lí về thời gian, lượng kiến thức trong chủ đề
- Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm:
+ Năng lực giao tiếp: Giữa học sinh và giáo viên, học sinh với học sinh + Năng lực hợp tác: Giữa các thành viên trong nhóm, học sinh và giáo viên
- Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả:
Trang 3+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Tìm kiếm các tư liệu liên quan, làm bài trình chiếu, làm phóng sự nhỏ về Ô nhiễm môi trường
* Các năng lực chuyên biệt
+ Quan sát: Hình ảnh, hiện tượng về Ô nhiễm môi trường
+ Sưu tầm, phân loại: Các hình ảnh, hiện tượng về Ô nhiễm môi trường
+ Thiết kế thí nghiệm: Nhận biết các dạng Ô nhiễm môi trường
+ Ghi chép, xử lí và trình bày số liệu: Bảng nhóm, phiếu học tập
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của ÔNMT
+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong việc bảo vệ môi trường, có ý thức bảo vệ cây xanh
+ Sử dụng ngôn ngữ: Định nghĩa, trình bày, diễn đạt, mô tả, giải thích, … kiến thức của chủ đề
+ Vẽ các đối tượng liên quan đến chủ đề bằng sơ đồ tư duy
V Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
hướng tới Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Tác
động
của con
người
đối với
môi
trường
- Nêu được
các hoạt
động chủ
yếu qua
các thời kì
của xã hội
(1-3)
- Chỉ ra được hậu quả của từng tác động
- Hiểu được vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi
- Kể tên
được những
việc làm xấu ảnh hưởng đến môi trường
tự nhiên, tác hại của việc làm đó, biện pháp khắc phục
- Giải thích được nguyên nhân làm suy thoái mô trường
(43)
Phát hiện và giải quyết vấn
đề
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Quan sát
- Phân loại
- Vẽ tranh, sơ
đồ tư duy
Trang 4trường tự nhiên
(21-22)
(33 -34)
nhiễm
môi
trường
- Trình bày
được hiện
tượng
ÔNMT
- Nêu được
các tác
nhân chủ
yếu gây
ÔNMT
- Nêu được
ý nghĩa
của các
biện pháp
hạn chế
ÔNMT
(4-18)
- Nhận biết được môi
trường bị ô nhiễm
- Xác định được hậu quả do ÔNMT gây ra
- Hiểu và
được các biện pháp hạn chế ÔNMT
(23-31)
- Xác định được
nguyên nhân gây ÔNMT
- Giải thích được tác hại của ÔNMT
- Giải thích được tại sao hạn chế ÔNMT chính là BVMT
- Hiểu được nội dung và
ý nghĩa của việc phát triển MT bền vững (35-40)
- Giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn về ÔNMT
- Phân tích được mối quan hệ giữa ÔNMT và hậu quả của nó
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến ÔNMT
- Giải thích một số biện pháp kĩ thuật trong hạn chế
ô nhiễm và BVMT
- Tự đề ra các biện pháp hạn chế ô nhiễm
và phát triển
MT bền vững
- Phát hiện và giải quyết vấn
đề
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Quan sát
- Phân loại
- Vẽ tranh, sơ
đồ tư duy
Trang 5qua hiểu biết của bản thân (44-46)
3 Thực
hành:
Tìm hiểu
tình
hình môi
trường
địa
phương
- Nhận biết những yếu
tố làm ô nhiễm môi trường ở địa
phương mình đang sống
(19-20)
- Hiểu được nguồn gốc của các tác nhân đó
( 32)
- Phân tích được tác hại đến đời sống con người
(41-42)
- Liên hệ thực
tế, đề xuất biện pháp bảo
vê, khắc phục
- Nêu được những việc làm của bản thân
(47-48)
Phát hiện và giải quyết vấn
đề
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Quan sát
- Phân loại
- Vẽ tranh, sơ
đồ tư duy
VI Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức
Mức độ nhận Biết
Câu 1: Cho biết những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên qua
các thời kì của xã hội?
Câu 2: Trong các thời kì phát triển của xã hội thời kì nào tác động mạnh mẽ
nhất đến môi trường?
Câu 3 : Những tác động của con người ngoài làm suy thoái môi trường tự
nhiên còn gây nên hiện tượng gì nữa?
Câu 4: Trong không khí có chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh mà ta không nhìn
thấy dù không nhiễm bẩn, nhưng lại hôi thối hoặc khu vực có nhiều tia bức
xạ, có nhiều tiếng ồn, … có được xem là ô nhiễm không? Khi môi trường bị
ô nhiễm sẽ có gì thay đổi so với ban đầu?
Câu 5: Môi trường bị ô nhiễm gây ảnh hưởng gì đến đời sống con người và
sinh vật?
Câu 6: Nêu khái niệm đầy đủ về ô nhiễm môi trường? Em thấy ở đâu bị ô
nhiễm môi trường?
Câu 7: Ô nhiễm môi trường do những nguyên nhân nào? Theo em nguyên
nhân nào là chủ yếu?
Trang 6Câu 8: Các khí có trong thành phần không khí gây độc hại cho con người và
cơ thể sinh vật được thải ra từ những hoạt động nào?
Câu 9: Thuốc bảo vệ thực vật có những loại nào? Chúng có tác dụng gì? Câu 10: Mô tả con đường phát tán chất phóng xạ vào cơ thể người?
Câu 11: Nêu những hiểu biết của em về chất thải rắn và ghi lại vào trong vở? Câu 12: Các chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? Các chất phóng xạ gây nên
tác hại như thế nào?
Câu 13: Các chất thải rắn bao gồm những gì? Nó có ảnh đến môi trường
không?
Câu 14: Em và các bạn đã làm gì gây ô nhiễm môi trường? Vì sao em cho đó
là hành động gây ô nhiễm môi trường?
Câu 15: Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí?
Câu 16: Nêu các biện pháp làm hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật ? Câu 17: Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các chất thải rắn?
Câu 18: Hậu quả của việc ô nhiễm chất thải rắn? (Dẫm phải kim tiêm, đinh rỉ
sét )
Câu 19: Nêu mối quan hệ giữa môi trường và con người nơi mình sinh sống Câu 20: Kể tên các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em Mức độ Thông hiểu
Câu 21: Chọn một hoặc một số nội dung ở cột bên phải ( kí hiệu bằng a,b,c
) ứng với mỗi hoạt động của con người ở cột bên trái ( kí hiệu 1,2,3 ) gây
ra sự phá huỷ môi trường tự nhiênở bảng dưới đây và ghi vào cột ’’Ghi Kết quả“
Hoạt động của con người Ghi kết quả Hậu quả phá huỷ môi trường
tự nhiên
2 Săn bắt động vật hoang dã b Mất nơi ở của sinh vật
3 Đốt rừng lấy đất trồng trọt c Xói mòn và thoái hoá đất
Trang 76 Phát triển nhiều khu dân cư g Hạn hán
Câu 22: Trong các hoạt động cuả con hoạt động nào để lại hậu quả lớn nhất
cho môi trường
Câu 23: Chất khí thải gây ô nhiễm là những chất gì? Tại sao nó gây ô nhiễm? Câu 24: Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở
những môi trường nào? Mô tả con đường phát tán các loại hóa chất đó?
Câu 25: Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau
quả ?
Câu 26: Ngoài thuốc bảo vệ thực vật, trong chiến tranh chống Mĩ, nhân dân
Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của loại chất độc hóa học nào? Tác hại của nó?
Câu 27: Hãy nêu những vụ thảm họa phóng xạ mà em biết trong lịch sử loài
người?
Câu 28:Tại sao chất phóng xạ gây tác hại lớn như vậy?
Câu 29: Từ kiến thức Sinh học 7, hãy cho biết:
Nguyên nhân gây bệnh giun sán?
Các cách phòng tránh bệnh sốt rét?
Nguyên nhân dẫn tới mắc bệnh tả, lị?
Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ đâu? Nó gây hậu quả gì?
Cách phòng tránh các bệnh do sinh vật gây ra?
Câu 30: Do đâu mà MT bị ô nhiễm ? Ở địa phương chúng ta những môi trường
nào bị ô nhiễm?
Câu 31: Các chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? Các chất phóng xạ gây tác
hại như thế nào?
Câu 32: Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát ? Cách
khắc phục
Mức độ Vân dụng thấp
Câu 33: Nêu các biện pháp bảo vệ và khôi phục môi trường tự nhiên Là HS
em đã có những hành động nào?
Trang 8Câu 34: Kể tên được những việc làm xấu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên,
tác hại của việc làm đó, biện pháp khắc phục
Câu 35: Theo em có những tác nhân chủ yếu nào gây ô nhiễm MT? Vì sao? Câu 36: Thảo luận nhóm, nêu những câu hỏi liên quan về chất thải rắn? (ghi
vào vở)
Câu 37: Nguyên nhân gây ô nhiễm và nêu những biện pháp hạn chế ô nhiễm
không khí; ô nhiễm nguồn nước; ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm
do chất rắn…
Câu 38: Những thành phần nào trong Hệ sinh thái bị biến đổi do Ô nhiễm môi
trường? Xu hướng biến đổi các thành phần đó trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu?
Câu 39: Ở gia đình, địa phương em người ta dùng chất đốt gì? Có gây ô nhiễm
không khí không? Em sẽ làm gì trước tình hình đó?
Câu 40: Là học sinh em cần phải làm gì để góp phần hạn chế ô nhiễm môi
trường?
Câu 41: Tại sao những khu đất nông nghiệp ở địa phương em ngày càng thu
hẹp Điều đó có ảnh hưởng gì đến con người sinh sống ở đó
Câu 42: Ở địa phương em có những kiểu hệ sinh thái nào? Thực trạng hiện
nay ra sao?
Mức độ Vân dụng cao
C âu 43: Trình bày nguyên nhân dấn tới suy thoái môi trường
Câu 44: Con người và các SV khác sẽ sống như thế nào và tương lai sẽ ra sao
nếu như môi trường ngày càng ô nhiễm?
Câu 45: Thế nào là phát triển môi trường bền vững? Làm thế nào để môi
trường phát triển bền vững?
Câu 46: Tại sao phải bảo vệ môi trường? Là một học sinh em sẽ làm gì để
góp phần hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường?
Câu 47: Bằng kiến thức đã học và hiểu biết của mình, hãy xây dựng một nội
dung thuyết trình (hoặc bài phóng sự, vở kịch ngắn) có nội dung tuyên truyền
về việc bảo vệ môi trường và hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm?
Trang 9Câu 48: Những hoạt động nào của con người gây nên sự biến đổi các hệ sinh
thái ở địa phương em Xu hướng biến đổi của hệ sinh thái đó tốt lên hay xấu đi? Theo em chúng ta cần làm gì để khắc phục nhứng biến đổi xâu
VII Tổ chức dạy học chủ đề ( gồm 3 LT; 2 TH)
Tiết 1 Tác động của con người đối với môi trường
Tiết 2,3 Ô nhiễm môi trường
Tiết 4,5 Thực hành: Tìm hiểu môi trường địa phương
BÀI 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên, đặc biệt là hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân, cộng đồng trong việc BVMT cho hiện tại, tương lai
2 Kĩ năng: Liên hệ ở địa phương những hoạt động của con người có thể làm suy giảm hay
mất cân bằng sinh thái
3.Thái độ:
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân, cộng đồng trong việc BVMT cho hiện tại, tương lai
- Gây được hứng thú và lòng say mê môn học
4 Giáo dục kĩ năng sống hay các nội dung tích hợp:
- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về tác động của con người tới môi trường sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên
- Kĩ năng kiên định, phản đối với mọi hành vi phá hoại môi trường
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Lồng ghép về ứng phó với BĐKH
5 Các năng lực hướng tới:
Trang 10* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trong HĐ thảo luận và trả lời câu hỏi
* Năng lực chuyên biệt
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Dự đoán, quan sát tranh ảnh liên quan đến hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên…., thu thập, xử lí kết quả, đưa ra kết luận
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học
- Năng lực tìm mối liên hệ: các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên, đặc biệt là hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái…, hình thành giả thuyết khoa học
II Chuẩn bị
* GV: Tranh phóng to hình 53.1; 53.2 SGK
Tư liệu về MT, hoạt động của con người tác động đến MT
Bài giảng pao poi dạy máy chiếu 9A2
* HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà
III Phương pháp dạy học
- Trực quan; Đàm thoại
- Dạy học nhóm; Viết tích cực; Tranh luận
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức lớp (1phút):
9A2 9A4
2 Kiểm tra bài cũ: Không KT
3.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:
- Đặt vấn đề vào bài mới
Trang 11GV : Trải qua lịch sử phát triển của mình, con người đã
tác động như thế nào đến môi trường tự nhiên?
HS trả lời GV dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được tác động 2 mặt có lợi có hại của con người qua các thời kì phát triển của xã hội
HS chỉ ra được hoạt động cụ thẻ của con người gây hậu quả cho MT
HS chỉ ra được các hoạt động tích cực của con người trong việc cải tạo MT TN
Tiến hành:
Hoạt động 1: (15 phút) Tác động của con người
tới môi trường qua các thời kì phát triển của
xã hội
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được tác động 2 mặt
có lợi có hại của con người qua các thời kì phát
triển của xã hội
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, gọi 1
HS đọc TT mục I, Yêu cầu thảo luận nhóm 2- 3
phút hoàn thành bảng sau:
hưởng tới môi trường
Hậu quả
thời kì
nguyên thuỷ
Xã hội Nông
nghiệp
Xã hội Công
nghiệp
I Tác động cảu con người tới MT qua các thời kì phát triển của xã hội
* Tác động của con người:
- Ở thời kì nguyên thuỷ: đốt rừng, đào
hố săn bắn thú rừng => giảm diện tích rừng
- Xã hội Nông nghiệp:
+ Trồng trọt, chăn nuôi
+ Phá rừng làm khu dân cư, khu sản xuất => Giảm diện tích đất rừng và tăng tầng nước mặn