Tiết 57 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Ngày soạn / /2020 Ngày kiểm tra Tiết Lớp Ghi chú / /2020 1 8 HS Vắng I Mục tiêu 1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ a) Về Kiến thức Trình bày được chức năng cơ qua[.]
Trang 1Tiết 57: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Ngày soạn: / /2020
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a) Về Kiến thức
- Trình bày được chức năng cơ quan bài tiết nước tiểu và các tác nhân gây hại cho
hệ bài tiết nước tiểu
- Nêu được cấu tạo của da Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da
- Nêu được cấu tạo chức năng của nơron, dây thần kinh tủy So sánh được tính chất cung phản xạ sinh dưỡng và vận động
- Vận dụng kiến thức để so sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
c) Về thái độ: Nghiêm túc, tự giác
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phân tích tổng hợp,
suy luận, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II Hình thức ra đề kiểm tra: Tự luận 100%
III Thiết lập ma trận hai chiều:
Chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chương VII:
Bài tiết
(3 tiết)
- Mô tả được các quá trình
Trang 2tạo thành nước tiểu
20% TSĐ=2,0 đ 1,0 điểm
Chương VIII:
Da
( 2 tiết)
- Nêu được các biện pháp giữ
vệ sinh da
Giải thích cơ
sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da
30% TSĐ=3,0 đ 2,0 điểm
Chương IX:
Thần kinh và
giác quan
(12 tiết)
- Trình bày các bộ phận
hệ thần kinh
và thành phần cấu tạo hệ thần kinh
- Trình bày cấu tạo và chức năng của noron
Vì sao người say rượu có biểu hiện chân nam
đá chân chiêu trong lúc
đi
So sánh ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống động vật
và con người
50% TSĐ = 5,0
Tổng số điểm:
100% = 10,0 đ
3,0 điểm 3, 0 điểm 2, 0 điểm 3, 0 điểm
IV Ra đề kiểm tra theo ma trận:
ĐỀ BÀI Câu 1: (3,0 điểm)
a) Mô tả được các quá trình tạo thành nước tiểu
Trang 3b) Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da
Câu 2: (4,0 điểm)
a) Trình bày các bộ phận hệ thần kinh và thành phần cấu tạo hệ thần kinh bằng sơ đồ?
b) Trình bày cấu tạo và chức năng của noron?
Câu 3: (3,0 điểm)
a) Vì sao người say rượu có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
b) So sánh ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống động vật và con người?
V Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm:
1
(3,0đ)
a) Sự tạo thành nước tiểu diễn ra qua 3 giai đoạn:
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu
+ Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước và các ion cần
thiết cho cơ thể ở ống thận
+ Quá trình bài tiết tiết tiếp các chất cặn bã (a xít uríc, các chất
thuốc, ) ở ống thận để tạo thành nước tiểu chính thức
b) Các biện pháp giữ vệ sinh da:
+ Giữ vệ sinh cơ thể và da
+ Giữ vệ sinh môi trường sống
+ Tránh để da không bị xây xát (Dùng dụng cụ bảo hộ lao động
khi tiếp xúc với các chất gây tổn thương da)
- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ hoặc người có
chuyên môn
0,5
0,5
0,5
0,25 0,25
0,5
0,5
2
(4,0đ)
a) Sơ đồ các bộ phận hệ thần kinh và thành phần cấu tạo hệ thần
kinh:
Trang 4Não (CX, chất trắng)
Bộ phận trung ương
Tủy (CT, chất xám)
Hệ thần kinh
Dây thần kinh
Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh
b) Cấu tạo và chức năng của noron:
- Cấu tạo của nơron:
+ Thân: Chứa nhân và các bào quan
+ Các sợi nhánh (Tua ngắn)
+ Các sợi trục (Tua dài): thường có bao mielin, tận cùng có các
cúc xináp
- Chức năng:
+Thân và sợi nhánh tạo nên chất xám có chức năng cảm ứng
+ Sợi trục cấu tạo nên dây thần kinh, chất trắng có chức năng
dẫn truyền
0,5
0,5
0,5
0,25 0,25
1,0
1,0
3
(3,0đ)
a) Người say rượu có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc
đi:
Là do rượu ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xi náp giữa các tế
bào liên quan đến tiểu não Tiểu não không điều khiển được các
hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể một cách chính xác,
nên người say rượu bước đi không vững
b) Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối
với đời sống động vật và con người
- Đối với động vật: Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và sự
thay đổi
- Đối với con người: Đảm bảo sự hình thành các thói quen, tập
quán trong sinh hoạt cộng đồng
2,0
0,5
0,5
VI Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra:
Trang 5- Đề đảm bảo tính chính xác, khoa học
- Phù hợp với chuẩn đánh giá, mục tiêu, chương trình và đối tượng học sinh