1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an sinh hoc 9 bai 28 phuong phap nghien cuu di truyen nguoi moi nhat

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người Mới Nhất
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 586,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 1 DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI I Tên chủ đề DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI ( 3tiết) II Nội dung chủ đề 1 Các bài học liên quan Bài 28 Phương pháp nghiên cứu DT người Bài 29 Bệnh và tật di truyền ở người Bài 30 DTH[.]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

I Tên chủ đề: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI ( 3tiết)

II Nội dung chủ đề

1.Các bài học liên quan

Bài 28: Phương pháp nghiên cứu DT người

Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

Bài 30: DTH với con người

2 Mạch kiến thức của chuyên đề:

Phương pháp nghiên cứu DT người: nghiên cứu phả hệ, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng

sinh và ý nghĩa

Bệnh và tật di truyền ở người: bệnh và tật di truyền, biện pháp hạn chế bệnh và tật di truyền

ở người

DTH với con người: di truyền y học tư vấn, với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình, hậu quả

di truyền do ÔNMT

3 Thời lượng: 3tiết

III Mục tiêu dạy học:

1) Kiến thức

- Trình bày được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người

- Trình bày được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:

+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng

+ Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp

- Phân biệt được bệnh và tật di truyền

- Trình bày được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng

- Phát biểu được khái niệm di truyền y học tư vấn và nội dung của lĩnh vực khoa học này

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1 vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời

- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35

- Chỉ ra được tác hại của ÔNMT đối với cơ sở vật chất của tính di truyền con người

Trang 2

2) Kĩ năng

- Quan sát, phân tích kênh hình

- Khái quát, làm việc với SGK, nhóm; Làm bài tập phả hệ

3) Thái độ

- Góp phần củng cố niềm yêu thích bộ môn và niềm tin vào khoa học

- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn

- Nâng cao ý thức bảo vệ MT, bảo vệ sức khỏe, chống kì thị cộng đồng

4) Kĩ năng sống và liên môn

- Kỹ năng thể hiện tự tin trước đám đông; hợp tác và chia sẻ; giao tiếp và ứng xử,

- Liên môn: Môn GDCD

- Lồng ghép, liên hệ về ứng phó biến đổi khí hậu

5) Các năng lực hướng tới

Các năng lực chung

+ NL tự học: HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề

+ NL giải quyết vấn đề

- Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu chủ đề

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

+ NL tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

- Liên hệ kiến thức lí tuyết trong làm bài tập và giải thích các hiện tượng thực tiễn

+ NL tự quản lý: Quản lí nhóm học tập: Lắng nghe, quan sát và phản hồi tích cực, tạo hứng

khởi học tập

+ NL giao tiếp: Trao đổi thảo luận về các nội dung, ghi chép, báo cáo kết quả

+ NL hợp tác: Làm việc theo nhóm trao đổi nội dung thảo luận

+ NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): Sưu tầm tư liệu liên quan tới chủ đề

+ NL sử dụng ngôn ngữ- NL sử dụng Tiếng Việt: Trình bày giải thích, phát hiện kiến thức

theo chủ đề

Các kỹ năng khoa học: Quan sát; Phân loại hay sắp xếp theo nhóm; Tìm mối liên hệ; Xử lí và

trình bày các số liệu trong giải bài tập; Thực hành

Các năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực kiến thức sinh học: Các kiến thức liên quan đến chủ đề, ,

Trang 3

+ Năng lực nghiên cứu khoa học: Quan sát, đo đạc, thiết kế thí nghiệm, thu thập, xử lí kết

quả, liên quan đến chủ đề

V Bảng mô tả các mức độ nhận thức của chủ đề

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Các NL/KN cần hướng tới Phương

pháp

nghiên

cứu

DTH

người

- Trình bày được hai khó khăn khi nghiên cứu DTH người

- Trình bày được

PP nghiên cứu trẻ đồng sinh và

ý nghĩa (1-3)

- Giải thích tại sao dùng PP phả

hệ

- So sánh sinh đôi cùng trứng

và khác trứng

được các tính trạng phụ thuộc vào MT, KG (8,9,10)

- Vận dụng

được một số trường hợp thường gặp liên quan đến trẻ đồng sinh, phả hệ

- Làm bài tập phả hệ

(16, 17)

dụng làm

nâng cao, vận dụng thực tiễn (22)

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

- Đưa ra các tiên đoán

- Hợp tác

- Quan sát

- Tìm mối liên

hệ

- Vận dụng thực

tiễn

Bệnh và

tật DT ở

người

- Nhận diện một

số bệnh và tật

DT thông qua các đặc điểm hình thái

(4,5)

- Phân biệt được bệnh và tật di truyền

- Mô tả đặc điểm bệnh, tật DT qua hình

- Trình bày được nguyên nhân, cơ chế hình thành các tật, bệnh DT (11,12)

- Đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật DT (21)

- Làm bài tập bệnh DT (15, 18,19)

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

- Đưa ra các tiên đoán

- Hợp tác

- Quan sát

- Tìm mối liên

hệ

- Vận dụng thực tiễn

DTH với

con

người

- Phát biểu được

DTYH tư vấn là

được cơ sở khoa học của một số

- Vận dụng giải thích, tư vấn một số hiện

- Tự học

- Tư duy sáng tạo

Trang 4

gì và nội dung của lĩnh vực KH này

- Trình bày các nội dung của DTH với hôn nhân, KHHGĐ

- Trình bày được

ONMT đối với

(6,7,21)

quy định trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

(13,14)

tượng thực tiễn (20, 21)

- Đưa ra các tiên đoán

- Hợp tác

- Quan sát

- Tìm mối liên

hệ

- Vận dụng thực tiễn

VI Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức

Mức độ Nhận biết

Câu 1 Trình bày khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người

Câu 2 Thế nào là phương pháp phả hệ? Ý nghĩa

Câu 3 Trẻ đồng sinh là gì? Ý nghĩa phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

Câu 4 Nêu các biểu hiện của bệnh Đao và bệnh Tớcnơ, bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh Câu 5 Trình bày nguyên nhân gây ra tật dính ngón tay, tật khe hở môi hàm,

Câu 6 Trình bày khái niệm DT học tư vấn

Câu 7 Trình bày một số quy định của DTH với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

Câu 8 Các biện pháp hạn chế bệnh và tật DT là:

A Ngăn ngừa các hoạt động gây ÔNMT

B Sử dụng hợp lí, đúng nguyên tắc đối với các loại thuốc trừ sau, diệt cỏ, thuốc chữa bệnh,

C Nếu người chồng có anh (chị, em) mang dị tật mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con

D Cả A, B, C đều đúng

Mức độ Thông hiểu

Câu 9 Tại sao dùng phương pháp phả hệ trong nghiên cứu DT người

A Phương pháp đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện, hiệu quả cao

B Không thể dùng phương pháp lai và gây ĐB ở người

Trang 5

C Người đẻ ít con, sinh sản chậm

D Cả A, B,C

Câu 10 Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng, khác trứng Kể tên một số tính trạng chất lượng

và số lượng và nêu căn cứ vì sao em biết?

Câu 11 Phân biệt bệnh Đao với bệnh Tớcnơ? Cơ chế hình thành bệnh Tớcnơ, Đao

Câu 12 Quan sát bộ NST ở hình

bên và cho biết Người đó bị bệnh

gì? Trình bày cơ chế hình thành

bệnh trên?

Câu 13 Giải thích được cơ sở khoa học của việc kết hôn "1 vợ, 1 chồng" và cấm kết hôn gần

trong vòng 3 đời

Câu 14 Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35

Mức độ Vận dụng thấp

Câu 15 Sắp xếp các đặc điểm bệnh di truyền tương ứng với từng bệnh

phát triển

e Bị câm điếc từ khi mới sinh

Câu 16 Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình sau: Bố mẹ bình thường sinh được 3 người con Trong

đó, 2 người con gái bình thường, 1 người con trai bị bệnh mù màu

Câu 17 Vẽ sơ đồ phả hệ sau:

Người phụ nữ bình thường lấy 1 người chồng bình thường nhưng anh của người chồng bị bệnh máu khó đông Biết rằng, bố mẹ 2 bên nội ngoại đều bình thường

Câu 18 Ở một bệnh nhân: Người ta đếm thấy trong bộ NST có 45 chiếc, gồm 44 chiếc NST

thường và một chiếc NST giới tính X

a) Bệnh nhân là nam hay nữ? Vì sao?

b) Đây là loại bệnh gì? Biểu hiện bệnh ngoài và biểu hiện sinh lí ra sao?

Trang 6

c) Giải thích cơ chế sinh ra trẻ em bị bệnh trên và lập sơ đồ minh họa

Câu 19 Gọi m là gen lặn quy định mù màu Các gen trội tương ứng (M) là bình thường Các

gen này cùng nằm trên X Một cặp vợ chồng có KH bình thường sinh ra 1 người con trai mắc bệnh mù màu Cho biết KG có thể có ở đứa trẻ và bố mẹ về các gen nói trên

Câu 20 Hai vợ chồng bình thường, sinh được 1 người con bị câm điếc bẩm sinh

a Bệnh câm điếc bẩm sinh là loại bệnh gì?

b Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?

b Nếu đôi vợ chồng trên muốn sinh con tiếp thì xác xuất sinh con bị bệnh là bao nhiêu?

Câu 21 Trình bày tác hại của ONMT đến con người Liên hệ bản thân các biện pháp phòng

chống các bệnh, tật DT ở người

Mức độ Vận dụng cao

Câu 22 (Dành cho HS giỏi) Nghiên cứu sự di truyền của bệnh máu khó đông ở một gia

đình người ta ghi được phả hệ sau:

I

2

3

4

5

III

3

a Tính trạng máu khó đông là tính trạng trội hay lặn?

b Bệnh di truyền do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính?

c Tìm kiểu gen của mỗi cá thể trong phả hệ về bệnh này

VII Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết theo chủ đề Tiết theo PPCT Nội dung

Trang 7

2 30 Bệnh và tật DT ở người

Tuần 11

BÀI 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

(Tiết 1 của chủ đề)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nêu được 2 khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người Biết cách viết, đọc phả hệ

- Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa:

+ Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng

+ Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Phẩm chất năng lực cần hình thành trong chủ đề

a Nhóm năng lực chung:

- Năng lực tự học: tự tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người, những ứng dụng của phương pháp đó

- Năng lực giao tiếp: thể hiện trong các hoạt động thảo luận nhóm, trong giờ học

- Năng lực hợp tác: thể hiện trong các hoạt động thảo luận nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): thu thập ví dụ minh họa các phương pháp nghiên cứu di truyền người

b Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát: nhận biết trẻ sinh đôi cùng trứng và khác trứng

- Xử lí và trình bày các số liệu: viết sơ đồ phả hệ, trình bày sơ đồ sự hình thành trẻ đồng sinh

Trang 8

- NL sử dụng ngôn ngữ: khái niệm phương pháp phả hệ, ý nghĩa của các phương pháp nghiên cứu di truyền người

4 Các nội dung tích hợp- Trải nghiệm:

- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, để tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu di truyền người

- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước tập thể

- Kĩ năng ứng xử, giao tiếp, lắng nghe tích cực

II Chuẩn bị

1 GV: Bảng phụ, phiếu học tập; Bài giảng PowerPoint

2 HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà, giấy A0

3 Câu hỏi bài tập trắc nghiệm

Câu 1(NB): Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ?

A Phát hiện gen nằm trên NST thường B Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X

C Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y D Phát hiện đột biến cấu trúc NST

Câu 2(TH): Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới

tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp

A nghiên cứu phả hệ B nghiên cứu di truyền quần thể

C xét nghiệm ADN D nghiên cứu tế bào học

Câu 3(TH) Tại sao dùng phương pháp phả hệ trong nghiên cứu DT người

A Phương pháp đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện, hiệu quả cao

B Không thể dùng phương pháp lai và gây ĐB ở người

C Người đẻ ít con, sinh sản chậm

D Cả A, B,C

Câu 4(VD): Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng,

các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?

III Phương pháp dạy học

- Đàm thoại, hoạt động nhóm, trực quan

- Làm việc với SGK, nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp - tìm tòi

Trang 9

- Dạy học nhóm; Hỏi và trả lời

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

9A3

2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút)

Kiểm tra bài thu hoạch của HS

3 Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)

Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới

Tiến hành:

GV: Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều hiện tượng di truyền của con người Tại sao trong nhiều gia đình có trẻ em sinh đôi lại có trường hợp giống hệt nhau, lại có trường hợp khác nhau Trong cùng 1 dòng họ thường có nhiều người mắc những căn bệnh như nhau?

Ta cùng đi nghiên cứu sang tiết 29 ”Phương pháp nghiên cứu di truyền người”

Theo em có thể áp dụng các phương pháp lai ở sinh vật như giao phối gần, gây đột biến, cho con người khi nghiên cứu di truyền được không? Tại sao?

GV:Vì sao người ta dùng PP đó để nghiên cứu sự DT một số TT ở người?

GV : Vì: + Người sinh sản chậm, đẻ ít

+ Lí do XH ko áp dụng được các PP lai gây đột biến

+ PP này đơn giản, dễ thực hiện

GV chiếu nội dung những khó khăn và giới thiệu 4 PP thường dùng trong nghiên cứu DT người và thông báo nội dung bài học

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)

Mục tiêu: HS biết sử dụng các kí hiệu PP nghiên cứu phả hệ

- Ứng dụng của PP này trong nghiên cứu DT một số TT

- HS hiểu được trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh ra trong 1 lần sinh

Phương pháp: HĐ nhóm, Đàm thoại, Trực quan

Phương tiện: Máy chiếu

Tiến hành:

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

I Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu phả hệ (20

phút)

Mục tiêu: HS biết sử dụng các kí hiệu PP nghiên cứu

phả hệ

- Ứng dụng của PP này trong nghiên cứu DT một số

TT

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK-78 trả lời câu hỏi:

Em hiểu phả hệ là gì?

GV gọi HS trả lời

GV chiếu hình, yêu cầu HS nghiên cứu TT và quan sát

hình để giải thích các kí hiệu :

HS: Thu nhận TT, ghi nhớ kiến thức, giải thích

GV: Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự kết hôn

giữa 2 người khác nhau về 1 tính trạng?

HS trả lời, HS khác nhận xét

- GV chốt: 1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập, 4 kiểu

kết hợp

+ Cùng trạng thái

+ 2 trạng thái đối lập

GV: Chiếu sơ đồ phả hệ 2 gia đình và yêu cầu HS

nghiên cứu VD1, cho HS thảo luận nhóm 5 phút trả lời

câu hỏi:

+ Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?

I/ Nghiên cứu phả hệ

Trang 11

+ Sự DT tính trạng màu mắt có liên quan tới giới tính

hay không? Tại sao?

HS: Q/sát hình, đọc TT, thảo luận, trả lời câu hỏi

GV chốt kiến thức

+ Mắt nâu là trội vì có hiện tượng phân ly xuất hiện

mắt đen ở đời cháu F2

+ Sự DT màu mắt không liên quan đến giới tính vì

trong 2 gia đình được lập phả hệ để nghiên cứu di

truyền màu mắt, ở F2 tính trạng mắt nâu và mắt đen

biểu hiện ở cả nam và nữ => gen quy định tính trạng

này không nằm trên NST giới tính mà nằm trên NST

thường

-GV nhận xét thái độ hiệu quả giải quyết công việc của

các nhóm

GV: Chiếu nội dung và yêu cầu học sinh nghiên cứu

ví dụ 2 SGK, vẽ sơ đồ phả hệ

HS : Nghiên cứu VD2 SGK, vẽ sơ đồ phả hệ:

- P :

GV bổ sung: Tính trạng bệnh máu khó đông là do gen

đột biến quy định

GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ, thảo luận nhóm bàn

1 phút, trả lời câu hỏi: Bệnh máu khó đông do gen

trội hay gen lặn gây ra?

Q/sát hình, đọc TT, thảo luận, trả lời câu hỏi

Phương án HS trả lời : Dựa vào sơ đồ phả hệ thấy tính

trạng mắc bệnh máu khó đông là tính trạng lặn

- Nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định nào đó, trên những người thuộc cùng 1 dòng

họ, qua nhiều thế hệ

Ngày đăng: 16/02/2023, 19:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm