Luận văn : Quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã huyện Lộc Bình - Lạng Sơn
Trang 1Lời nói đầu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý gia của mỗi quốc gia, là t liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân
bố các khu dân c, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng
Việc quản lý, sử dụng hợp lý vốn tài nguyên đất là biện pháp hữu hiệu đemlại lợi ích kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất và lợi ích xã hội Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, để góp phần thẹchiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đồng thời để thực hiện đợccông tác xoá đói giảm nghèo thì việc xác định nhu cầu đất đai cho các ngành làhết sức cần thiết Vì vậy quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai cho từnggiai đoạnh ở các cấp xã, huyện, tỉnh đang đòi hỏi rất cần thiết và cáp bách
Công tác quy hoach sử dụng đất đai đợc nhà nớc coi trọng, hiến pháp nớcCộng hoà CHCN Việt Nam năm 1992 nêu rõ: “Nhà nớc thống nhất quản lý toànbôn đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả”
Quy hoạch sử dụng đất đai ở các cấp nói chung và cấp xã nói riêng đềunhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của nhà nớc, nó mang tính tổng quát vàbao hàm, liên quan đến nhiều ngành, nhiều đối tợng sử dụng đất với các mục
đích khác nhau việc quy hoạch sử dụng đất phải đi trớc một bớc, làm cơ sở chocác ngành tiến hành quy hoạch của ngành mình, nh vậy mới khắc phục đợcnhững tồn tại trong quá trình sử dụng đất đai
Nhận thấy đợc vấn đề cấp bách của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, với những kiến thức học đợc ở trờng cùng với quá trình thực tập tại trung tâmtriển khai, thử nghiệm các dự án về quản lý đất đai - viện nghiên cứu Địa chính
Em quyết định chọn đề tài “ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã”
Nội dung đề tài bao gồm:
Lời nói đầu.
Chơng I: Cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chơng II: Phơng hớng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Hữu Hữu Khánh và x Đồng Bục - Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn.ã Hữu
Chơng III: Một số giải pháp thực hiện quy hoạch.
Kết luận.
Đề tài đợc áph dụng các phơng pháp nh: duy vật biện chứng ,lịch sử,thống
kê dự báo.Vì điều kiện về thời gian và trình độ có hạn nên bản chuyên đề này
Trang 2chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định Do đó rất mong nhận đợc sựquan tâm đóng góp ý kiến của tất cả các độc giả để bản chuyên đề ngaỳ càng đợchoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo cùng các cô,chú và anh, chị ở trung tâm khiển khai thử nghiệm các dự án về quản lý đất đai -viện nghiên cứu địa chính đã tận tình giúp đỡ và hớng dẫn em, đặc biệt em xinchân thành bảy tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo Hoàng Cờng và chú Bùi Sỹ Dũng đãquan tâm hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập một cách thànhcông tốt đẹp
Trang 3Chơng I: Cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất mà có vị trí, hình thể diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạothành nh đặc tính về thổ nhỡng, điều kiện địa hình, thuỷ văn, nhiệt độ tạo ranhững điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau
Nh vậy quy hoạch sử dụng đòi hỏi phải là quá trình nghiên cứu, lao độngsáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục địch của từng phần lãnh thổ và đề xuất mộttrật tự sử dụng đất nhất định
Cho đến nay vẫn cha có một định nghĩa nào hoàn chỉnh và chính xác, song
có thể định nghĩa quy hoạch sử dụng đất nh sau: quy hoạch sử dụng đất đai là hệthống các biện pháp của nhà nớc về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ,hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và
tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xãhội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trờng
Có thể phân tích định nghĩa trên nh sau: là hệ thống các biện pháp của nhànớc: đó là sự thể hiện đồng thời ba tính chất:
- Kinh tế: đợc thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất
- Kỹ thuật: thể hiện các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật nh: điều tra, khảosát, xây dựng bản đồ, khoanh định
- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đấtnhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo đúng pháp luật
- Sử dụng đất đai đầy đủ: nghĩa là mọi loại đất đều đợc đa vào sử dụngtheo các mục đích nhất định
- Sử dụng đất đai hợp lý: nghĩa là mục đích sử dụng phải phù hợp với đặc
điểm, tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích
- Sử dụng đất đai khoa học: nghĩa là áp dụng các thành tựu khoa học, kỹthuật và các biện pháp tiên tiến
Trang 4- Có hiệu quả cao nhất: tức là đáp ứng đồng bộ cả 3 loại lợi ích kinh tế xãhội - môi trờng.
- Phân bố quỹ đất: là sự khoanh định cho các mục đích sử dụng và cácngành
- Tổ chức sử dụng đất: là tìm ra biện pháp, giải pháp sử dụng cụ thể
Nh vậy thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành cácquyết định nhằm tạo điều kiện để đa đất đai vào sử dụng một cách hiệu quả, bềnvững và thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và
tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt với mục đích đạt với hiệu quả caonhất của xã hội, bảo vệ đất đai và môi trờng sinh thái
b Vai trò
Quy hoạch sử dụng đất đai có vai trò hết sức quan trọng không chỉ trớcmắt mà cả cho lâu dài Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện tự nhiên, phơng hớng vànhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch
sử dụng đất đai có các vai trò sau:
- Quy hoạch sử dụng đất đai đợc tiến hành nhằm định hớng cho các cấpcác ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết củamình, đảm bảo cho sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của nhà nớc
- Thông qua các văn bản quy hoạch nhà nớc kiểm soát mọi diễn biến vềtình hình đất đai Từ đó ngăn chặn đợc tình trạng sử dụng đất đai bừa bãi và lãngphí, hạn chế sự chồng chéo, tránh đợc tình trạng chuyển mục đích sử dụng mộtcách tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp đặc biệt làdiện tích đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng Mặt khác thông qua quy hoạchbắt buộc các đối tợng sử dụng đất đai đợc phép sử dụng trong phạm vi ranh giớicủa mình, điều này cho phép Nhà nớc có cơ sở để quản lý đất đai một cách chắcchắn, chặt chẽ và trật tự hơn, ngăn chặn đợc các hiện tợng tiêu cực, tranh chấp,lẫn chiếm, huỷ hoạt đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn
đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và hậu quảkhó lờng về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phơng đặcbiệt là trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế
- Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu t đểphát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lơng thực, phục vụ nhu cầu dân sinh văn hoáxã hội
Trang 5- Quy hoạch sử dụng đất đai là điều kiện cho việc xác định giá cả các loại
đất và tính thuế một cách hợp lý Việc tính thuế và xác định giá cả các loại đấtphải dựa vào sự phân hạng các loại đất quy mô đất đai, điều này đợc thể hiệntrong văn bản quy hoạch Do đó quy hoạch đất đai càng có cơ sở khoa học thìviệc tính thuế và giá cả đất đai càng hợp lý và chính xác hơn
- Thông qua quy hoạch đất đai sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đaihợp lý hơn Trên cơ sở phân hạng đất đai, Nhà nớc bố trí sắp xếp các loại đất hocác đối tợng quản lý và sử dụng nên sẽ cho phép sử dụng đất đai hợp lý, tiếtkiệm, hiệu quả hơn vì ngời sử dụng hiểu đợc quyền và nghĩa vụ của họ trên phạm
vi ranh giới họ sử dụng sẽ thúc đâỷ họ yên tâm đầu t và khai thác đất đai củamình và vì thế sẽ nâng cao hiệu quả hơn
- Quy hoạch sử dụng đất đai cũng là căn cứ quan trọng cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng đất Trong tất cả các loại quy hoạch, các mục tiêu quan điểm
và các chỉ tiêu tổng quát của nó đều phải đợc cụ thể hoá để đa vào thực tiễn vàviệc cụ thể hoá đó là thông qua kế hoạch Do đó việc xây dựng kế hoạch là phảidựa vào quy hoạch, coi quy hoạch là một trong các căn cứ không thể thiếu đợccủa kế hoạch Quy hoạch càng có cơ sở khoa học, càng chính xác bao nhiêu thì
kế hoạch càng có điều kiện để thực hiện bấy nhiêu
Nh vậy quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai có vai trò hết sức quan trọngtrong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Vì vậy việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai là sự cần thiết, không thể thiếu đợc trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội của đất nớc
c Đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có các đặc điểm sau:
- Tính lịch sử kinh tế - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là sự phát triển của quy hoạch sử dụng
đất đai Trong mỗi xã hội ở mỗi thời điểm phát triển nhất định đều có một hìnhthái kinh tế - xã hội nhất định ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có mộtphơng thức sản xuất nhất định và đợc thể hiện trên 2 mặt là lực lợng sản xuất vàquan hệ sản xuất Mà quy hoạch sử dụng đất đai lại đợc thể hiện đầy đủ 2 mặtnày, cụ thể: lực lợng sản xuất đó là quan hệ giữa ngời với đất đai - là sức tự nhiênnh: điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế và mặt quan hệ sản xuất đó là quan
hệ giữa ngời với ngời nh xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đấtgiữa những ngời chủ đất, đó chính là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy
Trang 6quy hoạch sử dụng đất và là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất vừa làyếu tố thúc đẩy các mỗi quan hệ sản xuất.
Đối với nớc ta quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của ngời sửdụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực thay đổi quan hệ sảnxuất ở nông thôn nhằm sử dụng bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng quy hoạch sử dụng đất góp phần thúc đẩygiải quyết các mâu thuẫn nội tại của ừng lợi ích kinh tế, xã hội và môi tr ờng nẩysinh trong quá trình sử dụng đất cũng nh mâu thuẫn giữa các lợi ích trên vớinhau
- Quy hoạch sử dụng đất mang đặc điểm tổng hợp
Quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp tức là nó vận dụng kiếnthức tổng hợp của nhiều môn khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên,khoa học kinh tế, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông công nghiệp,môi trờng sinh thái Mục đích của quy hoạch sử dụng đất đai là nhằm khai thác,
sử dụng cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai bao gồm 6 loại đất Với đặc
điểm này quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điềuhoà các mẫu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực Xác định và điều phối ph-
ơng hớng và phơng thức phân bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạttốc độ cao và ổn định
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang tính dài hạn
quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai để phát triển lâu dài kinh tế - xãhội Cơ cấu và phơng thức sử dụng đất đợc điều chỉnh từng bớc trong thời giandài cho đến khi đạt đợc mục tiêu dự kiến Thời hạn cảu quy hoạch sử dụng đất
đai thờng từ mời năm đến hai mơi năm hoặc lâu hơn nữa Trên cơ sở dự báo xuthế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng nh sự thay đổi vềnhân khẩu, tiến bộ khoa học công nghệ và kỹ thuật, đô thị hoá công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp, nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế từ đó xác
định quy hoạch trung gạn và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phơng hớngchính sách và biện pháp có tính chiến lợc, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang tính chiến lợc
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trớc
đợc các xu thế thay đổi phơng hớng, mục tiêu cơ cấu và phân bổ sử dụng đất, tức
Trang 7là mang tính đại thể, khong dự kiến đợc các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiếtcủa sự thay đổi Vì vậy quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiếnlợc, các ván đền mang tính chiến lợc nh: phơng hớng, mục tiêu, chiến lợc củaviệc sử dụng đất đai, cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất đai của từng ngành
điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đai và việc phân bố đất đai, các biện pháp chínhsách lớn Vì thế các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính vĩ mô tính phơng hớng vàkhái lợc về sử dụng đất của các ngành do khoảng thời gian dự báo tơng đối dài,chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội, khó xác định nên chỉ tiêu quyhoạch càng khái lợc hoá thì quy hoạch càng ổn định hơn Đồng thời quy hoạch sửdụng đất đai là cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai hàngnăm và ngắn hạn
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chínhsách xã hội Khi xây dựng phơng án quy hoạch phải quán triệt các chính sách vàcác quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nớc, đảm bảo thực hiện
cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, pháttriển ổn định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tuân thủ các quy định các chỉtiêu khống chế về dân số đất đai và môi trờng sinh thái Quy hoạch sử dụng đất
đai là một công cụ quản lý khoa học của Nhà nớc
- Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm khả biến
Dới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trớc theo nhiều phơng diệnkhác nhau quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổihiện trạng sử dụng đất sang trạng thái khác, trạng thái mới thích hợp ơn cho việcphát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định khi xã hội phát triển, khoa học kỹthuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến ban
đầu của quy hoạch sử dụng đất đai không còn phù hợp nữa Do vậy việc chỉnhsửa bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều cghỉnh biện pháp thực hiện là việclàm hết sức cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch sử dụng đất
đai Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lạitheo quá trình xoắn ốc “Quy hoạch - Thực hiện - Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý -Tiếp tục thực hiện” với chất lợng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càngcao
2 Các căn cứ của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai
a Những căn cứ pháp lý
Trang 8Nhận thức đợc vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng của đất đai, đặc biệt làtrong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đồng thời sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai Đảng và Nhànớc ta luôn coi đây là vấn đề rất bức xúc, cần đợc quan tâm hàng đầu ý chí củatoàn đảng toàn dân về vấn đề đất đai đã đợc thể hiện trong hệ thống các văn bảnpháp luật nh: hiến pháp, luật và các văn bản dới luật Những văn bản này tạo cơ
sở pháp lỹ vững chắc cho công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai, thểhiện cụ thể nh sau:
- Sự cần thiết về mặt pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaiThứ nhất, là căn cứ vào Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 đã khẳng định:
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” “Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theoquy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”
Thứ hai, căn cứ vào luật đất đai năm 1993 Theo điều 1 luật đất đai năm
1993 nêu rõ: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý”
Điều 13 luật đất đai năm 1993 đã xác định một trong những nội dung quản lýNhà nớc về đất đai là “ quy hoạch kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai” Điều 19luật đất đai năm 1993 cũng khẳng định “Căn cứ để quyết định giao đất là quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xétduyệt.”
Thứ ba, là căn cứ vào các văn bản dới luật nh nghị quyết số 01/1997/QH9Quốc hội Khoá 9, kỳ họp thứ 11 tháng 4 năm 1994 về kế hoạch sử dụng đất cả n-
ớc năm 2000 và đẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất đai các cấp trong cảnớc
Những căn cứ này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất đồng thời giúp Nhà nớc thống nhất quản lý nguồn tàinguyên đất đai theo đúng quy hoạch, tạo điều kiện cho việc khai thác và sử dụng
đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất
Do đó để sử dụng và quản lý đất đai một cách có hiệu quả tiết kiệm và hợp
lý, nhất thiết phải lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng da
- Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đợc căn cứ vào luật
đất đai năm 1993 Cụ thể là điều 16 luật đất đai năm 1993 quy định rõ: Tráchnhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính,theo ngành cũng nh trách nhiệm của ngành địa chính về công tác này:
Trang 9Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc.
ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) lập quy hoạch kế hoạch sửdụng đất đai trong địa phơng mình (quy hoạch theo lãnh thổ hành chính) trìnhHội đồng nhân dân thông qua trớc khi trình cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xétduyệt
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ căn cứ vào nhiệm vụquyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do ngành, lĩnh vựcmình phụ trách để trình chính phủ xét duyệt (quy hoạch ngành)
Cơ quan quản lý đất đai ở trung ơng và địa phơng phối hợp với các cơquan hữu quan giúp chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai (4 cấp lãnh thổ hành chính, 4 cấp cơ quan ngành)
- Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đợc căn cứ vào luật đất đainăm 1993 Cụ thể căn cứ vào điều 17 luật đất đai năm 1993 quy định nội dungtổng quát của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nh sau:
+ Nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c nônthôn, đất đô thị , đất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và cả nớc
Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn pháttriển kinh tế - xã hội của từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc
+ Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch (từtổng thể đến cụ thể, quy hoạch trớc kế hoạch sau.)
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với quy hoạch (chỉnh lý
từ dới lên)
Có nghĩa là phải xác định đợc số lợng từng loại đất cụ thể của từng địa
ph-ơng cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi giai đoạn nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội là khác nhau vì thế cần phải điều chỉnh lại nhu cầu đất
đai của từng ngành cho phù hợp
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đợc căn cứvào luật đất đai năm 1993 Cụ thể điều 18 luật đất đai năm 1993 quy định thẩmquyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nh sau:
Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vicả nớc
Trang 10Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, của ủy ban nhân dân tỉnh thành phốtrực thuộc trung ơng.
ủy ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đainào thì có quyền cho phép bổ sung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đó
Ngoài ra điều 24 luật đất đai năm 1993 cũng quy định:
ủy ban thờng vụ Quốc hội thông qua kế hoạch hàng năm của chính phủ
về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đíchkhác
Chính phủ xét duyệt kế hoạch hàng năm của ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ơng về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có từng để
sử dụng vào mục đích khác
Ngoài những văn bản có tính pháp lý ở mức độ cao nh: Hiến pháp, luật còn
có các văn bản dới luật cũng nh các văn bản ngành trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập
đến vai trò, ý nghĩa căn cứ nội dung và hớng fẫn phơng pháp lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai nh: Nghị định 34 Cp ngày 23/4/1994; Nghị định 404/CPngày 7/11/1979; Chỉ thị 247/TTg ngày 28/4/1995; Chỉ thị 245/TTg ngày22/4/1996 và một cố công văn, thông t và quyết định khác Tuy nhiên việc banhành một số văn bản dới luật để cụ thể hoá cơ sở pháp lý của quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai còn chậm
b Các căn cứ khác
- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Về điều kiện tự nhiên phải xác định đợc vị trí địa lý, đặc điểm thời tiết, khíhậu, địa hình để từ đó rút ra đợc những thuận lợi, khó khăn trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội của địa phơng Xem xét điều kiện tự nhiên để biết phù hợpvới ngành nào, tài nguyên nớc, tài nguyên rừng từ đó có biện pháp sử dụng hợp lýhơn
- Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế - xã hội nh vấn đề la động, dân
số việc làm và mức sống của dân c, nhu cầu phát triển đô thị và khu dân c từ đó
để có căn cứ phân bổ quỹ đất đợc hợp lý và hiệu quả
- Căn cứ vào thực trạng quỹ đất hiện có, cụ thể của từng loại đất để chuchuyển, cân đối nguồn tài nguyên đất phù hợp sự phát triển kinh tế - xã hội
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Các quy hoạchchi tiết và chuyên ngành phải dựa vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
Trang 11hội, lấy quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội làm nền tảng và là căn cứquan trọng cho việc lập quy hoạch chi tiết và chuyên ngành.
- Căn cứ vào tiềm năng của đất đai cả về số lợng và chất lợng xem xét khảnăng trong tơng lai có thể phát triển đọc những ngành gì, bố trí thích hợp chongành và mục đích sử dụng nào, phải xem xét đủ cả về số lợng, chất lợng và cảmức độ tập trung
- Căn cứ vào mục tiêu yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển củatừng ngành
Các mục tiêu kinh tế - xã hội đợc đề ra, để thực hiện đúng các mục tiêu đề
ra thì tỏng quy hoạch phải căn cứ vào các mục tiêu này vừa đảm bảo đúng mụctiêu vừa thực hiện quy hoạch khoa học hơn
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất nói chung và của từng ngnàh từng lĩnhvực nói riêng để bố trí, cân đối chu chuyển một cách thích hợp và hiệu quả Từ
đó mới có cơ sở để xây dựng các phơng án quy hoạch chính xác và hợp lý đầy
đủ
II Phơng pháp và nội dung trình tự xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
1 Phơng pháp xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một số phơng phápchủ yếu sau:
để lợng hoá mỗi quan hệ tơng hỗ giữa sử dụng đất với phát triển kinh tế - xã hội
và với sự phát triển các ngành, các bộ phận Phơng pháp định lợng là cụ thể hoácủa phơng pháp định tính trong cân đối việc phân bổ và sử dụng đất đai Khi xâydựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất cần kết hợp chặt chẽ giữa phân tích địnhtính và phân tích định lợng
Quy hoạch sử dụng đất đai là công việc phức tạp và khó khăn nhiều vấn để
sử dụng đất có tính quy luật, phơng pháp định tính là công cụ đắc lực giúp nhậnthức đúng và làm rõ những quy luật đó Trong trờng hợp thông tin t liệu cha hoànthiện việc phối hợp thống nhất giữa tri thức khoa học và phán đoán kinh nghiệm
Trang 12so tác dụng vô cùng quan trọng Phơng pháp kết hợp đó đợc thực hiện theo trình
tự từ phân tích định tính, nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phát hiệnnhững vấn đề tồn tại và xu thể phát triển Sau đó trên cơ sở những thông tin, căn
cứ thu thập đợc sẽ lợng hoá bằng phơng pháp số học Nh thế thì kết quả quyhoạch mới phù hợp với thực tế hơn
b Phơng pháp kết hợp phân tích vĩ mô và phân tích vi mô.
Phân tích vĩ mô là nghiên cứu phân bổ và sử dụng đất trên cơ sở tổng thểtoàn nền kinh tế quốc dân và xã hội, ở phạm vi tơng đối rộng Phân tích vi mô lànghiên cứu phân bổ và sử dụng đất mang tính cục bộ từng ngành, từng bộ phận,từng khu vực nhằm xác định mối quan hệ giữa sử dụng đất với các yếu tố trongtừng ngành, từng bộ phận Tức là xác định mối quan hệ giữa sự thay đổi độngthái sử dụng đất với các nhân tố hạn chế Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai bắt
đầu từ vĩ mô để xác định t tởng chỉ đạo, mục tiêu chiến lợc của quy hoạch tổngthể đồng thời căn cứ vào thực tế của các đối tợng sử dụng đất để cụ thể hoá, làmsâu thêm nhằm hoàn thiện và tối u hoá quy hoạch Quy hoạch tổng thể có tácdụng vừa điều tiết khống chế vĩ mô, vừa giải quyết các vấn đề vi mô, tạo điềukiện xử lý tốt quan hệ toàn cục và cục bộ
c Phơng pháp cân bằng tơng đối
Quá trình xây dựng và thực thi quy hoạch tổng thể sử dụng đất là quá trìnhdiễn thể của hệ thống sử dụng đất dới sự điêù khiển của con ngời, trong đó đề cập
đến sự không cân bằng của hệ thống cũ và xây dựng hệ thống mới Thông qua
điều tiết khống chế vĩ mô, thực hiện sự cân bằng tơng đối về tình trạng sử dụng
đất ở một thời điểm nào đó Theo đà phát triển của kinh tế - xã hội sẽ nảy sinh sựmất cân bằng mới về cung cầu đối với sử dụng đất Do đó quy hoạch sử dụng đất
đai là một quy hoạch động, sự mất cân đối trong sử dụng đất đai luôn đợc điềuchỉnh và các vấn đề đợc xử lý nhờ phơng pháp phân tích động
d Các phơng pháp toán kinh tế, dự báo và ứng dụng công nghệ tin học trong quy hoạch sử dụng đất đai
Do đặc điểm của đất đai rất đa dạng với nhiều chức năng sử dụng, nên việc
áp dụng phơng pháp toán kinh tế về dự báo trong quy hoạch sử dụng đất đai trởthành hệ thống lợng phức tạp mang tính xác suất Đó là một quá trình đòi hỏisáng tạo phức tạp việc áp dụng một cách máy móc các mô hình toán kinh tếchung có thể làm đơn giản hoá hoặc xoá bỏ tính đặc thù của bài toán, đặc biệtkhi thiếu các mô hình tơnng ứng phù hợp với quy hoạch đất đai, với chức năng đa
Trang 13dạng của đất đai việc dự báo sử dụng đất đai trở thành hệ thống lợng chất phứctạp mang tính chất xác suất.
Để áp dụng phơng pháp này trớc hết phải phân tích các nhóm yếu tố ảnh ởng đến việc dự báo sử dụng tài nguyên đất Dự báo sử dụng tài nguyên đất đailuôn chịu sự ảnh hởng của 2 nhóm yếu tố:
h Nhóm nhu cầu phát triển kinh tế h xã hội: bao gồm việc sản xuất lơngthực, thực phẩm, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp, phân bố công nghiệp,xây dựng, giao thông liên lạc, thành phố các khu dân c nông thôn, khu nghỉ ngơi
và giải trí, đất quốc phòng, rừng, đất cha sử dụng
- Nhóm tiến bộ khoa học kỹ thuật: gồm kỹ thuật canh tác, làm đất, tới tiêu,các phơng pháp hoá học, vật lý và sinh học về cải tạo đất, các biện pháp nônglâm thuỷ chống xói mòn quy tụ trong một hệ thống tổ chức lãnh thổ nhất định
Dự báo sử dụng đất có thể thực hiện theo trình tự: phân tích, đánh giá hiện trạng
sử dụng đất, dự báo tiềm năng và khả năng cải tạo đất, cân đối nhu cấu sử dụng
đất trong tơng lai
Việc áp dụng phơng pháp toán kinh tế vào dự báo sử dụng đất pảhid đạtmục đích là xác định và tìm ra mô hình toán với hàm mục tiêu tối u tức là nhận
đợc lợng sản phẩm tối đa với chi phí tổi thiểu Trong đó đần cập đầy đủ nhất nhucầu của con ngời, những khả năng có hạn, tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiềm năngcủa đất cũng nh sự đòi hỏi khôi phục độ mầu mỡ của đất và yêu cầu bảo vệ thiênnhiên Hàm mục tiêu thờng chứa đựng hai biến số: nhu cầu sử dụng đất và sản l-ợng thu đợc với điều kiện ràng buộc là hạn chế về vốn, lao động để áp dụng cácbiện pháp chu chuyển và cải tạo đất
Trong quy hoạch sử dụng đất đai thờng có các mô hình dự báo nh: dự báophân bố loại đất, dự báo sử dụng đất cụ thể, dự báo tổng hợp phân bố và sử dụng
đất
Mục đích cuối cùng của sự chu chuyển các loại đất với nhau là nhằm cảithiệu việc sử dụng chúng nhằm tăng chất lợng và giá trị của đất đai Do đó hàmmục tiêu có thể đợc biểu diễn là hàm tối đa hoá giá trị của tất cả các loại đất chuchuyển và đợc biểu diễn dới dạng tổng các tích của điểm giá trị của đất với diệntích của chúng Để tối u hoá các bào toán về tổ chức lãnh thổ có thể áp dụng bàitáon vận tải với mô hình tuyến tính hoặc mô hình lới hoặc bài toán mô hình tuyếntính CUMNAEKC hoặc mô hình quy hoạch động Ngoài ra có thể áp dụng môhình toán học khác phu tuyến tính hoặc làm tròn số
Trang 14Trong việc lập quy hoạch sử dụng đất các cấp, việc ứng dụn công nghệ tinhọc và kỹ thuật tiên tiến nh hệ thống thông tin địa lý GIS là một yêu cầu cấp báchtrong việc xây dựng và thành các bản đồ phục vụ quy hoạch, hiệu chỉnh các ph-
ơng áp quy hoạch đất đai, giúp cho công tác quản lý lu trữ và hệ thống hoá mọithông tin cần thiết về các loại bản đồ trên máy tính trong một thời gian dài, tạokhả năng bổ sung cập nhật, thờng xuyên tra cứy dễ dàng phục vụ tốt theo yêu cầucủa công việc
3 Nội dung và trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Theo điều 17 luật đất đai năm 1993 đã nếu rõ nội dung quy hoạch sử dụng
đất đai bao gồm:
“Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đất khu dân c nôngthôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và cả nớc
Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triểnkinh tế xã hội của từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc.” Trong giai đoạnhiện nay nội dung cụ thể của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính là:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đánh giá tiềmnăng đất đai đặc biệt là đất cha sử dụng, đề xuất phơng hớng, mục tiêu trọng
điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng đất trong thời hạn lập quy hoạch
- Xử lý điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đa ra các chỉ tiêukhống chế (chỉ tiêu khung) để quản lý vĩ mô đối với từng loại đất sử dụng gồm cả
6 loaị đất chính
- Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân bố
sử dụng đất đai
- Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác cải tạo và bảo vệ đất đai
Đối với nớc ta luật đất đai năm 1993 quy định: quy hoạch sử dụng đất đai
đợc tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành Hai loại hình quy hoạch này có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quyhoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ Do đó nội dung cụ thể của quy hoạch theongành phải dựa vào nội dung của quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai
Để thực hiện các bớc và nội dung công việc cụ thể của quy hoạch sử dụng
đất đai có thể áp dụng nhiều phơng pháp khác nhau Nội dung và phơng pháp tiếnhành lập quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị lãnh thổ hành chính nh sau:
a chuẩn bị điều tra cơ bản
Trang 15Xây dựng, đề xuất công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai của địa phơng, khảosát điều tra sơ bộ, xác định rõ mục đích yêu cầu, xin ý kiến chỉ đạo của UBND vàcơ quan địa chỉnh có thẩm quyền Lập ban chỉ đạo, tổ chức “lực lợng” và chuẩn
bị triển khai Điều tra cơ bản: thực hiện công tác nội nghiệp: chuẩn bị hệ thốngcác biểu mẫu, điều tra nh thiết kế các mẫu biểu thích hợp thuận tiện để nhập và
xử lý các thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai trong quá trình
điều tra Tuỳ từng tình hình, điều kiện cụ thể của từng địa phơng mà thu thập
điều tra các tài liệu thông tin số liệu liên quan đến quy hoạch nh: các số liệu về
đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trờng sinh tháitrên địa bàn quy hoạch Tài liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội trongnhững năm qua, các nghị quyết liên quan đến các chỉ tiêu kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội trong những năm sắp tới Số liệu về sử dụng đất đai trong 5 - 15năm qua Định mức sử dụng và gia đất hiện hành của địa phơng các tài liệu,sốliệu về chất lợng đất đai nh đặc tính nông hoá, thổ nhỡng, đánh giá phân hạng
đất, mức độ rửa trôi xói mòn đất, độ nhiễm mặn nhiễm phèn, úng ngập, hạnhán các tài liệu, số liệu khác liên quan đến quy hoạch Các tài liệu bản đồ hiện
có nh bản đồ nền địa hình, bản đồ nông hoá - thổ nhỡng, bản đồ hiện trạng sửdụng đất đai, bản đồ quy hoạch đã làm trớc đây và các bản đồ có liên quan
Trên cơ sở kết quả nội nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch công tác ngoạinghiệp: khảo sát và thực hiện bổ sung, chỉnh lý tài liệu ngoài thực điạ nh: phỏngvấn, khoang ớc lợng đo đờng thẳng
b Phân tích điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
* Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
Về vị trí địa lý cần phải so với các trục giao thông chính các trung tâmchính trị, kinh tế, văn hoá quan trọng trong khu vực, xác định đợc toạ độ địa lý vàrang giới giáp với các vùng xung quanh, các lợi thế và hạn chế về vị trí địa lýtrong việc phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất đai
+ Địa hình địa mạo
Về địa hình địa mạo cần kiến tạo chung về địa hình địa mạo, phân cấp độcao, độ dốc, hớng dốc, xu hớng địa hình Đặc điểm phân tiểu vùng theo yếu tố độcao nh trũng, bằng, bán sơn địa, đồi, núi cao và các lợi thế hạn chế của yếu tố
địa hình đối với sản xuất và sử dụng đất đai
Trang 16+ Phân tích về điều kiện khí hậu
Phải nắm rõ đợc đặc điểm của vùng khí hậu và các mùa trong năm; nhiệt
độ trung bình năm, tháng nào cao nhất và thấp nhất, tổng tích ôn Về nắng phảinắm rõ số ngày, giờ nắng trung bình năm, mùa, tháng về ma phải nắm rõ mùa
na, lợng ma trung bình năm - tháng, cao nhất và thấp nhất Về độ ẩm: phải xác
định đợc độ ẩm bình quân, cao nhất, thấp nhất, trung bình năm tháng Đặc điểm
về gió bão, lũ lụt, sơng mù, sơng muối và các u thế hạn chế của yếu tố khí hậu
đối với phát triển sản xuất và sử dụng đất đai
và sử dụng đất đai nh là khả năng gây nhiễm mặn, phèn, ngập úng
* Phân tích các loại tài nguyên và cảnh quan môi trờng:
+ Tài nguyên đất: Cần phân tích và nắm đợc nguồn góc phát sinh và đặc
điểm quá trình hình thành, đặc điểm phân bố mức độ tập trung trên lãnh thổmcác tính chất đặc trng về lý hoá tính, khả nang sử dụng theo các tính chất tự nhiên
và khi áp dụng các biện pháp cần thiết, mức độ khả năng khai thác sử dụng cácloại đất chính, mức độ xói mòn đất, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn và các biệnpháp cần thực hiện để bảo vệ, cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất
+ Tài nguyên nớc: Xét về nguồn nớc mặt nh vị trí nguồn nớc, chất lợng
n-ớc, khả năng khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt theomùa và khu vựctrong năm Nguồn nớ ngầm, nớc mạch cần phải xác định đợc độ sâu, chất lợngnớc, khả năng, hiệu quả kinh tế khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
+ Tài nguyên rừng: Cần khái quat đợc về tài nguyên rừng nh là diện tích,
phân bổ, trữ lợng các loại rừng đặc điểm thảm thực vật, động vật rừng, các loạiquý hiếm và đợc ghi trong sách đỏ Yêu cầu bảo vệ nguồn ghen động thực vậtrừng, khả năng khai thác sử dụng theo quy trình lâm sinh
+ Tài nguyên biển: Các eo vịnh và chiều dài bờ biển, các ng trờng, nguồn
lợi biển, đặc điểm sinh vật biển, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng
+ Tài nguyên khoáng sản: Phân tích các loại khoáng sản chính nh:
quặng, than đá nguồn vật liệu xây dựng nh đá vôi, đá ốp lát, cát, đá tổ ong, xétlàm gạch ngói nguồn nớc khoáng, than bùn Đối với mỗi loại tài nguyên
Trang 17khoáng sản cần chỉ rõ vị trí phân bố, tình hình và khả năng khai thác sử dụng vềdiện tích, sản lợng, chất thải
+ Tài nguyên nhân văn: Xác định lịch sử hình thành và phát triển vấn đề
tôn giáo, dân tộc và các danh nhân, phong tục tập quán truyền thống, si tích lịch
sử văn hoá, ngành nghề truyền thống, tập quán sản xuất kinh doanh, yêu cầu bảo
vệ, tôn tạo và lợi thế khai thác trong phát triển kinh tế - xã hội
+ Cảnh quan môi trờng: Cần khái quát chung đặc điểm, điều kiện tự
nhiên cảnh quan nh: các loại cảnh quan vị trí phân bố, sự biến dạng, u thế khaithác cho mục đích du lịch, sinh thái, hệ sinh thái, các tác nhân và mức độ ônhiễm môi trờng không khí, nguồn nớc, đất đai và các giải pháp hạn chế khắcphục
* Phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
+ Phân tích đặc điểm về dân số, lao động, việc làm và mức sống:
Về dân số: xác định tổng số dân, cơ cấu theo nông nghiệp, phi nôngnghiệp, theo đô thị - nông thôn, đặc điểm phân bố, tỷ lệ tăng dân số, tăng tựnhiên và cơ học, quy mô bình quân hộ lao động và việc làm nh tổng số lao
động, tỷ lệ lao động so với tổng số dân, cơ cấu theo lĩnh vực, độ tuổi, giới, dântộc, đặc điểm phân bố và vấn đề việc làm, thu nhập và mức dống của các loại hộ
nh nguồn thu nhập, mức thu nhập, bình quân năm của hộ, đầu ngời, cân đối thuchi áp lực đối với việc sử dụng đất đai
+ Thực trạng phát triển và phân bố khu dân c
Hình thức định c, hệ thống khu dân c (loại, số lợng và đặc điểm phân bố),phân loại khu dân c theo ý nghĩa và vai trò, quy mô diện tích, số dân, số hộ vàkhả năng phát triển và mở rộng, áp lực đối với việc sử dụng đất đai
+ Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
Hiện trạng các công trình cơ sở hạ tầng nh giao thông thuỷ lợi, xây dựngcơ bản và các công trình về du lịch, dịch vụ thơng mại, văn hoá, giáo dục, thểthao, y tế, bu chính viễn thông, năng lợng, an ninh quốc phòng phải xác định rõ
đợc loại công trình, đặc tính kỹ thuật, chức năng, chiều dài chiều rộng, diện tích
Trang 18chiếm đát, vị trí phân bổ, mức độ hợp lý, hiệu quả sử dụng, áp lực đối với việc sửdụng đất đai.
* Nh vậy mục tiêu của sự phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xãhội là nhằm phân tích, đánh giá đặc điểm của các yếu tố về điều kiện tự nhiên,
đặc điểm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trờng để xác định
đ-ợc các lợi thế và hạn chế trong việc sử dụng đất đai và phát triển kinh tế - xã hội,
so sánh với các vùng khác đồng thời xác định đợc áp lực của thực trạng phát triểnkinh tế xã hội đối với việc sử dụng đất đai
c Đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất biến động đất đai và tính thích nghi của đất.
Mục tiêu là đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nớc về đất
đai qua 2 thời kỳ trớc và sau luật đất đai năm 1993 đến nay Phân tích đánh giáhiện trạng sử dụng đát; phát hiện quy luật, xu thế và nguyên nhân biến động đất
đai qua các thời kỳ, xác định những bất hợp lý cần đợc giải quyết trong quyhoạch sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp khắc phục làm cơ sở, luận cứ choquy hoạch sử dụng đất đai nhằm phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai và nâng caotrình độ sử dụng đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng và hiệu quả sản xuất đất đai,tạo ra những luận cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai, kết quả của việc đánh giátính thích nghi của đất đai là cơ sở và căn cứ để xác định tiềm năng đất đai theocác mục đích sử dụng Việc đánh giá sẽ đa ra dự báo khoa học về sự thích hợpcủa đất nhằm mục đích phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai tức là xác định đợctiềm năng đất đai cả về số lợng, chất lợng mức độ tập trung, vị trí phân bổ để đa
ra định hớng sử dụng hợp lý, tiét kiệm và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất đai hiện có
đến năm định hình quy hoạch hoặc định hớng sử dụng đất đai cho thời gian xahơn
* Đánh giá tình hình quản lý đất đai
+ Đánh giá công tác quản lý Nhà nớc về đất đai thời ký trớc năm 1993.+ Đánh giá tình hình quản lý đất đai thông qua việc đánh giá tình hìnhthực hiện 7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai sau khi ban hành luật đất đainăm 1993 Cụ thể về công tác điều tra đo đạc lập bản đồ địa chính, công tác lậpquy hoạch kế hoạch sử dụng đất, công tác phân trạng và didnhj giá đất, công tácgiao đất cho thuê đất, công tác thống kê đất, công tác đăng ký đất, công tác thanhtra giải quyết tranh chấp
* Phân tích hiện trạng sử dụng đất
Trang 19+ Phân tích loại hình sử dụng đất đai:
Loại hình sử dụng đất đai đợc xác định thống nhất trong cả nớc Sau khi
điều tra phân loại hiện trạng sử dụng đất đai, tuỳ thuộc vào từng loại hình sửdụng đất đai sẽ phân tích các chỉ tiêu nh: diện tích, tỷ lệ phần trăm so với toàn
bộ quỹ đất, tổng diện tích đang sử dụng và diện tích của loại đất chính Đặc điểmphân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thổ, bình quân diện tích loại đất trên đầungời
+ Phân tích hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất đai đợc biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai vàthờng đợc đánh giá thông qua 1 số chỉ tiêu nh:
* Tỷ lệ sử dụng đất đai (TLSDĐĐ) tính theo phần trăm
TLSDĐĐ% = Tổng diện tích đất đai - diện tích đất cha sử dụng Tổng diện tích đất đai
* Tỷ lệ sử dụng loại đất (TLSDĐĐ)
TLSDĐĐ% = Diện tích của từng loại đất Tổng diện tích đất đai
* Hệ số sử dụng đất đai (TLSDĐĐ)
TLSDĐĐ canh tác (lần) = Tổng diện tích gieo trồng trong nămDiện tích đất cây hàng năm (đất canh tác)
* Độ che phủ tính theo % (ĐCP) tức hiệu quả về môi trờng
ĐCP% = Diện tích đất lâm nghiệp có rừng + đất cây lâu năm Diện tích đất đai
* Phân tích hiệu quản sản xuất của đất đai
Hiệu quả sản xuất của đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của việc
sử dụng đất đai tức phản ánh hiện trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của việc sửdụng đất đai Để đánh giá hiệu quả sản xuất của đất đai thờng dựa vào các chỉtiêu nh:
Năng suất cây trồng = Sản lợng (GTSL) một loại cây trồng Diện tích cây trồng đó
Giá trị tổng sản lợng của đơn
vị diện tích đất nông nghiệp =
Giá trị tổng sản lợng nông lâm, ng Diện tích đất nông nghiệp
Sản lợng (GTSL) của đơn
vị diện tích gieo trồng =
Sản lợng (DTSL) cây trồng Diện tích gieo trồng
Sản lợng (GTSL) của đơn
vị diện tích mặt nớc =
Sản lợng (DTSL) sản phẩm thuỷ sản Diện tích mặt nớc
Trang 20Giá trị sản lợng đất trồng trọt
trên diện tích đất đai trồng trọt =
Tổng giá trị sản lợng cây nông nghiệpDiện tích đất đai, trồng cây nông nghiệp đó
Giá trị sản lợng nông nghiệp
của đơn vị diện tích đất đai =
Giá trị sản lợng nông nghiệpDiện tích đất đai nông nghiệp
* Phân tích mức độ thích hợp, tổng hợp hiện trạng, biến động đất đai
Mức độ thích hợp sử dụng đất đai biểu thị sự phù hợp của các thuộc tính tựnhiên của đất đai với mục đích đang sử dụng đất đai có nhiều công dụng khácnhau, tuy nhiên khi sử dụng đất đai cần căn cứ vào tính chất của đất đai để lựachọn mục đích sử dụng tốt nhất và có lợi nhất Để đánh giá mức độ thích hợp cầndựa vào kết quả đánh giá mức độ thích nghi của đất đai
Những vấn đề tổng hợp cần phân tích bổ sung đôi với hiện trạng sử dụng
đất đai bao gồm:
Tính hợp lý về cơ cấu sử dụng đất đai so với vùng, quy hoạch biến đổi,nguyên nhân và giải pháp điều chỉnh
Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ phát huy tiềm năng đất đai của địaphơng, những mâu thuẫn giữa ngời và đất Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trờngcủa việc sử dụng đất đai, sự thống nhất của 3 lợi ích, hiệu quả cho trớc mắt và lâudài Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất đai, nguyên nhân chính, giải phápkhắc phục, những kinh nghiệm và bài học về sử dụng đất đai Mức độ rửa trôi,xói mòn, các nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn Mức độ ô nhiễm
đất đai, nguồn nớc, bầu không khí, các nguyên nhân chính
và biện pháp khắc phục hạn chế, mức độ thích hợp so với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội hiện tại và tơng lai của các loại đất khu dân c, đất sử dụng công nghiệp
và các công trình cơ sở hạ tầng Trình độ về hiệu quả sử dụng đất đai và hiệu quảsản xuất so với các vùng tơng tự phân tích nguyên nhân biến động sử dụng đất
đai của thời kỳ trớc quy hoạch từ 5 đến 10 năm.: quy luật, xu thế, nguyên nhânbiến động, biện pháp bảo vệ và giữ ổn định diện tích đất đai Biến động sản lợngnông nghiệp nguyên nhân và các giải pháp khắc phục Quan hệ giữa đầu t và hiệuquả thu đợc trong sử dụng đất đai, tình trạng về vốn, vật t, đầu t về khoa học, kỹthuật
* Đánh giá tính thích nghi của đất đai
Trang 21Nhiệm vụ của việc đánh giá tính thích nghi là xác định chất lợng đất đai,căn cứ vào mục đích và yêu cầu cụ thể của việc sử dụng đất Để đánh giá tínhthích nghi của đất đai cần phải làm rõ một số vấn đề nh: xác định xem mảnh đất
đó sử dụng vào mục đích gì là hợp nhất” sử dụng vào mục đích gì sẽ có hiệu quảtổng hợp cao nhất, mức độ thích nghi và hiệu quả ra sao? Có những yếu tố nàohạn chế đối với mục đích sử dụng đợc lựa chọn, yếu tố hạn chế là nhân tố bất lợihoặc điều kiện hạn chế nhất định đối với một loại hình sử dụng nào đó Ví dụ đốivới đất nông nghiệp là độ dốc quá lớn, dễ rửa trôi, đất quá chặt hoặc có nhiều cát,tầng canh tác mỏng, chế độ tới tiêu kém
D Dự báo dân số và nhu cầu về đất đai
+ Dự báo dân số
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất đai là tổ chức sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên đất đai nhằm giải quyết tốt nhất mâu thuẫn giữa ngời và đất
Sự gia tăng dân số sẽ dẫn đến nhu cầu về đất đai càng tăng vì thế dự báodân số có ý nghĩa quan trọng, là tiền đề của quy hoạch sử dụng đất đai
Cùng với việc dự báo tổng dân số cần dự báo rõ dân số phi nông nghiệp,dân số nông nghiệp cũng nh sự tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học
Quy mô dân số phi nông nghiệp là chỉ tiêu quan trọng phản ánh thực trạngkinh tế - xã hội và phát triển của các đô thị Khi quy hoạch sử dụng đất đai dân
số phi nông nghiệp đợc dự báo để khống chế vĩ mô về quy mô dân số nhằm đảmbảo cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội và phù hợp với trình độ đô thị hoá
Để xác định dân số phi nông nghiệp cần dựa vào các căn cứ sau:
Trình độ đô thị hoá ở năm định hình quy hoạch
Các yếu tố tổng hợp nh: số liệu lịch sử về dân số, tính chất đô thị, xu thế
và quy mô phát triển, tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Tổng dân số, dân số phi nông nghiệp và dân số nông nghiệp thờng đợc dựbáo theo phơng pháp tăng tự nhiên
Công thức tính: Nn = N0 (1 + K)n
Trong đó:
Nn : số dân dự báo ở năm định hình quy hoạch
N0 : số dân hiện tại ở thời điểm làm quy hoạch
K : tỷ lệ tăng dân số bình quân
n : thời hạn (số năm) định hình quy hoạch
Trang 22Tỷ lệ tăng cơ học ảnh hởng lớn đến sự gia tăng dân số, do đó công thứctính đầy đủ là: Nn = N0 [1 + (K D)]n
Do đặc điểm dự báo mang tính trung và dài hạn nên giá trị dự báo dân số
là chỉ tiêu khống chế Vì thế cấn áp dụng nhiều phơng pháp để tính toán, kết hợpvới phân tích tình hình thực tế của đại phơng và phải mở rộng biên giao động dân
số dự báo một cách hợp lý
+ Dự báo nhu cầu đất đai
- Những căn cứ để dự báo nhu cầu sử dụng đất
Căn cứ vào mục tiêu yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự pháttriển của từng ngành
Căn cứ vào quỹ đất hiện có bao gồm cả số lợng, đặc điểm tài nguyên đất
và khả năng mở rộng diện tích cho một số mục đích sử dụng
Căn cứ vào khả năng đầu t và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệtrong các giai đoạn căn cứ vào lực lợng lao động lịch sử và thực trạng năng suấtcây trồng, mức tăng trởng bình quân hàng năm của từng ngành Căn cứ vào nhucầu của thị trờng trong và ngoài nớc, nhu cầu bảo vệ nguồn gien động , thực vật
và tỷ lệ che phủ thích hợp đề bảo vệ môi trờng sinh thái và cảnh quan Căn cứ vàonhu cầu về nguyên liệu cho ngnàh công nghiệp nh gỗ cho xây dựng, sản xuấthàng tiêu dùng, đất cho sản xuất vật liệu xây dựng
Căn cứ vào dân số phát triển đô thị, các điều kiện về kết cấu hạ tầng, tính lị
ch sử các tụ điểm dân c và các điều kiện địa hình thuỷ văn
Đối với dự báo đất nông nghiệp phải căn cứ vào dự báo lực lợng lao độngnông nghiệp, hiệu suất lao động, năng suất cây trồng với mục tiêu đáp ứng đủdiện tích cho 1 lao động có khả năng tự nuôi sống mình và thực hiện nghĩa vụ đốivới xã hội Mặt khác phải xem xét khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp
và tăng vụ để bù vào diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích cho nhucầu của xã hội
- Dự báo nhu cầu đất on
Trang 23Một thực trạng cần chú ý là đất nông nghiệp luôn có xu hớng giảm do nhi
ều nguyên nhân khác nhau diện tích các loại đất nông nghiệp dự báo ởnăm định hình quy hoạch đợc tính theo công thức sau:
SNQ = SNH - SNC + SNK
Trong đó:
SNQ : đất nông nghiệp năm quy hoạch
SNH : đất nông nghiệp năm hiện trạng
SNC : đất nông nghiệp chuyển mục đích trong thời kỳ quy hoạch
SNK : đất khai hoang đa vào sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ
Dự báo diện tích đất cây hàng năm: căn cứ vào hiện trạng loại cây trồng,tổng sản lợng, năng suất, diện tích đã sử dụng trong những năm gần đây S
ố lợng các nông sản cần đạt đợc theo các mục tiêu quy hoạch, dự báo năng suất
và diện tích đất canh tác cần có
Để dự báo nhu cầu diện tích đất canh tác trớc hế cần xác định nhu cầu về
số lợng các loại nông sản chủ yếu, dự báo đợc năng suất các loại cây trồng dựbáo diện tích các loại cây trồng theo công thức:
Wi
Si =
Pi
Trong đó:
Si - diện tích cây trồng i theo quy hoạch
Wi - nhu cầu nông sản i theo quy hoạch
Pi - năng suất cây trồng i dự báo theo quy hoạch
Dự báo nhu cầu diện tích cây lâu năm và cây ăn quả:
Để dự báo đợc nhu cầu này cần phải dựa vào kết quả đánh giá tính thíchnghi của đất và số diện tích thích nghi với câylâu năm nhng cha đợc khai thác sửdụng, nhu cầu các loại sử dụng, năng suất dự báo diện tích đất đồng cỏ: diện tíchnày đợc dự báo căn cứ vào kết quả đánh giá tính thích nghi của đất và diện tích
đất có thể dùng làm đồng cỏ trong số đất cha sử dụng, nhu cầu về lợng sản phẩmgia súc trong và ngoài vùng
Dự báo diện tích nuôi trồng thủy sản: đợc căn cứ vào điều kiện tự nhiên vàdiện tích mặt nớc thích hợp với việc nuôi trồng thuỷ sản diện tích nuôi tròng
Trang 24thuỷ sản nên xác định dựa vào đặc điểm của nguồn tài nguyên đất đai ở địa
ph-ơng, yêu cầu của thị trờng giống, điều kiện nuôi dỡng và năng suất
- Dự báo nhu cầu đất lâm nghiệp
Căn cứ để dự báo diện tích đất lâm nghiệp là căn cứ vào kết qủa đánh giátính thích nghi và khả năng tận dụng các loại đất hiện cha đợc sử dụng,
Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với bảo vệ đất đai vàmôi trờng sinh thái
Đối với từng loại rừng khác nhau nh rừng phòng hộ, rừng sản xuất , rừng
đặc dụng thì để phát triển chúng cần phải xem xét cụ thể cho từng loại và đợc dựbáo theo công thức
SRQ = SRH - SRC + SRT
Trong đó:
SRQ : diện tích rừng năm quy hoạch
SRH : diện tích rừng năm hiện trạng
SNC : diện tích rừng chuyển mục đích trong thời kỳ
SRT : diện tích rừng trồng mới và khoanh nuôi tái sinh trong thời kỳ
Để dự báo diện tích rừng cần dựa vào các đặc điểm, mục đích, điều kiện tựnhiên cụ thể của khu vực, căn cứ vào yêu cầu các loại lâm sản, năng suất của đơn
vị diện tích rừng cho phép ta dự báo đợc diện tích rừng cần thiết
Do điều kiện tự nhiên của các vùng alf rất káh nhau vì vậy diện tích rừng
đợc xác định phải phù hợp với tình hình cụ thể của khu vực, đối với những vùngdiện tích gò đồi, núi cao chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích tự nhiên, việc pháttriển lâm nghiệp là con đờng có hiệu quả nhất để làm giàu và nâng cao đời sốngdân c ở vùng đồng bằng diện tích đất rừng và có khả năng trồng rừng rất nhỏ, tuynhiên vẫn không thể thiếu đợc nghề rừng Mục đích phát triển ngành lâm nghiệpkhông chỉ vì lợi ích kinh tế mà còn cả vì lợi ích môi trờng và xã hội
- Dự báo nhu cầu đất đai phát triển đô thị
Dân số đô thị tăng nhanh cũng dẫn đến nhu cầu đất để phát triển đô thịcũng nh tăng, tuy nhiên cũng có nhiều yếu tố ảnh hởng đến việc xác định nhucầu đất để phát triển đô thị Để xác định ngời ta thờng dùng phơng pháp chỉ tiêu
định mức cho một nhân khẩu đối với từng cấp và loại đô thị
Nhu cầu đất phát triển đô thị đợc xác định theo công thức sau:
Z = N x P
Trang 25Trong đó
Z - diện tích đất phát triển đô thị
N - số dân thành thị
P - Định mức dùng đất cho một khẩu của đô thị năm quy hoạch
Ngoài ra quy mô đô thị đất đai phát triển đô thị các đô thị còn đợc xác
định căn cứ vào quy mô dân số lịch sử, mức độ tơng quan phù hợp với hiện trạngdân số và đô thị đất đang sử dụng
- Dự báo nhu cầu đất khu dân c nông thôn
Công thức xác định đất khu dân c nông thôn nh sau
P = P1 + P2
P1 =(a.H + RN).K
P2 = mQ
Trong đó:
P - tổng diện tích đất khu dc nông thôn
P1 - diện tích đất ở và các công trình hành chính - phúc lợi công cộng
P2 - diện tích đất xây dựng các công trình phục vụ sản xuất nằm trong ranhgiới khu dân c
a - định mức đất cho từng hộ của địa phơng.
H - số hộ theo từng loại ở năm quy hoạch
R - định mức diện tích các công trình công cộng và cây xanh cho 1 ngờidân
N - số dân trong khu dân c năm quy hoạch
K - tỷ lệ hợp lý diện tích chiếm đất làm đờng đi trong khu dân c
m - số đơn vị tính cho công trình xây dựng
Tuy nhiên trên thực tế việc phân bổ đất khu dân c nông thôn thờng dựatrên các điểm dân c đã hình thành vì vậy cần phải xác định đợc nhu cầudiện tích đất ở mới để mở rộng hoặc phát triển khu dân c diện tích đất ởmới phụ thuộc vào số hộ cần đợc cấp đất ở và định mức cấp cho một hộ
Do đó có thể tính theo công thức sau:
Pở = (Hp + HG + Ht + Htd).Đ
Trong đó:
Pở - nhu cầu diện tích đất ở mới của khu dân c
Hp - Số hộ phát sinh có nhu cầu đất ở trong thời kỳ quy hoạch
HG - số hộ giải toả do thu hồi đất
Trang 26Ht - số hộ tồn động
Htd - số hộ có khả năng tự dãn
Đ - định mức cấp đất ở cho một hộ theo điều kiện của địa phơng
- Dự báo nhu cầu đất phát triển công nghiệp
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng đất ghi trong dự án tiền khả thi đã đợc cơquan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt các ngành sẽ tự xác định nhu cầu diệntích đất cần thiết dựa vào định mức diện tích xây dựng hiện hành và mật độ xâydựng đối với quy mô phát triển từng loại công trình của ngành các khu côngnghiệp có thể nằm trong hoặc nằm ngoài khu dân c Các khu công nghiệp độclập, các công trình, dự án công nghiệp nằm xen kẽ trong các khu dân c, đợc xác
định căn cứ theo quy hoạch công nghiệp do các đơn vị chuyên ngành thực hiện
- Dự báo nhu cầu đất phát triển giao thông và thuỷ lợi
Dự báo nhu cầu đất giao thông đợc căn cứ vào quy hoạch phát triển củangành, chủ yếu là sử dụng các quy định về chỉ tiêu định mức chiếm đất của từngngành, cũng có thể đợc xác định căn cứ vào mối tơng quan thuận giữa lu lợnghàng hoá vận chuyển trong năm và diện tích mạng lới đờng, đẳng cấp sân bay
Diện tích đất dùng cho thuỷ lợi đợc xác định căn cứ vào quy hoạch và dựbáo nhu cầu đất của ngành Ngoài ra có thể tính dựa vào các chỉ tiêu bình q uân
tỷ lệ đất thuỷlợi đặc trang cho từng khu vực trong nhiều năm; theo tiêu chuẩn, bốcục và diện tích chiếm đất của các công trình thuỷ lợi hiện có
e Lập phơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đát
Các phơng án quy hoạch sử dụng đất đai đợc xây dựng trên cơ sở hiện ờng của các ban ngành liên quan về nhu cầu sử dụng diện tích đất đai, loại đất vàphạm vi phân bố sử dụng, nội dung chính của phơng án quy hoạch là bố trí sắpxếp cơ cấu đất đai hợp lý theo không gian và thời gian bằng cách khoanh địnhcác loại đất chính Để xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất cần dựa vàomục tiêu kế hoạch phát triển kr xã hội đã đợc phê duyệt tức là xem xét các phơnghớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu pháttriển các ngành, chỉ tiêu phát triển theo lãnh thổ.Đồng thời căn cứ vào định hớng
th-sử dụng đất của khu vực, để xác định định hớng th-sử dụng đất phải dựa vào hiệntrạng sử dụng đất, quỹ đất đai hiện có, quy hoạch hoặc định hớng quy hoạch củacác ngành trên địa bàn, chủ trơng và chính sách đầu t phát triển kinh tế Việc
định hớng sử dụng đất đai đợc thực hiện cụ thể cho từng loại đất nh: đất ở, đấtchuyên dùng, nông nghiệp, lâm nghiệp, cha sử dụng
Trang 27Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hớng quy hoạch sửdụng đất của các ngành từ đó xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất đai cụthể cho từng loại đất hiện có ở địa phơng thực hiện quy hoạch Khi xây dựng thiết
kế các phơng án quy hoạch đất đai phải đợc thực hiện nhiều phơng án khác nhau,
ít nhất là 2 phơng án, từ đó lựa chọn phơng án tối u
Sau khi xây dựng đợc phơng án quy hoạch sẽ tiến hành cân đối và điềuchỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất, cuối cùng đánh giá và luận chứng phơng án quyhoạch, luận chứng phơng án quản lý sử dụng đất đai theo ngành, theo lãnh thổ vàtheo các mục tiêu đặc thù Phân tích so sánh hiệu quả của các phơng án và tínhkhả thi của các phơng án để đánh giá phơng án quy hoạch trớc hết phải đánh giátính khả thi về thuật tức là xem xét tính chính xác, độ tin cậy của các thông số vàtài liệu cơ bản đợc sử dụng để xây dựng phơng án quy hoạch, mức độ đầy đủ vềcăn cứ dung để điều chỉnh các loại sử dụng đất, chất lợng căn bằng quan hệ cungcầu về đất đai đẻ thực hiện các mục tiêu quy hoạch, khả năng điều tiết tốt các yêucầu sử dụng đất của các ban ngành, mức độ phù hợp của các chỉ tiêu đất đai vớiquy hoạch sử dụng đất của cấp trên, mức độ xử lý các mối quan hệ gữa các cục
bộ vf tổng thể, giữa trớc mắt và lâu dài, giữa quốc gia và địa phơng, giữa tập thể
và cá nhân
Tiếp đến là đánh giá tính kảh thi về tổ chức: cần xem xét mức độ trng cầu
ý kiến của các đối tợng sử dụng đất trong phơng án quy hoạch và tập hợp ý kiếncủa công chúng, mức cân đối giữa trình độ, khả năng đầu t và các điều kiện đảmbảo cho các phơng án đợc thực hiện Cuối cùng là đánh giá hiệu quả tổng hợpcủa phơng án quy hoạch, hiệu quả của các phơng án đợc thể thiện thông qua hiệuquả kinh tế - xã hội - môi trờng - sinh thái
Hiệu quả kinh tế thể hiện ở tốc độ gia tăng sản lợng hàng hoá, hiệu quả
đầu t vốn và lao động, giá thành sản phẩm, số lợng và chất lợng sản phẩm, giá trịlợi nhuận, mức độ tiết kiệm đất
Hiệu quả xã hội đợc biểu hiện ở mức độ nâng cao đời sống của dân, mức
độ thoả mãn các yêu cầu của nền kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về longthực, thực phẩm các loại nông sản khác, mức độ thoả mãn yêu cầu đất xây dựng
đô thị, khu dân c nông thôn, giao thông thuỷ lợi và các công trình phúc lợi khác,giải quyết việc làm theo nguyên tắc có trọng điểm, nhng đảm bảo phát triển toàndiện
Trang 28Hiệu quả về môi trờng sinh thái: đánh giá huệu quả vè môi trờng sinh tháicần xem xét đánh giá các khả năng cải thiện điều kiện môi trờng sinh thái, nângcao độ phì nhiêu và tính chất sản xuất của đất, giữ nớc trong đất, bảo vệ tàinguyên đất đai, tăng diện tích các loại rừng, chống ô nhiễm, nâng cao khả năngphòng chống và hạn chế tác động của thiên tai.
- Kiến nghị các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch sử dụng đất vàxây dựng bản đồ quy hoạch
IV Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạch khác.
1 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển xã hội mang tính chiến lwocj chỉ đạo sựphát triển kinh tế - xã hội đợc luận chứng bằng nhiều phơng án kinh tế - xã hội vềphát triển và phân bố lực lợng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên mônhoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vi lãnh thổ cấp d ới.Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội phải đảm bảo luận chứng khoa học Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ khoa học cho việc xây dựngcác kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và là bớc tiền kế hoạch Trong đó có đề cập
đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phơng hớng với một số nhiệm vụ chủ yêú:còn quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoáquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội mà đối tợng của nó là đất đai Căn
cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
sẽ điều chỉnh căn cứ và phơng hớng sử dụng đất, xây dựng phơng án quy hoạchphân phối sử dụng đất đai một cách hợp lý Tuy nhiên nội dung của nó phải đợc
điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dạ báo và chiến lợc sử dụng đất.
Dựa vào các số liệu thốn kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành sẽ lập
dự báo sử dụng đất sau đó sẽ xây dựng phơng án quy hoạch, kế hoạch phân bổ,
sử dụng và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài trên phạm vi cảnớc thuê đối tợng và mục đích sử dụng đất Do đó dự báo sử dụng đất đai là tàiliệu quan trọng cho việc xây dựng chiến lợc sử dụng đất đai Nội dung của chiếnlợc sử dụng đất đai nh sau: phân tích hiện trạng phân bố và sử dụng đất đai củacác ngành kinh tế quốc dân, xác định tiềm nănông thôn đất để khai hoang đa vào
Trang 29sản xuất nông nghiệp, xác định nhu cầu đất đai cho các ngành kinh tế quốc dân,thiêt lập các biện phạm cải tạo, phục hồi và bảo vệ quỹ đất, dự báo về phân bổquỹ đất ho các ngành các đối tợng và mục đích sử dụng Dựa vào chiến lợc sửdụng đất đai mới xác định hớng phân bổ đất đai và đề ra các giải pháp chủ yếu để
sử dụng đất đai Trên cơ sở đó việc quy hoạch đất đai và bôt sung quy hoạch đất
đai thực hiệnc ân đối các loại đất giữa các ngành các đối tợng và mục đích sửdụng, tìm ra phơng án khả thi và xây dựng các biện pháp hiệu quả kinh tế kỹthuật và pháp lý nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hợp lý và hiệu quả
3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp với quy hoạch sử dụng đất có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau và không thể thay thế lẫn nhau.quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quyhoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dựbáo yêu cầu sử dụng đất của các ngành tỏng nông nghiệp nhng chỉ có tác dụngchỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp
4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị xác định tính chất và quy mô, phơng pháp xây dựng đôthị, sắp xếp một cách toàn diện hơp lý các bộ phận hợp thành đô thị tạo ra những
điều kiện thuận loại cho cuộc sống và sản xuất Quy hoạch sử dụng đất đai đợctiến hành nhằm xác định chiến lợc dài hạn cũng nh bố cục không gian trong khuvực quy hoạch đô thị Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo những điều kiện tốt choxây dựng và phát triển đô thị
5 Quan hệ giữa quy hoạch đất đai với quy hoạch các ngành
Đây là mỗi quan hệ tơng hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau quyhoạch các ngành là cơ sở và là bộ phận hợp thành quy hoạch sử dụng đất đai, mặtkáhc quy hoạch ngành lại chịu sự chỉ đạo và khốn chế của quy hoạch sử dụng đất
đai Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không
có sự khai thác về quy hoạch theo không gian va thời gian ở cùng một khu vực cụthể Tuy nhiên ở 2 loại quy hoạch trên có sự khác nhau rõ rệt về t tởng chỉ đạo,
đối tợng và phạm vi, nôi dung với quy hoạch ngành là sự sắp xếp chiến thuật cụthể, cân bằng còn quy hoạch sử dụng đất đai là sự định hớng chiến lợc có tínhtoàn diện và tổng hợp toàn cục
Trang 306 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai cả nớc với quy hoạch sử dụng đất đai của địa phơng
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nớc là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất đaicủa địa phơng mặt khác quy hoạch sử dụng đất đai của địa phơng là phần tiếptheo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai cảnớc Quy hoạch sử dụng đất đai cả nớc với quy hoạch sử dụng đất đai của địa ph-
ơng cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh
Trang 31Chơng III Phơng hớng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Hữu Hữu Khánh và xã Hữu Đồng Bục - huyện Lộc Bình - Lạng
Sơn
Xã Hữu Khánh và xã Đồng Bục là 2 xã thuộc huyện Lộc Bình - Lạng Sơn
là những xã thuộc khu vực miền núi vì thế trong quá trình sử dụng đất còn cónhiều hạn chế và không hiệu quả Để sử dụng đất đem lại hiệu quả và tiết kiệmnguồn tài nguyên đất UBND tỉnh đã ra quyết định 1477/QĐ - UB ngày 2/9/2000
và chỉ thị 15/CT - UB ngày 21/11/1998 và quyết định 683/QĐ - UB của UBNDhuyện Lộc Bình - Lạng Sơn để thi hành điều 16, 18 luậ đất đai ban hành ngày15/10/1003, công văn 1814/CV - TCĐC của Tổng cục địa chính hớng dẫn về nộidung và phơng pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đát cho từng giai đoạn ởcấp xã, huyện, tỉnh
Dựa trên các văn bản pháp lý trên UBND xã đã tiến hành xây dựng phơng
án “Quy hoạch sử dụng đất đai của xã thời kỳ 2000 - 2010”nhằm mục đích quản
lý và sử dụng đất hiệu quả và hợp lý nhất
I Đánh giá điều kiện tự nhien kinh tế - x hộiã Hữu
a Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Xã Hữu Khánh và xã Đồng Bục là 2 xã thuộc huyện Lộc Bình - Lạng Sơnnằm kề sát với nhau sog xã Hữu Khánh nằm cách trung tâm huyện xa hơn so vớixã Đồng Bục Cụ thể xã Hữu Khánh cách trung tâm huyện 4km còn xã Đồng Bụccách trung tâm huyện 3 km theo quốc lộ 4B tuylà nằm cạnh nhau nhng xã HữuKhánh nằm ở phía Bắc của huyện còn xã Đồng Bục nằm chệch về hớng Tây Bắc
Cụ thể:
Xã Hữu Khánh: Phía Bắc giáp với xã Mẫu Sơn
Phía Đôngvới xã Yên Khánh và Tú Đoạn
Phía Nam giáp với xã Tú Đoạn
Phía Tây giáp với xã Đồng Bục và thị trấ Lộc Bình
Xã Đồng Bục: Phía Bắc giáp với xã Mẫu Sơn
Phía Đông giáp với xã Hữu Khánh
Phía Đông Nam giáp với thị trấn Lộc Bình
Phía Nam giáp với xã Lục Thôn
Phía Tây Nam giáp với xã Nh Khuê
Phía Tây giáp với xã Xuân Mãn
Trang 32Nh vậy xã Hữu Khánh nằm trên trục đờng tỉnh lộ nối thị trấn Lộc Bình vớicửa khẩu Chi Ma nên có nhiều thuận loại trong việc giao lu đi lại và lu thônghàng hoá Xã Đồng Bục tuy có diện tích tự nhiên nhỏ hơn xã Hữu Khánh song lại
có vị trí tiếp giáo với nhiều xã, nằm trên quốc lộ 4B nên cũng có thuận lợi chiviệc giao lu và phát triển với bên ngoài Tuy nhiên cả 2 xã đều là xã miền núi có
địa hình thức tạp nên sẽ gây ra những khó khăn nhất định trong việc giao lu đi lạivới bên ngoài
* Về địa hình
Xã Hữu Khánh nằm trong lu vực sông Kỳ Cùng còn xã Đồng Bục nằmtrong vùng lòng chảo của huyện Độ cao trung bình so với mực nớc biẻn tơngứng là 370m, 250m nh vậy độ cao trung bình so với mực nớc biểu của xã ĐồngBục thấp hơn xã Hữu Khánh là 120m sự phân hoá địa hình của 2 xã có sự khácnhau, xã Hữu Khánh có địa hình phân bố thành 3 vùng rõ rệt
- Vùng đồi núi cao
- Vùng đồi núi thấp
- Vùng thung lũng bằng
Còn xã Đồng Bục địa hình chia thành 2 dạng chính
- Dạng địa hình đồi núi cao
- Dạng địa hình bằng xen kẽ giữa các dãy núi
Nh vậy giữa 2 xã này đều có dang địa hình đồi núi cao song mỗi xã lại cómức độ khác nhau Với xã Hữu Khánh vùng này chiếm khoảng 1000 ha chiếm52% diện tích tự nhiên, phần lớp diện tích có độ dốc 250C xen kẽ các bãi thunglũng hẹp và chân sờn đồi dốc thoải độ dốc dới 200, độ cao trung bình 450m cònxã Đồng Bục với dạng địa hình này chiếm 70% diện tích tự nhiên độ dốc lớn, độcao trung bình từ 350 - 400m vì thế xã Đồng Bục chỉ thích hợp với cây lâmnghiệp Còn xã Hữu Khánh thích hợp với các loại cây hoa màu, công nghiệp, một
số ít gần nguồn nớc thích hợp với trồng cây công nghiệp, lâu năm, cây ăn quả.Ngoài ra những vùng có độ dốc caom dễ sói mòn, rửa trôi thì chỉ thích hợp cho
sử dụng đất lâm nghiệp
Cả 2 xã đều có dạng địa hình thung lũng bằng thích hợp với cây hoa màu,lơng thực Vùng này xã Đồng Bục chiếm tỷ lẹ tơng đối lớn 30% diện tích tựnhiên có xã Hữu Khánh chỉ có 13% diện tích tự nhiên của xã tuy nhiên xã HữuKhánh có vùng đồi núi thấp phân bổ ở phía Nam co địa hình dạng đồi núi thoảixen bát úp, chiếm 33,64% diện tích tự nhiên của xã Độ cao trung bình 250 -
Trang 33300m, độ dốc dới 15% do đó dạng địa hình này thích hợp cho mục đích nônglâm kết hợp, cây hoa mau cây công nghiệp nhất là cây ăn quả, ngoài ra cây rừngcũng phát triển tốt ở vùng này Đây chính là điểm khác biệt của xã Hữu Khánh sovới xã Đồng Bục
Sự phân hoá thành nhiều dạng địa hình sẽ cho khả năng khai thác sử dụngthuận tiện để phát triển ngành nông lâm nghiệp tuy nhiên cả 2 xã đều có dạng địahình đồi núi vì thế cần chú ý chú trọng công tác chống xói mòn, bảo vệ đất trongqúa trình sử dụng
* Đặc điểm khí hậu
Về đặc điểm khí hậu thì ở 2 xã này khá giống nhau, đều nằm trong vùn khíhậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và khô mùa hè nóng ẩm và ma nhiều.Nhiệt độ trung bình 21,20C nóng nhất 27,10C lạnh nhất là 13,10C lợng ma trungbình năm là 1349 mm phân bố không đều Nùa ma thờng gây ra sự sụt lở, rửatrôi, xói mòn đất vùng đồi núi, ngoài ra còn có chế độ ma phùn từ tháng 12 đếntháng 3 năm sau vì thế có ảnh hởng tích cực tơis cải thiện chế độ ẩm trong mùakhô Lợng bốc hơi bình quân khoảng 800 - 1000 mm/năm diễn biến không đềutheo mùa Độ ẩm không khí bình quân cả năm 82% dao động từ 77 - 85% tuỳthuộc vào lợng ma và lợng bốc hơi Nh vậy nhìn chung chê độ khí hậu của 2 xã t-
ơng đối giống nhau thích hợp với một số cây ăn quả nhiệt đới và á đới nh quýt,hồng, nhãn, vải thiều Đặc biệt biên độ nhiệt ngày đêm tơng đối lớn 7,90C tạo ra
sự tích luỹ đờng ở trong quả cao hơn với các vùng khác Tuy nhiên do mùa khôlạnh, lợng bốc hơi thờng cao hơn lợng ma Đây chính là yếu tố gây nên tình trạngkhô hạn trong vụ đông xuân, ngoài ra còn ảnh hởng xấu tới đàn gia súc do thiếuthức ăn và đời sống sinh hoạt của dân c do thiếu nớc sinh hoạt Trong mùa nóngdung lợng bốc hơi cao nhng thờng xấp xỉ hoặc thấp hơn lợng ma nen chế độ ẩm
đợc cải thiện, đảm bảo điều kiện cho sản xuất và đời sống Tuy có một số đặc
điểm khí hậu khá giống nhau song ở xã Hữu Khánh có một số hiện tợng ma đá
có thể xảy ra trong các tháng 4, 5, 9, 10 Tuy ít gặp song xảy ra sẽ gây tổn hạicho cây trồng ngắn ngày nh lúa, thuốc lá ngoài ra còn chịu ảnh hởng của lợngsơng muối tuy nhiên lợng sơng muối không nhiều, vùng này không chịu ảnh h-ởng của gió bão
* Thuỷ văn và nguồn nớc
Cả 2 xã đều có sông Kỳ Cùng chảy qua dọc ranh giới phía Nam của xãHữu Khánh dài 3,5km Xã Hữu Khánh còn có một thuỷ hệ chính nữa đó là suối
Trang 34Bản Khiếng Chảy từ phía Bắc xuống phía Nam đổ ra sông Kỳ Cùng dài 10km.Ngoài ra cả 2 xã đều có một số sông suối khác nh suối Khòn Thống và các côngnghiệp suối nhỏ chảy từ núi Mẫu Sơn xuống của xã Hữu Khánh và các suối BảnQuang, suối Khuôn Van của xã Đồng Bục
Trong đó suối Khuôn Van chảy qua hầu hết các thôn trong xã và là nơicung cấp nớc mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã, vàomùa ma, mực nớc các sông suối thờng dâng cao, tốc độ dòng chảy lớn dễ gây sụt
lở đất ven sông suối Vào mùa khô mực nớc sông suối thấp nên tình trạng thiếunớc cho sản xuất đặc biệt là ở các vùng cao Còn lợng nớc mặt cung cấp chủ yếucho xã Hữu Khánh chủ yếu là lấy từ các công nghiệp suối nhỏ bắt nguồn từ núiMẫu Sơn và suối Bản Khiếng chảy từ phía Bắc xuống tận Đông Nam xã đổ vàosông Kỳ Cùng với lu lợng trung bình 3,5m3/s, lu lợng kiệt 0,45m3/s
Nh vậy nhìn chung cả 2 xã đều có hệ thống sông suối chảy qua song do
địa hình cao, độ dốc lớn, lòng sông suối hẹp nên thờng ít nớc về mùa khô gâynên tình trạng thiếu nớc cho sản xuất đặc biệt là ở các vùng cao nhng lại bị lũ lụtgây sạt lở, ngập về mùa ma do mực nớc dâng cao, tốc độ dòng chảy lớn
* Tài nguyên đất
Theo kết quả đièu tra xã Hữu Khánh có diện tích tự nhiên là 1899,5 hachia thành 5 loại đất chính Còn xã Đồng Bục có diện tích tự nhiên là 900 ha chiathành 7loại đất chính
Cả 2 xã đều có loại đất:
Nh vậy loại đất này xã Hữu Khánh có diện tích tơng đối lớn so với xã
Đồng Bục
+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nớc
- Xã Hữu Khánh: có diện tích 232,3 ha chiếm 12,23% diện tích tự nhiên,phân bổ rải rác ở các thôn Đang đợc nhân dân sử dụng vào trồng 1 vụ đến 2 vụlúa
Trang 35- Xã Đồng Bục: diện tích 64 ha chiếm 7,11% diện tích tự nhiên của xã.Phân bổ chủ yếu ở các thôn Khôn Quắc, Pò Vèn, Hang Cau Phù hợp với cây l-ợng thực nh lúa, ngô, khoai và cây ăn quả, cây công nghiệp.
+ Đất phù sa sông suối đợc bồi:
- Xã Hữu Khánh: có diện tích 62,91 ha chiếm 3,31% diện tích tự nhiên
- Xã Đồng Bục: có diện tích 57 ha chiếm 6,33% diện tích tự nhiên nằm ởcác thôn Phiêng Quản, Lăng Xè phù hợp với trồng lúa và màu
+ Đất Feralit nâu vàng trên phù sa cổ:
- Xã Hữu Khánh: có diện tích 96,79 ha phân bố chủ yếu ở khu vực giữa xã
và vùng Bản Hoi Hiện đang sử dụng trồng lúa hoa màu và cây ăn quả
- Xã Đồng Bục: có diện tích 9 ha chiếm 1% diện tích tự nhiên phù hợp vớitrồng màu
Ngoài 4 loại đất trên xã Hữu Khánh còn có loại đất lúa nớc trên sản phẩmdốc tụ với diện tích 7,26 ha chiếm 0,38% diện tích tự nhiên song xã Đồng Bục lại
có thêm 3 loại đất khác đó là:
+ Đất vàng nhạt trên đá cát diện tích 312 ha chiếm 34,67% diện tích tựnhiên phân bố cả các thôn Khòn Quắc I, II, Phiêng Phấy, Phiêng Quẳn, nằm trênsờn núi lợn sóng và đồi thấp, phần đất có độ dốc trên 150 thì đa vào trồng rừng,còn dới 150 trồng sắn, ngô, đậu lúa, cây ăn quả
+ Đất Feralit biến đổi ở vùng thung lũng diện tích 46 ha chiếm 5,11% diệntích tự nhiên chủ yếu đất ở các thôn Pò Lạn, Pò Vèn phù hợp với trồng lúa nớc,cây ăn quả
+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nớc, bạc màu diện tích 38 ha chiếm4,22% đất tự nhiên
Nh vậy xã Hữu Khánh chủ yếu có 5 loại đất chính các loại đất bằng và có
độ dốc thấp thích hợp vơi các loaị cây trồng lơng thực, thực phẩm, cây côngnghiệp ngắn ngày vì thế trong tơng lai cần u tiên bố trí sử dụng vào sản xuất câyhàng năm, hạn chế sử dụng đất vào các mục đích phi nông nghiệp Đối với cácloại đất đồi núi có độ dốc < 150 tầng dày trên 70cm thích hợp vào sử dụng mục
đích nông nghiệp cần đợc u tiên Phần còn lại thích hợp cho sự phát triển kết hợpnông lâm nghiệp so với xã Hữu Khánh thì xã Đồng Bục có nhiều loại đất hơn 7loại đất, có diện tích trồng lúa tơng đối tốt, màu mỡ do đó trong sử dụng cần chú
ý bảo vệ, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích khác
Trang 36Tuy nhiên cả 2 xã đều có diện tích đất đồi núi chiếm tỷ trọng tơng đối lớncho nên khi quy hoạch cần phải chú ý đến chống xói mòn, bảo vệ đất, nguồn nớc.Song ở đây chế độ khí hậu tơng đối tốt có khả năng thích nghi đa dạng với nhiềuloại cây trồng, vật nuôi vì thế trong quy hoạch cần chú ý phát huy lợi thế nàynhằm nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác.
* Tài nguyên rừng và cảnh quan môi trờng:
Cả 2 xã đều có diện tích rừng tơng đối lớn xã Hữu Khánh có 1311,69 hachiếm 90% diện tích đất lâm nghiệp đợc phủ xanh, diện tích rừng chủ yếu là diệntích rừng trồng, còn xã Đồng Bục có 556,44 ha độ che phủ 61,83% Chủ yếu làthông, bạch đàn, keo Có khu du lịch đập khuôn van nằm trong cụm hồ du lịch cótiềm năng lớn, hiện tại cha đợc khai thác hiệu quả, trong tơng lai cần đầu t đúngmức cho hớng phát triển du lịch này
b Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
* Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
+ Về sản xuất lơng thực, thực phẩm
Cả hai xã có tổng diện tích gieo trồng hàng năm từ năm 1997 - 2000 đềutăng do nhân dân ý thức đợc cây vụ đông cho hiệu quả kinh tế cao Một số chỉtiêu đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Trang 37Bảng 1 Một số chỉ tiêu cơ bản của 2 xã Hữu Khánh và xã Đồng Bục STT Các chỉ tiêu đơn vị tính
Hữu Khánh Đồng Bục
Hữu Khánh Đồng Bục
Nh vậy tính đến năm 2000 so với xã Hữu Khánh thì xã Đồng Bục có thunhập về sản lợng tính bình quân theo đầu ngời cao hơn gấp 2 lần Song về chănnuôi thì xã Đồng Bục cha chú trọng về công tác thú y, bảo vệ vật nuôi, số gia súcthờng bị chết vì bệnh tật tơng đối nhiều đã làm ảnh hởng tới kinh tế của các hộgia đình đặc biệt là trâu bò chết ảnh hởng tới sức kéo để sản xuất nông nghiệp.Trong lúc đó do xã Hữu Khánh do làm tốt công tác thú y, đợc tổ chức KVT (HàLan) giúp đỡ, đào tạo và xây dựng một tủ thuốc phòng chống bệnh cho gia súcgia càm, nên ngành chăn nuôi đợc phát triển mạnh năm 1999 đã bán ra thị trờng
Trang 38Stt Các chỉ tiêu Đơn vị tính
Hữu Khánh Đồng Bục Hữu Khánh Đồng Bục
Nh vậy tính đến năm 2000 dân số của xã Đồng Bục cao hơn xã HữuKhánh là 311 ngời và số hộ nhiều hơn là 70 hộ Thu nhập bình quân cao hơn là0,107 triệu/ngời/năm
Cả 2 xã đều có mật độ trung bình cao hơn mật độ trung bình của huyện (77 ngời/
km2) Thu nhập của 2 xã còn thấp do thiếu vốn sản xuất các mô hình phát triểnkinh tế cha đồng đều, lợng nớc tới cho cây trồng không đảm bảo, thiếu đất canhtác tỷ lệ tăng giảm cơ học qua các năm không ổn định do di dân tự do vào Nam
ớc mắt cả 2 xã cần đầu t mở rộng, nâng cấp các đờng liên thôn, làm mới một số