Luận văn : Tìm hiểu nội dung phương pháp bộ môn và phương pháp hình thành các biểu tượng về toán cho trẻ mầm non trong
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói trong nền kinh tế thị trường để có thể tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh thì cần phải có tối thiểu ba yếu tố, đó là: tư liệu lao động, đốitượng lao động và con người Trong đó, tư liệu lao động bao gồm nhiều yếu tốnhưng quan trọng hơn hết là tài sản cố định Trong một doanh nghiệp công nghiệpvà xây dựng thì tài sản cố định nó có vai trò vô cùng to lớn và nó cũng là mộtnhân tố góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm, làm cho doanh nghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận của mình
Việc hạch toán độc lập về kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp phải tự bảotoàn, tự phát triển vốn của mình để cho sản xuất kinh doanh được tiến hành mộtcách liên tục, phát triển vốn nhằm đổi mới các tư liệu lao động, mỏ rộng quy trìnhsản xuất, tái sản xuất mở rộng Muốn vậy việc quản lý và sử dụng vốn hay các tưliệu lao động phải hợp lý, có hiệu quả Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốnbao gồm vốn cố định và vốn lưu động Mà dưới hình thức biểu hiện vật chất là tàisản cố định và tài sản lưu động Thông thường trong các doanh nghiệp côngnghiệp thì vốn cố định nói chung, tài sản cố định nói riêng chiếm một tỷ trọng lớntrong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhưng lại chưa được quan tâmđúng mức
Xuất phát từ lý do đó cùng với quá trình thực tập tại Công ty cổ phần dịchvụ bưu chính viễn thông Hoa Phát, em nhận thấy việc sử dụng tài sản cố định tạicông ty chưa phát triển; để khẳng định vị thế của công ty trong quá trình cạnhtranh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định được coi là một chiến lược quan
trọng nhằm đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, vì vậy đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử
Trang 2dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát” đã được em lựa chọn để nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm ba chương sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.
Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công
ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do kiến thức còn hạn chế nên chuyên đềnày của em không thể tránh khỏi một số thiếu sót, em rất mong nhận được sự cảmthông và đóng góp ý kiến của các thầy cô và người đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Khái niệm: để có thể sản xuất kinh doanh thì phải cần đến hai yếu tố cơ bảnlà sức lao động và tư liệu lao động sản xuất Tư liệu sản xuất được chia thành hailoại là tư liệu lao động và đối tượng lao động.Tư liệu lao động lkại được chiathành hai nhóm là tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào trực tiếphoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghniệp như là máy mócthiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ, các công trình kiến trúc,bằng phát minh, sáng chế, bản quyền
Tài sản cố định là tư liệu lao động nhưng không phải bất cứ tư liệu laođộng nào cũng là tài sản cố định, do tài sản cố định có những đặc điểm sau:
Tài sản cố định đó cũng chính là sản phẩm do con người tạo ra, do đó nócũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, nói cách khác nó cũng chính làhàng hoá, có thể thông qua trao đổi, buôn bán trên thị trường để có được quyền sởhữu sử dụng
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp và nó khác với đối tượng lao động ở chỗ: mặc dù nó tham
Trang 4gia vào nhiờ̀u chu kỳ sản xuṍt kinh doanh nhưng nú võ̃n giữ nguyờn hình dạng vọ̃tchṍt ban đõ̀u cho đờ́n lúc hư hỏng.
Viợ̀c quản lý tài sản cụ́ định thực tờ́ là mụ̣t cụng viợ̀c hờ́t sức phức tạp Đểtạo điờ̀u kiợ̀n quản lý chặt chẽ và cú hiợ̀u quả các tài sản cụ́ định này, vờ̀ mặt kờ́toán người ta cú những quy định thụ́ng nhṍt vờ̀ tiờu chuõ̉n giới hạn vờ̀ thời gian vàgiá trị sử dụng của tài sản cụ́ định Nhà nước quy định hai tiờu chuõ̉n này là:
-Thời gian sử dụng tụ́i thiểu là mụ̣t năm
-Giá trị tụ́i thiờ́u là năm triợ̀u VND
Trong quá trình sử dụng tài sản cụ́ định, giá trị của tài sản cụ́ định bị haomòn dõ̀n, giá trị của tài sản cụ́ định chuyển dịch dõ̀n vào giá thành của bản thõnsản phõ̉m làm ra Khi sản phõ̉m làm ra được tiờu thụ thì hao mòn này đượcchuyển thành vụ́n tiờ̀n tợ̀ Vụ́n này được dùng để tái sản xuṍt lại tài sản cụ́ địnhkhi cõ̀n thiờ́t
Việc quản lý TSCĐ trên thực tế là một công việc phức tạp Để giảm nhẹ khối lợngquản lý về tài chính, kế toán, theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày21/12/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính đã thống nhất về tiêu chuẩn giới hạn củamột TSCĐ :
Một t liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hoặcmột số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả
hệ thống không thể hoạt động, nếu thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau thì đợccoi là tài sản cố định :
- Chắc chắn thu đợc lợi ích trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị hiện hành.( Hiện nay là từ 10 triệu đồng trởlên)
Trang 5Qua những phân tích nêu trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong doanh nghiệp nh sau: TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu mà
đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, giá trị của TSCĐ không bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đ-
ợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất tiếp theo
1.1.2 Phõn loại tài sản cụ́ định
Tài sản cụ́ định của doanh nghiợ̀p gụ̀m nhiờ̀u loại khác nhau hợp thành, do
đú mụ̃i loại cú cụng dụng khác nhau, kỳ hạn sử dụng khác nhau, mức đụ̣ ảnhhưởng của chúng tới quá trình sản xuṍt kinh doanh cũng khác nhau Do đú để tiợ̀ncho viợ̀c quản lý và sử dụng, người ta chia tài sản cụ́ định thành các loại khácnhau, cú nhiờ̀u cách phõn loại tài sản cụ́ định dựa vào các căn cứ khác nhau:
-Căn cứ vào hình thái biểu hiợ̀n, phõn loại tài sản cụ́ định thành:
Tài sản cụ́ định hữu hình: là những tài sản mà từng đơn vị tài sản cú kờ́t cṍuđụ̣c lọ̃p, cú đặc điểm riờng biợ̀t hoặc là mụ̣t hợ̀ thụ́ng gụ̀m nhiờ̀u nhiờ̀u bụ̣ phọ̃nliờn kờ́t với nhau để thực hiợ̀n mụ̣t hay mụ̣t sụ́ chức năng nhṍt định, cú hình tháivọ̃t chṍt cụ thể, cú đủ tiờu chuõ̉n vờ̀ giá trị và thời gian sử dụng theo chờ́ đụ̣ quyđịnh Tài sản cụ́ định này bao gụ̀m cả thuờ ngoài và tự cú
Tài sản cụ́ định vụ hình: là những tài sản cụ́ định khụng cú hình thái vọ̃tchṍt, phản ánh mụ̣t lượng giá trị mà doanh nghiợ̀p đó thực sự đõ̀u tư, cú liờn quantrực tiờ́p đờ́n nhiờ̀u chu kỳ sản xuṍt kinh doanh của doanh nghiợ̀p như: chi phíthành lọ̃p doanh nghiợ̀p, bằng phát minh, sáng chờ́, bản quyờ̀n
Cách phõn loại này phõ̀n nào giúp cho doanh nghiợ̀p, nhà quản lý biờ́t được
cơ cṍu vụ́n đõ̀u tư trong tài sản cụ́ định của mình Đõy là cơ sở căn cứ quan trọng
Trang 6giúp cho các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư, đề ra cácbiện pháp quản lý, tính khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.
-Căn cứ theo công dụng kinh tế, phân loại tài sản cố định thành:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố địnhtrực tiếp tham gia hoặc phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, toàn bộ tài sản cố định nàybắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định dùng ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh: là các tài sản cốđịnh dùng trong hành chính sự nghiệp đơn thuần, dùng trong phúc lợi xã hội, anninh quốc phòng, tài sản cố định chờ xử lý
Cách phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế cho ta thấy đượcnhững thông tin về cơ cấu, về năng lực hiện có của tài sản cố định, từ đó giúpdoanh nghiệp hạch toàn phân bổ chính xác, có biện pháp đối với tài sản cố địnhchờ xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
-Căn cứ vào tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định, chia tài sản cốđịnh thành ba loại:
Tài sản cố định đang dùng đến
Tài sản cố định chưa cần dùng đến
Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý, nhượng bán
Cách phân loại này giúp cho người quản lý biết được tình hình sử dụng tàisản cố định một cách tổng quát cả về số lượng và chất lượng, từ đó thấy được khảnăng sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của mình thông quaviệc đánh giá, phân tích, kiểm tra
Trang 7-Phân loại tài sản cố định căn cứ theo quan hệ sở hữu, theo đó tài sản cốđịnh chia thành:
Tài sản cố định chủ sở hữu: là các tài sản cố định do doanh nghiệp tự đầu
tư, xây dựng, mua sắm mới bằng vốn tự bổ sung ( vốn chủ sở hữu ), vốn do ngânsách Nhà nước cấp, vốn do vay, vốn do liên doanh và tài sản cố định được tặng,biếu ( đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý vàsử dụng và những tài sản cố định này được phản ánh trong bảng tổng kết tài sảncủa doanh nghiệp )
Tài sản cố định thuê ngoài: là tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo các hợp đồng đã ký kết như thuê tài chính, thuê hoạtđộng
Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định doanh nghiệp thuêcủa công ty cho thuê tài chính, thoả mãn một trong bốn điều kiện sau:
Điều kiện 1: khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sởhữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận
Điều kiện 2: khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọnmua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tạithời gian mua lại
Điều kiện 3: thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản
Điều kiện 4: tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương vớigiá cả của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng
Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định thuê ngoài, khôngthoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong bốn điều kiện trên
Trang 8Trong hai loại tài sản cụ́ định thuờ tài chính và tài sản cụ́ định thuờ hoạtđụ̣ng thì chỉ cú tài sản cụ́ định thuờ tài chính được phản ánh trờn bảng cõn đụ́i kờ́toán, doanh nghiợ̀p cú trách nhiợ̀m quản lý, sử dụng và tiờ́n hành trích khṍu haonhư các loại tài sản cụ́ định khác hiợ̀n cú Cách phõn loại này giúp cho nhà quảnlý biờ́t được nguụ̀n gụ́c hình thành của các tài sản cụ́ định để cú hướng sử dụng vàtrích khṍu hao cho đúng đắn.
1.2 Hiợ̀u quả sử dụng tài sản cụ́ định của doanh nghiợ̀p
1.2.1 Khái niợ̀m hiợ̀u quả sử dụng tài sản cụ́ định
Hiợ̀u quả sử dụng tài sản cụ́ định phản ánh mụ̣t đụ̀ng giá trị tài sản cụ́ địnhlàm ra được bao nhiờu đụ̀ng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuọ̃n Hiợ̀u quả sử dụngtài sản cụ́ định được thể hiợ̀n qua chỉ tiờu chṍt lượng, chỉ tiờu này nờu lờn các đặcđiểm, tính chṍt, cơ cṍu, trình đụ̣ phụ̉ biờ́n, đặc trưng cơ bản của hiợ̀n tượng nghiờncứu Chỉ tiờu chṍt lượng này được thể hiợ̀n dưới hình thức giá trị vờ̀ tình hình vàsử dụng tài sản cụ́ định trong mụ̣t thời gian nhṍt định Trong sản xuṍt kinh doanhthì chỉ tiờu này là quan hợ̀ so sánh giữa giá trị sản lượng đó được tạo ra với giá trịtài sản cụ́ định sử dụng bình quõn trong kỳ; hoặc là quan hợ̀ so sánh giữa lợinhuọ̃n thực hiợ̀n với giá trị tài sản cụ́ định sử dụng bình quõn
Nh vậy hiệu quả sử dụng tài sản cố định cố thể đợc hiểu nh sau:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trongquá trình đầu t, khai thác sử dụng tài sản cố định vào sản xuất và số tài sản cố định
đã sử dụng để đạt đợc kết quả đó Nó thể hiện lợng giá trị sản phẩm, hàng hoá lao
vụ sản xuất ra trên một đơn vị tài sản cố định tham gia vào sản xuất hay tài sản cố
định cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạt đợc một lợng giá trịsản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ
Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng tài sản cố định phải đợc hiểu trên cả haikhía cạnh :
Trang 9Một là, với số tài sản cố định hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất thêm mộtlợng sản phẩm với chất lợng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp.
Hai là, đầu t thêm tài sản cố định một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớnhơn tốc độ tăng tài sản cố định
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
Có rất nhiều chỉ tiêu để xác định xem doanh nghiệp có sử dụng TSCĐ một cách cóhiệu quả hay không? Thông thờng thì có các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thờng quan tâm nhất
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
trong 1 kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của
nguyên giá TSCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị TSCĐ thì doanh nghiệp tạo ra đợc baonhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao
1.2.2.2 Tỷ suất sinh lợi TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ
sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Trang 10Tỷ suất sinh lợi TSCĐ =
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị TSCĐ thì tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trớc thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận trớc thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt
Nguyên giá TSCĐ cuối năm
Các chỉ tiêu này có thể tính toán cho toàn bộ hay từng nhóm TSCĐ
1.2.2.4 Tình trạng kỹ thuật TSCĐ
Việc đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc mức độ hao mòn của TSCĐ để từ đó có kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ… Thông th Thông thờng ngời ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Trang 11Việc nghiên cứu kết cấu TSCĐ để thấy đợc đặc điểm trang bị kỹ thuật củadoanh nghiệp Qua đó điều chỉnh, lựa chọn cơ cấu đầu t tối u giữa các nhómTSCĐ để đảm bảo tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
1.2.2.6 Hệ số trang bị kỹ thuật cho một công nhân trực tiếp sản xuất
1.3 Nhõn tụ́ ảnh hưởng tới hiợ̀u quả sử dụng tài sản cụ́ định
1.3.1 Nhõn tụ́ chủ quan
1.3.1.1 Ngành nghờ̀ kinh doanh của doanh nghiợ̀p
Ngành nghờ̀ kinh doanh của doanh nghiợ̀p quyờ́t định sản phõ̉m mà doanhnghiợ̀p làm ra là cái gì, ngoài ra nú còn phụ thuụ̣c và tính năng tác dụng của tàisản cụ́ định, mà tính năng tác dụng của tài sản cụ́ định của doanh nghiợ̀p được đõ̀u
tư, xõy dựng xuṍt phát và cú mụ́i quan hợ̀ hai chiờ̀u với ngành nghờ̀ kinh doanh.Vì vọ̃y viợ̀c quyờ́t định ngành nghờ̀ kinh doanh cũng gõ̀n như là viợ̀c quyờ́t địnhsản phõ̉m mà tài sản cụ́ định sẽ đõ̀u tư là gì
1.3.1.2 Trình đụ̣ quản lý tài sản cụ́ định
Để cú thể tiờ́n hành sản xuṍt phải cú máy múc thiờ́t bị hay núi khác đi làphải cú tài sản cụ́ định; tài sản cụ́ định là mụ̣t điờ̀u kiợ̀n khụng thể thiờ́u đượctrong viợ̀c nõng cao năng suṍt, chṍt lượng sản phõ̉m và hạn giá thành sản phõ̉m
Để cho sản xuṍt được tiờ́n hành mụ̣t cách liờn tục thì mụ̣t tronh các điờ̀u kiợ̀n làphải vọ̃n hành maý múc thiờ́t bị, nờ́u máy múc thiờ́t bị hỏng húc thì phải cú kờ́hoạch sửa chữa ngay Đõy là nhõn tụ́ quan trọng và cú ý nghĩa quyờ́t định nờndoanh nghiợ̀p cõ̀n phải cú kờ́ hoach sửa chữa và cung cṍp các yờ́u tụ́ để kịp thời
Trang 12sửa chữa Theo chỉ số hệ số sử dụng máy móc thiết bị thì thời gian sử dụng thựctế tỷ lệ nghịch với tổng quỹ thời gian chết của máy móc thiết bị, nghĩa là nếu kịpthời sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽtăng lên.
1.3.1.3 Chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Để thiến hành sản xuất thì ngoài các yếu tố như máy móc thiết bị, lao động,còn có yếu tố quan trọng nữa là nguyên vật liệu Nếu hai yếu tố là máy móc thiếtbị đã chuẩn bị tốt rồi mà mà nguyên vật liệu không có hoặc không đủ, khôngđúng chủng loại, chất lượng, và không đúng thời gian cung ứng thì liệu sản xuất
có được tiến hành hay không? Nếu một trong các yêu cầu đó không được thoảmãn, không được đáp ứng thì sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và tài sản cố định nóichung của doanh nghiệp
1.3.1.4 Nhân tố con người
Con người là nhân tố chủ quan, quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Không có con người, tự thân máy móc thiết bịkhông thể làm việc được, cho nên công tác quản lý và điều hành do con ngườinắm giữ, điều khiển máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Nhưng công tác tổchức lao động, bố trí máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất lại phụ thuộc vàochất lượng của đội ngũ những người quản lý Do vậy để có thể quản lý và sử dụngtài sản cố định một cách có hiệu quả thì cần phải bồi dưỡng, đào tạo nâng caotrình độ tổ chức và trình độ tay nghề của người lao động Việc bố trí lao động hợplý, đúng người đúng việc sẽ phát huy được năng lực sản xuất của mỗi người laođộng; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.3.1.5 Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp
Trang 13Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc tài trợ bằng hai nguồn là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Cả hai nguồn mà doanh nghiệp dùng mua sắm các tài sản cố
định đều phải trả một chi phí gọi là chi phí sử dụng vốn Nguồn vốn chủ sở hữu thìchi phí là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp có thể dùng để đầu t vào một dự án khác Với nợ phải trả thì doanh nghiệp phải trả một khoản tiền cho chủ sở hữu nguồn vốn đó để doanh nghiệp có quyền sử dụng nó Chính vì doanh nghiệp phải
bỏ ra một khoản chi phí để có đợc tài sản sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nên hiệu quả của việc huy động vốn ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản cố định nói riêng của doanh nghiệp
1.3.1.6 Quy trình đầu t tài sản cố định
1.3.2 Nhõn tụ́ khách quan
1.3.2.1 Các quy định, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trờn cơ sở pháp luọ̃t và bằng các biợ̀n pháp, chính sách kinh tờ́, Nhà nướctạo mụi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiợ̀p hoạt đụ̣ng Mụ̃i sựthay đụ̉i nhỏ trong chính sách kinh tờ́ vĩ mụ của Nhà nước đờ̀u cú ảnh hưởng tolớn đờ́n quá trình sản xuṍt kinh doanh của doanh nghiợ̀p như: quy định vờ̀ tríchkhṍu hao, tỷ lợ̀ trích lọ̃p các quỹ, quy định vờ̀ đụ̉i mới, thanh lý tài sản cụ́ định,thay thờ́ mới tài sản cụ́ định
1.3.2.2 Thị trường và sự cạnh tranh trờn thị trường
Doanh nghiợ̀p sản xuṍt ra sản phõ̉m phải được thị trường chṍp nhọ̃n, muụ́nvọ̃y sản phõ̉m phái cú chṍt lượng cao, giá thành thṍp, ngoài ra còn phải cú uy tínđụ́i với người tiờu dùng Điờ̀u này chỉ cú thể xảy ra khi doanh nghiợ̀p đó nõng cao
Trang 14được hàm lượng cụng nghợ̀, kỹ thuọ̃t trong sản phõ̉m Đòi hỏi tài sản cụ́ định củadoanh nghiợ̀p phải luụn luụn được đụ̉i mới, thay thờ́, cải tạo cả vờ̀ trước mắt cũngnhư trong lõu dài.
1.3.2.3 Nguồn vụ́n do cấp trờn cấp
Đối với các doanh nghiệp trực thuộc thì nguồn do cấp trên cấp là một nguồn
đáng kể để tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay xu ớng hạch toán độc lập đang rất phổ biến chính vì vậy các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp thành viên hay doanh nghiệp Nhà nớc vẫn phải tự mình huy động nguồn và cấp trên chỉ cấp vốn khi cảm thấy cần thiết hoặc theo một định mức quy
h-định từ trớc Mặt khác do có tính bao cấp nên khả năng cấp ứng của nguồn này rấtthấp, thời gian từ khi xin cấp vốn cho đến khi doanh nghiệp nhận đợc vốn thờng dài hơn so với khoảng thời gian mà doanh nghiệp có thể trì hoãn các khoản nợ Do
đó nguồn này khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán tức thời của doanh nghiệp Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn muốn sử dụng nguồn này vì chi phí trả cho chúng rất thấp đôi khi bằng không
1.3.2.4 Các nguyờn nhõn khác
Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố khách quan ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Các yếu tố này có thể đợc coi là các yếu
tố bất khả kháng nh sự vận động của chu kỳ kinh tế, thiên tai, nhu cầu mang tính thời vụ của thị trờng… Thông th và chúng có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả
sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời
do các yếu tố này mang lại là hoàn toàn không thể biết trớc đợc mà chỉ có thể đề phòng nhằm giảm tác hại của chúng
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG HOA PHÁT
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Bưu Chính Viễn Thông Hoa Phát được thành lậpngày 28 tháng 9 năm 1998 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấpphép
Công ty thuộc hình thức Công ty Cổ phần, hoạt động theo luật Doanhnghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Tên gọi: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Bưu Chính Viễn Thông Hoa Phát Tện giao dịch: Hoa phat telecommunicatians post service joint stockcompany
Tên viết tắt: HOPHA, JSC
Trang 16Trụ sở Công ty: Số 1/111/21/ tổ 15 phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai,Thành phố Hà Nội.
Giấy phép kinh doanh số: 0103009391
Cơ sở pháp lý hình thành
Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính viễn thông Hoa Phát được thành lậptheo Giấy phép số 3551/ GP.UB ngày 28 tháng 9 năm 1998 do Sở Kế Hoạch vàĐầu Tư thành phố Hà Nội cấp phép
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát
Thị trường bưu chính viễn thông trước những năm 1995 còn do Tổng công
ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) độc quyền chi phối Dịch vụ cungcấp còn đơn điệu với chất lượng không ổn định, loại hình phục vụ nghèo nàn, giácước thì ở mức cao hơn nhiều so với khu vực và thu nhập của người dân ViệtNam Thị trường bưu chính Viễn thông với gần 80 triệu thượng đế bức xúc trướcthực trạng đó, nóng lòng đòi hỏi một sự cải tiến vượt bậc, những thay đổi mangtính đột phá, mới mẻ
Năm 2000, sau 2 năm ra đời Công ty Cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thôngHoa Phát đã gặp rất nhiều khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua Sự thiếukinh nghiệm, chưa có phương tiện kỹ thuật hạ tầng và đội ngũ nhân sự chuyênmôn cùng muôn vàn khó khăn chồng chất khác nhau của một “người lạ” mới
Trang 17tham gia vao thị trường bưu chính viễn thông đặc biệt là thiếu hành lang pháplý, thiếu cơ chế phù hợp kịp thời nhằm hỗ trợ nhà khai thác mới, nhiều khó khănnhư thủ tục xin cấp phép, kết nối, giá thuê kênh, cước kết nối hoà mạng, sử dụngchung cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính châu Á vào năm 1997 đã ảnh hưởnglớn đến các hoạt động sau này của công ty Bên ngoài, các đối tác lo ngại rằng saucuộc khủng hoảng này không ít quốc gia rơi vào tình trạng hoang mang nên họkéo phải kéo dài đàm phán hoặc hủy bỏ các dự án đầu tư vì lo ngại rủi ro khi bỏvốn đầu tư cho một doanh nghiệp mới như Hoa Phát lúc bấy giờ; bên trong thì đã
có những thành viên ngần ngại không bỏ vốn thêm vào, them chí có thành viêncòn chuyển nhượng vốn cho đơn vị khác
Không ngại khó khăn, Hoa Phát vẫn tiến hành xây dung bộ máy tổ chức chuẩn bịnguồn nhân lực, hồ sơ pháp lý điều hành hoạt động của Công ty vừa kinh doanhthiết bị viễn thông, xuất nhập khẩu và dịch vụ bưu chính để lấy ngắn nuôI dài,vừa tích cực chuẩn bị các dự án hợp tác đầu tư với đối tác về điện thoại di động,điện thoại cố định, xây dung các trạm thu phát truyền thông BTS trong khắp cáctỉnh thành trên cả nước Tuy doanh thu chưa lớn, lãi chưa nhiều nhưng cũng trangtrảI được một phần chi phí cho công ty như giải quyết được công ăn việc làm chongười lao động
Với quyết tâm cao, năm 2001 Hoa Phát nhờ định hướng hoạt động đúng và
có lối ra, lãnh đạo Công ty đã động viên kịp thời, có chính sách phù hợp, sắp xếpphân công hợp lý, nên phần lớn đội ngũ viên chức đều an tâm tin tưởng triển vọngcác dự án đầu tư, hiệu quả các dịch vụ mới Từ đó mọi người đều quyết tâm vượtqua khó khăn, xác định nhiệm vụ và sẵn sàng đồng cam cộng khổ để tiếp tục xâydung Hoa Phát
Trang 18Bước sang năm 2003 bên cạnh các hoạt động như đã nêu Công ty bắt đầutriển khai các dự án đầu tư cung cấp dịch vụ như điện thoại cố định, mở rộng xâydựng các trạm truyền thông, vận chuyển và dịch vụ thanh toán tiền bưu chính viễnthông Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục đầu tư, phát triển các mạnglưới và làm tiền đề cho các dịch vụ khác phát triển sau này phù hợp với địnhhướng phát triển của công ty.
Với sự góp mặt của Hoa Phát, gương mặt thị trường bưu chính viễn thôngviệt nam đã trở nên đa dạng và phong phú hơn góp phần tạo ra sự đột phá trongviệc xoá bỏ cơ chế độc quyền công ty trong Ngành bưu chính viễn thông ViệtNam, tạo thế cạnh tranh lành mạnh, góp phần thúc đẩy ngành bưu chính viễnthông nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung phát triển
Bước sang năm 2007, mức độ cạnh tranh trên thị trường bưu chính viễnthông ngày càng khốc liệt Sự sống còn của mỗi doanh nghiệp trong ngành đang ởranh giới hết sức mong manh sau mỗi bài toán về giá cước, phí dịch vụ nhiềukhó khăn chủ quan cần phải được khắc phục, đồng thời phải tập trung nghiên cứuứng dụng công nghệ, đa dạng hoá dịch vụ, mở rộng mạng lưới vùng phủ sóng, thịphần thì mới đứng vững tồn tại và phát triển được
Những thành quả và kinh nghiệm đã tích luỹ từ lúc bắt đầu thành lập đếnnay cũng chỉ là hành trang để Hoa Phát bước vào những năm tiếp theo sẽ chắcchắn đầy sóng gió, đòi hỏi nhiều phấn đấu mới để đạt được những thành tựu mới
Với quan điểm vì lợi ích của khách hàng là trên hết, với sự tin tưởng củacác cổ đông, với sự lãnh đạo chỉ đạo sáng suốt của của Hội Đồng Quản trị, và sựđiều hành năng động của Giám đốc các thủ trưởng đơn vị các phòng ban đoàn kết,tôi là một sinh viên thực tập tin tưởng chắc chắn Hoa Phát sẽ thực hiện thắng lợinhiệm vụ chiến lược và các kế hoạch của công ty phấn đấu vì mục tiêu: kết nốihôm nay với tương lai
Trang 192.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
-Sản xuất, lắp ráp thiết bị viễn thông, xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bịbưu chính viễn thông
-Thiết kế, lắp đặt, bảo trì hệ thống thiết bị thuê bao và mạng lưới bưu chínhviễn thông chuyên dùng
-Xây dựng công trình bưu chính viễn thông
-Kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông
-Cung cấp dịch vụ Internet công cộng (ISP), cung cấp thông tin lên mạngInternet (ICP), thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến,thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, thiết lậpmạng lưới và kinh doanh các dịch vụ viễn thông
-Kinh doanh các loại hình dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế, làm đạilý ủy thác chuyển phát tài liệu, chứng từ kinh doanh và hàng hóa trong phạm vi cảnước (phải thực hiện theo qui định của pháp luật)
-Cung cấp các loại dịch vụ viễn thông sử dụng giao thức IP
-Mua bán điện thoại
-Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP): dịch vụ kết nối Internet trongnước (NIX) và dịch vụ kết nối Internet quốc tế (IIG) Chuyển tiền nhanh Dịch vụquảng cáo
-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất
-Cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet viễn thông
-Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo hành thiết bị đầu cuối
Trang 20-Kinh doanh nhà ở
-Môi giới bất động sản
-Dịch vụ nhà đất
-Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
-Trang trí nội-ngoại thất
-Lắp đặt hệ thống điện dân dụng và công nghiệp, ăng ten truyền hình, cápvà mạng thông tin, thiết bị bảo vệ, báo động, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiếtbị cấp thoát nước, điều hòa không khí, hệ thống sấy, hút bụi, thông gió, cầu thang,thang máy, băng chuyền tự động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
- Giám đốc
- Các phó giám đốc
Trang 21Phòng tham mưu quản lý
- Kế hoạch tổng hợp
- Phòng kế hoạch tài vụ
- Tổ chức lao động
- Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh I
- Phòng kinh doanh II
(Nguồn: Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát)
Nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty và bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyềnbiểu quyết uỷ quyền Đại hội đồng cổ đông có quyền thảo luận, thông qua vàquyết định các vấn đề của Công ty đã được đưa vào chương trình đại hội
Hội đồng quản trị bao gồm: một chủ tịch, một phó chủ tịch và 3 thành viên,
được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín tại đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịquản lý hoặc chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và các công việc củaCông ty trong phạm vi nhiệm vụ của mình Hội đồng quản trị là cơ quan có đầyđủ quyền hạn thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những vấn đềthuộc thảm quyền của đại hội cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sátgiám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm chức giám đốc của Công ty
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu bằng hình
thức bỏ phiếu kín Ban kiểm soát có quyền: chỉ định, bãi nhiệm đơn vị kiểm toán,các vấn đề liên quan đế kế toán và kiểm toán của Công ty, kiểm tra báo cáo tàichính Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh, ghi chép và lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Kiểm tratừng vấn đề cụ thể liên quan đến việc điều hành Công ty
Trang 22Ban giám đốc gồm:
Giám đốc: được hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động của Công ty trước pháp luật, trước hội đồng quản trị Giám đốc cóquyền quyết định việc điều hành của Công ty theo đúng kế hoặc, chính sách, phápluật của Nhà nước, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ côngnhân viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vì vậy, giám đốc phảixác định mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, đồng thời phải hỗ trợ tạo điều kiện cho cácphòn ban chức năng thuộc Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Bên cạnhgiúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban sau:
Phó giám đốc: giám sát điều hành một số lĩnh vực công tác của Công tynhư lao động, tiền lương, khen thưởng, kỉ luật, làm tham mưu cho giám đốc vềđầu tư kinh doanh và điều hành mọi công việc của Công ty khi giám đốc đi vắng
Các phòng ban chức năng:
Phòng kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất tiêu
thụ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục
Phòng kinh doanh: nghiên cứu thị trường, tìm và phát hiện nhu cầu, giới
thiệu sản phẩm của Công ty trên thị trường, cung cấp cho nha quản lý nhữngthông tin cập nhật trong việc ra quyết định
Phòng kế toán tài vụ: nhập, xử lý và đưa ra các thông tin tài chính giúp choviệc quản lý và giám sát một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng tổ chức cán bộ: quản lý các cán bộ về trình độ, năng lực của họ để
phân công công việc
Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lao độngtrong Công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ… Xây dựng kế hoạch đào tạo chocán bộ công nhân viên, tập hợp các định mức lao động, tổ chức kí kết các hợpđồng lao động
Trang 232.1.4 Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát trong thời gian gần đây
Hiện nay, công ty Hoa Phát đang hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực, cụ thểcác lĩnh vực hoạt động như sau:
-Sản suất, buôn bán thiết bị điện tử, máy móc thiết bị viễn thông, máy mócthiết bị phục vụ cho ngành bưu chính;
-Đại lý kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông;
-Xây dựng các công trình viễn thông;
-Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
-Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hỗ trợ vận hành các sảnphẩm Công ty kinh doanh;
-Mở đại lý kinh doanh các thiết bị về bưu chính viễn thông;
-Xây dựng các công trình viễn thông;
-Dịch vụ thanh toán tiền điện, tiền trạm thông tin di đông;
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Bưu Chính Viễn Thông Hoa Phát (HOAPHA,JSC) hoạt động trong lĩnh vực thanh toán hoá đơn mặt bằng và điện chotrạm thông tin di động (BTS); mở đại lý kinh doanh dịch vụ bưu chính viễnthông; xây dựng các công trình viễn thông
Công ty đã thực hiện và hoàn thành tốt trong việc thanh toán hoá đơn chocác nhà trạm thông tin di động trong 2 năm qua từ năm 2005-2007 Đại lý củacông ty kinh doanh các thiết bị điện tử, máy móc thiết bị viễn thông phục vụ cho
Trang 24ngành bưu chính Do công ty luôn luôn chú trọng và không ngừng nâng cao chấtlượng, thay đổi mẫu mã, kiểu dáng các thiết bị để kịp thị hiệu của khách hàng vàđược nhiều khách hàng biết đến, tin dùng và yên tâm khi sử dụng các thiết bị cuảCông ty kinh doanh.
Công ty đang mở rộng và phát triển hoạt động ra nhiều lĩnh vực khác nhau,trong đó xây dựng các nhà trạm thông tin di động để phục vụ tốt mạng viễnthông Vì vậy Công ty luôn luôn chú trọng quan tâm xây dựng tốt các nhà trạmthông tin di động đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Nghành Bưu chính Viễnthông, để các nhà trạm thông tin di động đi vào hoạt động đạt hiệu quả tối ưunhất, phục vụ tốt cho mạng viễn thông đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
Đến nay, Công ty đã được nhiều khách hàng lớn, truyền thống thuộc cácnghành nghề khác nhau ký kết hợp đông kinh tế
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát
Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Hoa Phát là một doanhnghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin Những năm đầu, công ty hoạt độngchủ yếu dựa vào nguồn vốn từ vốn góp của các cổ đông và vốn vay ngân hàng,tuy vậy uy tín của công ty trên thị trường trong nước và ngoài nước vẫn rất lớn,hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, do đó việc huyđộng vốn ở công ty tương đối thuận lợi, vốn chủ yếu được huy động bằng việc đivay các tổ chức tài chính trong khu vực và trên thế giới
Để xem xét cơ cấu của nguồn vốn nói chung, tài sản cố định nói riêng trongdoanh nghiệp, ta xem xét các bảng cơ cấu của tài sản cố định theo nguồn gốc hìnhthành và tỷ trọng tài sản cố định trong 3 năm:
Trang 26Bảng 2.1 Tỷ trọng tài sản cố định trong 3 năm của công ty Hoa Phát (Đơn vị: triệu đồng)
Đầu kỳ Cuối kỳ Tăng
Trang 27Qua bảng trên ta thấy cơ cấu của tài sản cố định của các năm 2004-2006thì tỷ trọng của máy móc thiết bị là chiếm cao nhất Năm 2004 chiếm tỷ trọng là86% [(72.381,716/84.117,189 ) * 100] Năm‚ 2005 chiếm tỷ trọng là 85 %, giảmhơn so với đầu kỳ năm 2004 là 1% là do tăng tỷ trọng của thiết bị và dụng cụquản lý ( tăng 31,86% ) và do phương tiện vận tải bốc dỡ tăng Năm 2006 máymóc thiết bị chiếm tỷ trọng là 84,5% giảm so với năm 2005 là 0,4% chủ yếu vẫnlà do tăng tỷ trọng của thiết bị dụng cụ quản lý ( tăng 27,88% ) Do tỷ trọng củamáy móc thiết bị là rất cao cho nên năng lực sản xuất của nó sẽ quyết định tínhhiệu quả trong sản xuất kinh doanh Do đó cần phải quản lý chặt chẽ và sử dụngđúng mục đích, có tính toán các loại tài sản cố định, máy móc thiết bị nhằm nângcao hiệu quả sử dụng chúng trong doanh nghiệp.
Nhìn vào biểu trên ta thấy rằng mức trích khấu hao của công ty chủ yếu là
do nguồn vốn vay, chiếm 98,9% năm 2005 và trong năm 2006 Để đạt đượcmức khấu hao như trên, công ty đã phải trích một tỷ lệ khấu hao khá cao Cụ thểlà đối với máy móc thiết bị động lực là:13%; máy moc thiết bị công tác là 15%;phương tiện vận tải bốc rỡ là 10%; thiết bị dụng cụ quản lý là 3%; nhà cửa khotang là 7,5%; vật kiến trúc là 12% Phương pháp khấu hao mà công ty lựa chonlà phương pháp khấu hao tuyến tính tức là tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm
Bảo toàn và phát triển tài sản cố định ở công ty:
Bảo toàn và phát triển vốn vốn là một nội dụng quan trọng trong công tácbảo toàn và phát triển vốn của công ty Đây cũng là một mục tiêu quan trọng màcông ty theo đuổi
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của công ty, trong đó có tàisản cố định Để thấy được công tác bảo toàn và phát triển vốn, tài sản cố địnhcủa công ty trong vài năm trở lại đây như thế nào, ta xem xét sự biến động củatài sản cố định ở công ty thông qua:
Trang 28Tình hình tăng, giảm từng loại tài sản cố định của công ty:
Bảng 2.2 Tình hình biến động từng loại tài sản cố định của công ty
(Đơn vị: đồng)
Năm
TSCĐ
1 Số dư đầu kỳ 84.117.189.055 84.693.451.478 85.937.482.010
2 Tăng trong kỳ 1.201.526.466 1.339.030.532 2.694.000.000+ Mua sắm mới 1.201.526.466 1.339.030.532 1.986.000.000
- Máy móc thiết bị 194.752.466 537.652.548
Phương tiện vận tải 907.882.000 687.293.000 1.986.000.000
- Thiết bị dụng cụ quản
lý
3 Giảm trong kỳ 625.264.043 95.000.000 0
Máy móc thiết bị 400.830.669 950.000
Thiết bị dụng cụ quản
lý
4 Số cuối kỳ 84.693.451.478 85.937.482.010 88.631.482.010
5 Hệ số đổi mới TSCĐ
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Hoa Phát năm 2006)
Qua bảng sô liệu trên ta thấy tuy tài sản cố định có tăng giữa các kỳ nhưngtăng mạnh nhất là vào cuối kỳ 2006, số tăng là 2.694.000.000 VND Năm 2004và năm 2005 công ty đã thanh lý một số tài sản cố định không còn phù hợp nữavà đã đầu tư rất mạnh vào việc mua sắm tài sản cố định cho phù hợp hơn, đồngbộ hơn với dây truyền sản xuất
Trang 29Tình hình giảm giá trị tài sản cố định ở công ty không nhiều và không đềuđặn Nhượng bán và thanh lý năm 2005 tăng so với năm 2004 là 51,93% chủ yếulà do giảm tỷ lệ máy móc và thiết bị đã khấu hao hết và lạc hậu.Ở phần tăng tàisản cố định ta thấy công ty không ngừng đầu tư mua sắm tài sản cố định , ở đây
ta lại thấy công ty đã và đang tận dụng các loại phương tiện nhằm phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh
Hàng năm công ty rất chú trọng việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máymóc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, làm phong phú hơn mặthàng sản xuất của mình So với hai năm 2004 và 2005 thì năm 2006 có số đầu tưvào tài sản cố định là lớn nhất, bằng 201,19% so với năm 2004, tức là tăng hơngấp hai lần Tăng 224,214% so với năm 2004 Trong đó đầu tư mở rộng nhàxưởng, diện tích sản xuất và thêm phương tiện vận tải truyền dẫn
Như vậy trong ba năm qua công ty rất chú trọng vào việc đổi mới tài sảncố định, năm sau đều cao hơn năm trước, đặc biệt là năm 2006 Hàng năm doanhthu của công ty đều tăng rất nhanh, giá trị tổng sản lượng cũng tăng hàng năm từ20% - 40% để cho dây truyền sản xuất được đồng bộ hơn, hàng năm công ty đãđầu tư rất nhiều vào các tài sản cố định khác
Ngoài biện pháp đầu tư để phát triển vốn thì công ty cũng thực hiện côngtác đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định của mình để từ đó xác định mức và tỷlệ khấu hao cho hợp lý Hàng năn công ty đều tiến hành đánh giá và đánh giá lạitài sản cố định của mình, tuy nhiên công tác này chỉ là hình thức nên không thựcsự đem lại hiệu quả trong bảo toàn và phát triển tài sản cố định của doanhnghiệp:
-Vệ mặt hiện vật: trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, những tàisản cố định có giá trị nhỏ thì công ty giao trực tiếp quyền quản lý, còn những tàisản cố định có giá trị lớn thì do phòng kỹ thuật trực tiếp quản lý, các đội xây lắp,
Trang 30phân xưởng sử dụng theo đúng nội quy do phòng kế hoạch đưa ra Công tác bảodưỡng, sửa chữa tài sản cố định cũng được thực hiện tốt cho nên hạn chế đượcsự mất mát, hư hỏng tài sản cố định trước khi hết thời hạn sử dụng.
-Vệ mặt giá trị: tuy công ty có thực hiện đánh giá và đánh giá lại tài sản cốđịnh nhưng nó mới chỉ là hình thức, do đó không tránh khỏi tình trạng khi tài sảncố định hư hỏng, công tác sửa chữa làm tăng giá trị tài sản cố định nhưng khôngđược tính vào hạch toán tăng tài sản cố định để tính khấu hao…
Tình hình sửa chữa tài sản cố định ở công ty:
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định nhằm mục tiêu làm tăng thờigian sử dụng của tài sản cố định Đó là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, nó ảnhhưởng trực tiếp tới thực hiện kế hoạch, tiến độ thi công cũng như ảnh hưởng tớichất lượng sản phẩm Công tác sửa chữa, bảo dưởng tài sản cố định được giaocho từng tổ đội, xưởng sản xuất, nhưng chịu trách nhiệm chính là phòng kỹthuật Trong đó các tổ, đội, xưởng sản xuất với vai trò quản lý và sử dụng tài sảncố định trực tiếp phục vụ sản xuất và thi công, nên họ có trách nhiệm phải bảoquản, bảo dưỡng theo chu kỳ Phòng kỹ thuật đóng vai trò là người quản lý trựctiếp công tác sửa chữa, thực hiện các kế hoạch sửa chữa lớn, vừa và nhỏ cho hệthống tài sản cố định Ngoài ra phòng kỹ thuật còn là nơi tiến hành công tác xâydựng và lập kế hoạch sửa chữa cho toàn bộ hệ thống tài sản cố định trên cơ sởthực trạng hoạt động từng mặt và thống nhất trong toàn công ty
Phần lớn tài sản cố định của công ty tập trung vào máy móc thiết bị, mộtphần máy móc thiết bị dùng để thi công công trình thường xuyên di chuyển theocông trình, do vậy việc tập trung sửa chữa, bảo dưỡng là rất khó khăn và tốnkém Chính vì vậy mà công ty đã lựa chọn hình thức sửa chữa, bảo dưỡng phantán là chính đối với các hỏng hóc thông thường và được thực hiện bởi công nhânkỹ thuật
Trang 31Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2005/2004 So sánh 2006/2005
Giá trị Tăng (%) Giá trị Tăng (%)
1 Doanh thu thuần 34.024,4 44.893,7 58.000,7 10.869,3 31,94 13.107 29,19
Trang 32Dựa vào bảng số liệu trên chúng ta có thể rút ra một số kết luận:
-Sức sản xuất của tài sản cố định:
Năm 2004: cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân huy độngvào sản xuất kinh doanh thì tạo được 0,4031 đồng doanh thu
Năm 2005: cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân huy độngvào sản xuất kinh doanh thì tạo được 0,5262 đồng doanh thu
Năm 2006: cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân huy độngvào sản xuất kinh doanh thì tạo được 0,6645 đồng doanh thu
Như vậy sức sản xuất của tài sản cố định đã tăng qua các năm: Năm 2006tăng so với năm 2005 là 26,28% Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 30,5%.Mức tăng này có giảm đi từ năm 2005 so với năm 2006 Nguyên nhân chủ yếu là
do tăng giá trị tài sản cố định bình quân
Năm 2005 so với năm 2004:
Mức ảnh hưởng của doanh thu thuần đến sức sản xuất của tài sản cố định:
405 84
7 893 44 466
315 85
7 893 44
, ,
.
, ,
.
,
Trang 33Đây chính là mức tăng sức sản xuất của tài sản cố định trong năm 2005 sovới năm 2004 Số tuyệt đối là 0,12301, số tương đối là 30,5% Là do ảnh hưởngcủa hai nhân tố:
-Nhân tố doanh thu thuần: làm tăng 0,12301 đơn vị
-Nhân tố tài sản cố định bình quân: làm giảm 0,00568 đơn vị
Năm 2006 so với năm 2005:
Mức ảnh hưởng của doanh thu thuần đến sức sản xuất của tài sản cố định: = 58.000,7 / 85.315,466 - 44.893,7 / 85.315,466 = 0,1536298
Mức ảnh hưởng của tài sản cố định bình quân tới sức sản xuất của tài sảncố định:
Tổng hợp mức ảnh hưởng của hai nhân tố:
0,1536298 + ( - 0,015336 ) = 0,1382938
Vậy nhân tố chủ yếu làm cho sức sản xuất của tài sản cố định tăng làdoanh thu thuần Nguyên giá bình quân tài sản cố định làm giảm sức sản xuấtcủa tài sản cố định
-Suất hao phí của tài sản cố định:
Năm 2004, để tạo được một đồng doanh thu thì cần phải huy động 2,48đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân
Năm 2005, để tạo được một đồng doanh thu thì cần phải huy động 1,9004đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân
015336 ,
0 466
, 315 85
7 , 000 58 482
, 284 87
7 , 000 58
Trang 34Năm 2006, để tạo được một đồng doanh thu thì cần phải huy động1,50489 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân.
Như vậy năm 2005 để tạo ra được một đồng doanh thu thì phải bỏ ra1,9004 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân, tức là giảm được 0,5803 đồng
so với năm 2004, giảm 23,37% Năm 2006 giảm được 0,39551 đồng so với năm
2005, tức là giảm 20,8% Do đó năm 2006 và năm 2005 công ty đã tiết kiệmđược một lượng vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh Cụ thể:
Năm 2005 tiết kiệm được là: 0,58035 là do ảnh hưởng của doanh thuthuần và nguyên giá tài sản cố định bình quân:
Mức ảnh hưởng của doanh thu thuần:
Mức ảnh hưởng của tài sản cố định bình quân:
Tổng hợp ảnh hưởng của hai nhân tố:
024 34
32 405 84 4
024 34
466 315
,
, ,
.
,
60709 0 4
024 34
466 315 85 7
893 44
466 315 85
, ,
.
, ,
.
,
7 893 44
466 315 85 7
893 44
482 248 87
, ,
.
, ,
.
,
Trang 35Mức ảnh hưởng của tài sản cố định bình quân:
Tổng hợp ảnh hưởng của hai nhân tố:
0,043859 + (- 0,43936 ) = - 0,3955
-Sức sinh lời của tài sản cố định:
Năm 2004 cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân thì tạo được0,005118 đồng lợi nhuận ròng ( tức là mức dinh lời của tài sản cố định là0,5118% )
-Năm 2005 cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân thì tạo được0,005274 đồng lợi nhuận ròng ( tức là mức dinh lời của tài sản cố định là0,5274% )
Năm 2006 cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân thì tạo được0,009738 đồng lợi nhuận ròng ( tức là mức dinh lời của tài sản cố định là0,9738% )
Như vậy tuy sức sinh lời của tài sản cố định các năm rất nhỏ nhưng nóđang có chiều hướng gia tăng rõ rệt Cụ thể:
Năm 2005 so với năm 2004:
Mức ảnh hưởng của lợi nhuận ròng tới sức sinh lời của tài sản cố định:
43936 0
7 893 44
482 284 87 7
000 58
482 284
,
, ,
.
,
32 405 84
432 32
405 84
450
, ,
,