CHƯƠNG VI TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Tiết 32 bài 31 TRAO ĐỔI CHẤT Ngày soạn 26/12/2019 Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú / /2019 1 8 HS Vắng I Mục tiêu 1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ a) Về kiến thức Phân biệt[.]
Trang 1CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 32 - bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
Ngày soạn: 26/12/2019
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a) Về kiến thức :
- Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và sự trao đổi chất ở
tế bào
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cơ thể và trao đổi chất ở tế bào b) Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
c) Về thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe
2 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác, năng lực tự học, quan sát sơ đồ, phân tích, học tập tại thực địa
3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
a) Phương pháp: - Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
b) Kỹ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
II Chuẩn bị của Gv và HS:
1 Chuẩn bị của Gv: Đèn chiếu, phim trong các hình 31.1 - 2 SGK
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà
III Chuỗi các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động: (1 phút)
Ở những vật không sống có diễn ra trao đổi chất không? Ví dụ? Vậy sự trao đổi chất ở sinh vật có gì khác so với sự trao đổi chất ở vật không sống?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 2? Cần có những biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa như thế nào? Căn cứ vào đâu để có những biện pháp đó?
* Hoạt động 1: (12 phút)
GV yêu cầu HS quan sát H 31.1, nghiên
cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
? Cơ thể lấy từ môi trường những chất
gì? Thải ra môi trường những chất gì?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- Gv nhận xét và ghi bảng
? Các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết có vai
trò như thế nào trong quá trình trao đổi
các chất đó?
(Hệ hô hấp lấy ô xi lấy từ môi trường
ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh
hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí các
bô níc, )
? Trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường có ý nghĩa như thế nào?
* Hoạt động 2: (12 phút)
- GV Yêu cầu HS quan sát H 31.2 và trả
lời câu hỏi:
? Nêu thành phần của môi trường trong
cơ thể?
? Máu và nước mô cung cấp gì cho tế
bào? Hoạt động sống cuả tế bào tạo ra
những sản phẩm gì? Những sản phẩm
đó của tế bào và nước mô vào máu được
đưa tới đâu?
I Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài
- Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ,
CO2 từ cơ thể ra môi trường
- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường là đặc trưng cơ bản của sự sống
II Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong
- Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước
mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống đồng thời các sản phẩm phân huỷ
Trang 3? Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi
trường trong biểu hiện như thế nào?
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét GV nhận xét, bổ
sung
* Hoạt động 3: (9 phút)
GV chiếu lại H31.2 cho HS quan sát, trả
lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2
? Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu hiện
như thế nào?
? Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được
thực hiện như thế nào?
? Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 cấp
độ? (Nếu trao đổi chất ở một trong hai
cấp độ dừng lại thì có hậu quả gì?)
- Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung
được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, thải ra ngoài
+ Sự trao đổi chất ở tế bào diễn ra thông qua môi trường trong của cơ thể (nước
mô và máu)
III Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở
cơ thể và ở tế bào
- Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ
tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường
- Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong
cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài
- Hoạt động trao đổi chất ở 2 cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời
* Kết luận chung: SGK
3 Hoạt động luyện tập - vận dụng: (5 phút)
? Sự trao đổi chất ở sinh vật có gì khác so với sự trao đổi chất ở vật không sống?
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc bài 32
IV Rút kinh nghiệm: