CHUYÊN ĐỀ TIÊU HÓA VÀ HOẠT ĐỘNG TIÊU HÓA I Nội dung chuyên đề 1 Mô tả chuyên đề Sinh học 8 + Bài 24 Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá + Bài 25 Tiêu hoá ở khoang miệng + Bài 26 Thực hành Tìm hiểu hoạt[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : TIÊU HÓA VÀ HOẠT ĐỘNG TIÊU HÓA
I Nội dung chuyên đề
1 Mô tả chuyên đề
- Sinh học 8:
+ Bài 24: Tiêu hoá và các cơ quan tiêu hoá
+ Bài 25: Tiêu hoá ở khoang miệng
+ Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt
+ Bài 27: Tiêu hoá ở dạ dày
+ Bài 28: Tiêu hoá ở ruột non
2 Mạch kiến thức của chuyên đề
- Khái niệm tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
- Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng, vai trò của các enzim tiêu hóa trong nước bọt
- Quá trình tiêu hóa ở dạ dày, vai trò của các enzim tiêu hóa trong dạ dày
- Quá trình tiêu hóa ở ruột
- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa
3 Thời lượng của chuyên đề
Tổng
số tiết
Tuần
thực hiện
Tiêt theo KHDH
Tiết theo chủ đề
Nội dung của từng hoạt động
Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu
hóa
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ
quan tiêu hóa
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu hóa
ở khoang miệng
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động
nuốt và đẩy thức ăn xuống thực quản
27 3 Hoạt động 5 :TH: Tìm hiểu hoạt
Trang 2II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề
1.1 Kiến thức
1.1.1 Nhận biết
- Nêu được khái niệm quá trình tiêu hĩa, các cơ quan tiêu hĩa
- Nhận biết được các nhĩm chất trong thức ăn
- Nêu được các hoạt động trong quá trình tiêu hĩa
- Vai trị của tiêu hĩa đối với cơ thể người
- ăn uống hợp vệ sinh, đảm bảo sức khỏe
1.1.2 Thơng hiểu
- Xác định được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá
ở người
-Trình bày được các hoạt động tiêu hoá diễn ra trong khoang miệng
-Trình bày được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
- Trình bày được quá trình tiêu hoá diễn ra ở dạ dày
-Trình bày được quá trình tiêu hoá diễn ra ở ruột non
- Tĩm tắt cơ sở khoa học của việc giữ vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh ăn uống
1.1.3 Vận dụng
- Xác định được những điều cần tránh khi ăn uống
- Chỉ ra được các nguyên nhân gây ra 1 số bệnh về tiêu hĩa
động của enzim trong nước bọt
Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo dạ
dày
Hoạt động 7: Tìm hiểu tiêu hĩa ở
dạ dày
Hoạt đơng 8: Tìm hiểu cấu tạo của
ruột non
Hoạt động 9: Tìm hiểu tiêu hĩa ở
ruột non
Trang 31.1.4 Vận dụng cao
- Nhận biết được dấu hiệu của 1 số bệnh về tiêu hĩa thường gặp
- Nhận biết các thức ăn khơng tốt cho cơ thể, hoặc các thức ăn khơng nên ăn cùng nhau
- Tuyên truyền cho mọi người thĩi quen ăn uống lành mạnh để phịng tránh các bệnh về tiêu hĩa
1.2 Kĩ năng
- Quan sát tranh ảnh, sơ đồ, thơng tin trong SGK để nhận biết các cơ quan của hệ tiêu hĩa và cấu tạo của các cơ quan, hoạt động biến đổi thức ăn trong
khoang miệng, dạ dày, ruột non
- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến các bệnh về tiêu hĩa thường gặp
- Làm việc theo nhĩm và trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Kỹ năng thực hành thí nghiệm
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng
- Ýù thức trong khi ăn không được cười đùa
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hoá
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường ( ăn uống khơng hoang phí thức ăn, ….)
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thơng,
NL sử dụng ngơn ngữ
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học
1.5 Phương pháp dạy học
* Phương pháp:
- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi
- Dạy học theo nhĩm
- Dạy học giải quyết vấn đề
* Kỹ thuật:
Trang 4- Kỹ thuật phòng tranh
- Kỹ thuật: Các mảnh ghép, XYZ
1.6 Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên môn)
- Sinh học 8: Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Công nghệ 6: Bài 22: Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Sinh học 6: Bài 50 ”Vi khuẩn”
- Hóa học 8: Bài
III Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua chuyên đề
Nội
dung
năng lực hướng tới trong chủ đề
dụng cao
Tiết 1
Khái
niệm
tiêu
hóa và
các cơ
quan
tiêu
hóa
- Nêu được
khái niệm tiêu
hóa và kể tên
các cơ quan
tiêu hóa
- Xác định được
vị trí các cơ quan tiêu hóa trên mô hình, tranh vẽ, trên cỏ thể
Chỉ được con đường đi của thức
ăn trong cơ thể
- Phân biệt
sự khác nhau các cơ quan tiêu hóa phù hợp với chức năng
- Nhận biết được dấu hiệu một số bệnh tiêu hóa ( đau ruột thừa)
-NL chung:
sử dụng ngôn ngữ, NL
tư duy,
NL giải quyết vấn đề,
NL giao
Trang 5Tiết2
Quá
trình
tiêu
hóa ở
khoang
miệng
- Nêu được
quá trình tiêu
hóa ở khoang
miệng, sản
phẩm, thức ăn
được tiêu hóa
ở khoang
miệng
- Nêu được quá
trình tiêu hóa cơ học và hóa học Nêu được các Enzim tiêu hóa ở
khoang miệng
- Giải thích
tác dụng cơ học của việc nhai, và tác dụng của enzim trong nước bọt
- Giải thích được một
số ví dụ như nhai cơm lâu thấy ngọt trong miệng
tiếp, NL hợp tác
- NL chuyên biệt: NL kiến thức sinh học
Tiết3
Vai trò
của
các
enzim
tiêu
hóa
trong
nước
bọt
- Nắm được
vai trò của
enzim
amilaza trong
nước bọt
- Biết được
enzim
amilaza hoạt
động tốt trong
điều kiện nào
- Nắm được các bước làm thí nghiệm chứng minh các điều kiện pH và nhiệt
độ
- Dự đoán kết quả thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm
từ đó rút ra kết luận
Tiết4
Quá
trình
tiêu
hóa ở
dạ dày
- Nêu được
tên của thức
ăn, sản phẩm
của quá trình
tiêu hóa ở dạ
dày
- Nêu được quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học Nêu được các Enzim tiêu hóa ở
dạ dày
- Phân biệt được enzim trong dạ day, môi trường dạ dày so với khoang miệng
- Giải thích được hiện tượng ợ
chua, nguyên nhân đau
dạ dày
Trang 6Tiết5
Quá
trình
tiêu
hóa ở
ruột
non
Nêu được tên
của thức ăn,
sản phẩm của
quá trình tiêu
hóa ở ruột non
Nêu được quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học Nêu được các Enzim tiêu hóa ở ruột non
Phân biệt được enzim trong dạ day, môi trường ruột non so với khoang miệng, dạ dày
Giải thích được biểu hiện của một
số bệnh như hành
tá tràng
III Hệ thống câu hỏi và bài tập
BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH NHẬN BIẾT
Câu 1 Thế nào là sự tiêu hóa thức ăn?
Câu 2 Em hãy kể tên những cơ quan của hệ tiêu hóa?
Câu 3 Cơ quan tiêu hóa nào đóng vai trò quan trọng nhất trong sự tiêu hóa thức
ăn?
A Miệng và dạ dày
B Các tuyến tiêu hóa
C Ruột non
D Các cơ quan đều có vai trò ngang nhau
Câu 4 Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không phải là vật trung gian truyền
bệnh qua đường tiêu hóa:
A Rau sống, quả xanh
B Nước lã
C Thức ăn ôi thiu
D Tay bẩn
E Ruồi, muỗi
F Muỗi
Câu 5 Chọn từ, cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:
Trang 7Quá trình tiêu hĩa là quá trình biến đổi thức ăn về mặt….( sinh lí, sinh hĩa,
lí hĩa) Kết quả là thức ăn được boieens đổi thành các chất đơn giản, hịa tan cĩ thể được… (ngấm, hấp thụ, tràn) vào máu để cung cấp cho các tế bào sử dụng
THƠNG HIỂU
Câu 6 Sự tiêu hĩa thức ăn trong miệng về mặt lí học và về mặt hĩa học, mặt
nào quan trọng hơn ? Vì sao?
Câu 7 Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hĩa ở ruột
non cĩ thể thế nào?,k k
Câu 8 Ởû dạ dày, biến đổi nào là chủ yếu? Giải thích?
Câu 9 Trong sự tiêu hĩa, dịch vị cĩ vai trị gì?
Câu 10 Enzim tiêu hĩa tác động đến thức ăn như thế nào?
Câu 11 Thành dạ dày được cấu tạo chủ yếu bởi Protein, vì sao thành dạ dày
khơng bị phân hủy bởi Enzim Pepsin?
VẬN DỤNG
Câu 12 Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “ Nhai kĩ no
lâu”?
Câu 13 Câu nĩi “ Bát sạch ngon cơm cĩ ý nghĩa gì”?
Câu 14 Người bị đau dạ dày thường cĩ biểu hiện gì?
Câu 15 Khi bị đau dạ dày, nếu ăn 1 chút bánh mì sẽ thấy đỡ đau hơn Vì sao? Câu 16 Cĩ nhiều người ăn rất nhiều nhưng khơng béo lên được, vì sao?
VẬN DỤNG CAO
Câu 17 Một số người thường ăn gỏi cá, tiết canh Theo em ăn uống như vậy cĩ
hợp vệ sinh khơng? Cĩ tốt cho tiêu hĩa khơng? Vì sao?
Câu 18 Hãy đề xuất các biện pháp ăn uống hợp vệ sinh của em và gia đình em? Câu 19 Tại sao người bị dạ dày khơng nên ăn đồ chua, cay?
Câu 20 Vì sao khơng nên uống sữa với chanh, ăn thịt chĩ uống nước chè, ăn
nhiều đồ chiên rán
Câu 21 Ơng A thường xuyên ăn đồ ăn cay nĩng, uống nhiều rượu bia Một
hơm ơng thấy người nơn nao, ho ra máu mặc dù khơng thấy đau bụng Người nhà đưa đi khám, bác sĩ chuẩn đốn ơng bị xuất huyết dạ dày
Trang 8Hãy nêu biểu hiện của bệnh xuất huyết dạ dày, nguyên nhân, tác hại và cách
chữa trị
IV Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên:
- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 8/ Bài 24 - 28Trang 78->91
- Sưu tầm các hình ảnh về các bệnh về tiêu hóa
- phiếu chấm, bản đồ tư duy,
- Laptop và máy chiếu
2 Học sinh:
- Sưu tầm các tranh ảnh về cá bệnh về tiêu hóa
VI Hoạt động dạy và học
Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS trình bày được: + Các nhóm chất trong thức ăn
+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể người
XĐ được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hoá ở người
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng:
Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp logic
Trang 9 Hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá
Trọng tâm: Xác định được các cơ quan của hệ tiêu hoá ở người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học
II Phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: lên lớp, thảo luận
III Chuẩn bị
- Sơ đồ các cơ quan tiêu hoá cơ thể người
- Bảng phụ phóng to hình 24.1 và 24.2
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra miệng
Gv thu báo cáo thu hoạch của giờ thực hành trước
3 Tiến trình dạy học
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Con người thường ăn những loại thức ăn nào?
+ Sự ăn và biến đổi thức ăn trong cơ thể người có tên gọi là gì?
Trang 10- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể người đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
+ Hs phân biệt được các nhóm chất trong thức ăn
+ HS nêu được các hoạt động trong quá trình tiêu hoá
+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể người
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
- Yêu cầu HS đọc thông
tin trong SGK quan sát H
24.1; 24.2, cùng với hiểu
biết của mình trả lời câu
hỏi:
- Vai trò của tiêu hoá là
gì?
- Hằng ngày chúng ta
thường ăn những loại
thức ăn nào? Thức ăn đó
thuộc loại thức ăn gì?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
+ Tiêu hoá giúp chuyển các chất trong thức ăn thành các chất cơ thể hấp thụ được Thức ăn tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và xây dựng tế bào
- HS kể tên các loại thức
ăn và sắp xếp chúng thành từng loại: prôtêin, lipit, gluxit, vitamin, muối khoáng
I.Thức ăn và sự tiêu hoá
Thức ăn gồm:
+ Chất hữu cơ: prôtêin, gluxit, lipit, axit nuclêic, vitamin
+ Chất vô cơ: nước, muối khoáng
- Hoạt động tiêu hoá gồm:
ăn và uống, đẩy các chất trong ống tiêu hoá, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải bã
- Vai trò của tiêu hoá là biến đổi thức ăn thành các chất mà cơ thể có thể hấp thụ được và thải bỏ các chất bã trong thức ăn
Trang 11- Các chất nào trong thức
ăn bị biến đổi về mặt hoá
học trong quá trình tiêu
hoá? chất nào không bị
biến đổi?
- Quá trình tiêu hoá gồm
những hoạt động nào?
- Hoạt động nào quan
trọng nhất?
- Vai trò của tiêu hoá đối
với thức ăn?
- Quá trình tiêu hoá diễn
ra ở đâu? chúng ta cùng
tìm hiểu phần II
+ Chất bị biến đổi:
prôtêin, lipit, gluxit, axit nuclêic
+ Chất không bị biến đổi:
nước, vitamin, muối khoáng
- HS thảo luận và trả lời
- Rút ra kết luận
+ Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng là quan trọng nhất
- HS trình bày
- Yêu cầu HS quan sát H
24.3 và lên bảng hoàn
thành tranh câm
? Kể tên các bộ phận của
ống tiêu hoá?
- Kể tên các tuyến tiêu
hoá?
- Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 24 vào vở
- GV giới thiệu về tuyến
tiêu hoá
- HS tự quan sát H 24.3, 1
HS lên bảng gắn chú thích
+ ống tiêu hoá gồm:
miệng, hầu , thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá gồm:
nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột
- HS hoàn thành bảng
- HS nghe
II Các cơ quan tiêu hoá
Quá trình tiêu hoá được thực hiện nhờ hoạt động của các cơ quan trong hệ tiêu hoá
+ Ống tiêu hoá: miệng, hầu , thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá: nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột
Trang 12- Yêu cầu HS dự đoán
chức năng của các cơ
quan
- GV trình bày quá trình
tiêu hoá thức ăn 1 lần
- Gọi 1 HS khác trình bày
lại
- 1 HS dự đoán, các HS khác bổ sung
- 1 HS trình bày
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết
trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Chất nào dưới đây hầu như không bị biến đổi trong quá trình tiêu hoá thức
ăn ?
A Axit nuclêic B Lipit C Vitamin D Prôtêin
Câu 2 Ở người, dịch tiêu hoá từ tuyến tuỵ sẽ đổ vào bộ phận nào ?
A Thực quản B Ruột già C Dạ dày D Ruột non
Câu 3 Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá ?
A Dạ dày B Thực quản C Thanh quản D Gan
Câu 4 Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá ?
A Dạ dày B Ruột non C Ruột già D Thực quản
Câu 5 Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào nằm liền dưới dạ dày ?
A Tá tràng B Thực quản C Hậu môn D Kết tràng
Câu 6 Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc
về cơ quan nào ?
A Ruột thừ B Ruột già C Ruột non D Dạ dày
Câu 7 Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ
phận nào dưới đây ?