BÁO CÁO KHOA HỌC cấp NHÀ nước
Trang 1bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
viện cơ điện NN và sau thu hoạch
báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước
m∙ số kc 06.25NN
nghiên cứu ứng dụng công nghệ bao gói
điều biến khí (modified atmosphere
packaging – map) nhằm nâng cao giá trị
một số loại rau quả xuất khẩu
Trang 2DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT Họ và tên Cơ quan công tác Phần nội dung đóng góp
1 ThS Cao Văn Hùng Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Chủ nhiệm đề tài
2 TS Trần Thị Mai Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Bắp cải và Mận
3 ThS Nguyễn Thị Tú Quỳnh Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Bưởi
4 ThS Nguyễn Mạnh Hiểu Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Cam
5 KS Lê Đức Thông Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Đậu Cove
6 KS Lê Anh Tuấn Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Xoài
7 KS Vũ Đức Hưng Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Mận
8 KS Đặng Xuân Mai Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Mận
9 ThS Nguyễn Thị Minh Nguyệt Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bao bì
10 ThS Đỗ Thu Dung Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Bưởi
11 KS Lương Thanh Hương Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Cam
12 KS Trần Thị Hồng Vân Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Đậu Cove
13 KS Phạm Duy Quế Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Xoài
14 KS Mai Thị Minh Ngọc Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Bắp cải
15 Th.S Đặng Thị Thanh Quyên Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Cam
16 KS Đặng Xuân Mai Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Đậu Cove
17 KS Bùi Kim Khanh Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Xoài
18 KS Phạm Thị Thanh Tĩnh Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH Bảo quản Bắp cải
19 TS Nguyễn Thị Xuân Hiền Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Hành tây và Mùi tầu
20 ThS Vũ Thanh Tú Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Hành tây Bắc Ninh
21 KS Nguyễn Đức Hạnh Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Hành tây Bắc Ninh
22 KS Nguyễn Khắc Trung Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Hành tây Ninh Thuận
23 TS Chu Doãn Thành Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Hành tây Ninh Thuận
24 ThS Nguyễn Thị Thùy Linh Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Mùi tầu Hà Nội
25 KS Lương Thị Song Vân Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Mùi tầu Hà Nội
26 ThS Nguyễn Thị Diệu Thúy Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Mùi tầu Bắc Ninh
27 KS Trần Duy Long Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Mùi tầu Bắc Ninh
28 TS Hoàng Thị Lệ Hằng Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Vải Thanh Hà
29 ThS Đào Hằng Vân Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Vải Thanh Hà
30 KS Đào Công Khanh Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Vải Lục ngạn
31 KTV Hoàng Đình Triệu Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Vải Lục Ngạn
32 KTV Nguyễn Bá Biên Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Vải Thanh Hà
33 KTV Lê Quý Hợi Viện Nghiên cứu Rau quả Bảo quản Vải Lục Ngạn
34 ThS Trương Hương Lan Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
35 CN Nguyễn Thị Thi Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
36 KS Dương Văn Đồng Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
37 CN Ngô Anh Tuấn Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
38 ThS Trần Minh Hà Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
39 ThS Lại Quốc Phong Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
40 KS Nguyễn Mạnh Đạt Viện Công nghiệp Thực phẩm Bảo quản Cam Vinh
41 Dương Thanh Nhân Công ty CP phần mềm Thăng Long Thiết kế hệ thống và phân tích
42 Đỗ Mạnh Hùng Công ty CP phần mềm Thăng Long Thiết kế cơ sở dữ liệu
43 Nguyễn Hồng Điệp Công ty CP phần mềm Thăng Long Lập trình
44 Hoàng Văn Công Công ty CP phần mềm Thăng Long Test và giao diện phần mềm
Trang 3KHCN Khoa học & Công nghệ
MAP Bao gói điều biến khí
SCBQ Sơ chế bảo quản
TTCB Trung tâm chế biến
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Phương pháp
truyền thống
Được hiểu là phương pháp mà các cơ sở sản xuất hay hộ gia đình
đã và đang sử dụng hiện nay để sơ chế bảo quản rau quả, có thể hiểu như là mẫu đối chứng so với mẫu của đề tài Ví dụ: Bảo quản vải theo theo phương pháp truyền thống giống hệt như phương pháp của đề tài, nhưng chỉ khác nhau là:
- Phương pháp truyền thống: bằng hóa chất và túi nilon
- Phương pháp của đề tài: không dùng hóa chất và dùng bao
bì OTR
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng
công nghệ bao gói khí điều biến
(Modified Atmosphere Packaging-MAP)
nhằm nâng cao giá trị một số loại rau
quả xuất khẩu và tiêu dùng trong nước”
Mã số KC 06-25 NN Với mục tiêu i/ kéo
dài thời gian bảo quản các loại rau quả
xuất khẩu và ii/ sản phẩm sau bảo quản
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Để đạt mục tiêu trên, đề tài đã hoàn
thành các nội dung nghiên cứu sau:
1 Xác định qui trình bảo quản
MAP cho 9 loại đối tượng rau
quả
Qui trình BQ vải: Tổn thất 5,23-8,71%
Thời gian BQ 30 ngày (t o lạnh) và 6
ngày (t o thường), đảm bảo ATVSTP Đáp
ứng 10TCN 418-2000
Qui trình BQ Xoài: Tổn thất
8,27-8,94% Thời gian BQ 30 ngày (t o lạnh)
và 13 ngày (t o thường) đảm bảo ATVSTP
Đáp ứng TCVN 5008-89
Qui trình BQ Cam: Tổn thất
6,00-7,84% Thời gian BQ 80 ngày (t o
thường) Đảm bảo ATVSTP Đáp ứng
TCVN 5304-91 (ISO 6949-99)
Qui trình BQ Bưởi: Tổn thất
7,46-7,87% Thời gian BQ 90 ngày
(t o thường) Đảm bảo ATVSTP Đáp ứng
TCVN 5304-91 (ISO 6949-99)
Qui trình BQ Mận: Tổn thất 5,10-8,20%
Thời gian BQ 30 ngày (t o lạnh) và 10
ngày (t o thường) Đảm bảo ATVSTP
5304-91 (ISO 6949-99)
Qui trình BQ Bắp cải: Tổn thất
5,02-6,23% Thời gian BQ 60 ngày (t o lạnh)
và 15 ngày (t o thường) Đảm bảo
ATVSTP Đáp ứng TCVN 5505 (ISO
2167-81)
Qui trình BQ Đậu Cô ve: Tổn thất
7,80-8,90% Thời gian BQ 30 ngày (t o lạnh)
và 10 (t o thường) Đảm bảo ATVSTP Đáp ứng TCVN 5304-91 (ISO 6949-99) Qui trình BQ Hà nh tây: Tổn thất 7,16- 7,54% Thời gian BQ 100 ngày (T 0 thường) Đảm bảo ATVSTP Đáp ứng TCVN 3140-86
Qui trình BQ Mùi tầu: Tổn thất 8,64% Thời gian BQ 14 ngày (t o lạnh)
6,62-và 6 ngày (t o thường) Đảm bảo ATVSTP
cứng 1 GB, độ ổn định 100%
Xây dựng công thức tính toán thông số bảo quản MAP Xây dựng phần mền tính toán và tra cứu thông số bảo quản MAP theo công thức đã nghiên cứu
Nhập danh mục các loại vật liệu, các loại hoa quả và phần mềm máy tính
Chương trình giúp người sử dụng làm chủ phần mềm bằng cách tự nhập các thông số cần thiết cho mỗi loại bao gói của từng sản phẩm vào Ngoài ra chương trình còn có thể thêm vào danh mục những loại vật liệu mới với các thông số đi kèm để chương trình quản lý phục vụ cho việc tính toán sau này và cũng có thể sửa chữa các thông số đã nhập trước hoặc xóa đi khoải danh mục những loại thông số không cần dùng Sản phẩm phần mềm được đóng gói trong đĩa CD để chuyển giao cho người
sử dụng
3 Xây dựng mô hình sản xuất và tính toán hiệu quả kinh tế
Trang 5- iv -
Mô hình Bảo quản bưởi Năm roi, qui mô
2-3 tấn/ngày tại Doanh nghiệp Tư nhân
Chế Biến Rau quả xuất khẩu Hoàng
Gia, huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh long
Mô hình Bảo quản Bắp cải, đậu Cô ve
và các loại rau hỗn hợp, qui mô 1
tấn/ngày tại Công ty Cổ phần Sơ chế
Nông sản NTC-Việt nam, Chợ đầu mối
Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà nội
Ngoài ra, đề tài đã ứng dụng qui trình
tại các cơ sở sản xuất sau:
Bảo quản Cam Vinh, qui mô 1 tấn/ngày
tại Công ty Rau quả 19-5 Nghệ An
Bảo quản Cam Hà Giang qui mô 3
tấn/hộ tại Hộ gia đình Nguyễn văn Hoán
– Tổ 1, thôn Việt Thành, xã Việt lâm,
huyện Vị xuyên và Hộ gia đình Nguyễn
Thanh Tuyển – xã Tân Thành, huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang
Bảo quản Bắp cải, Đậu cô ve qui mô 3
tấn/ngày tại HTX Dịch vụ Nông nghiệp
Bảo quản Vải Lục Ngạn qui mô 2
tấn/ngày tại Hộ xã Quí Sơn, Lục Ngạn
(Bắc Giang)
Tính toán hiệu quả kinh tế cho 2
mô hình tập trung là BQ Bưởi Năm roi
(Vĩnh Long) và BQ rau hỗn hợp các loại (Hà nội) là có hiệu quả kinh tế cao do vận chuyển được xa, giảm tổn thất, tăng chất lượng, đảm bảo VSATTP Các chỉ tiêu tài chính và kinh tế đạt được là NPV (8%) 679 triệu đồng, BCR (8%) 1,05 , IRR 50,8% (Mô hình bưởi Năm roi- Doanh nghiệp Hoàng Gia, Vĩnh long) và NPV (8%) 1,1 tỉ đồng, BCR (8%) 1,24, IRR 68,1% (Mô hình rau hỗn hợp-Công
ty Cổ phần NTC Việt nam, Chợ Xuân đỉnh Hà nội) chứng tỏ mô hình có hiệu quả kinh tế
Trong quá trình thực hiện đề tài,
3 bài báo đã được công bố i/ Bảo quản mận Tam hoa theo phương pháp điều chỉnh khí (CA) Tạp chí Nông nghiệp và PTNT Kỳ 1- tháng 1/2006 tr 106-108 và 111 ii/ Nghiên cứu sử dụng màng bao bì để giảm tổn thất trong BQ bắp cải Tạp chí Nông nghiệp và PTNT Kỳ 2 tháng 12/2005 tr 43-
44 và 39 iii/ Ảnh hưởng của moi trường khí điều chỉnh (Control Atmosphere - CA) đến
tỷ lệ hỏng của đậu cô ve trong bảo quản
Tạp chí Nông nghiệp và PTNT Số 71 - Kỳ 1 tháng 11/2005 tr 35-37 Đào tạo 1 NCS và
2 thạc sĩ đã tốt nghiệp luận văn theo nội
Phương pháp bảo quản rau quả bằng công nghệ bao gói điều biến khí (Modified Atmosphere Packaging - MAP) Số đơn: 1-2005-00903 ngày 29/6/2005
Trang 6MỞ ĐẦU
Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bao gói điều biến khí (Modified Atmosphere Packaging – MAP) nhằm nâng cao giá trị một số loại rau quả xuất khẩu và
tiêu dung trong nước’ mã số KC.06-25NN thuộc chương trình Ứng dụng công nghệ tiến
tiến trong sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực Mã số KC06 do Ths Cao
Văn Hùng NCV chính, trưởng phòng Bảo quản - Viện Cơ điện nông nghiệp và Công
nghệ sau thu hoạch làm chủ nhiệm đề tài Tham gia thực hiện đề tài có 44 cán bộ nghiên
cứu từ 4 cơ quan khác nhau: Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch,
Viện Công nghệ thực phẩm, Viện Nghiên cứu rau quả, Công ty cổ phần phần mềm Thăng
Long
Mục tiêu chung của đề tài:
- Kéo dài thời gian bảo quản các loại rau quả xuất khẩu
- Sản phẩm sau bảo quản đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Để đạt được mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài là:
1 Thu thập tài liệu, phân tích , đánh giá và xây dựng bảo cáo tổng quan về hiện
trạng bảo quản bằng MAP trên thế giới và Việt nam đối với rau quả nói chung
và 9 loại rau quả của đề tài nói riêng
2 Xác định qui trình công nghệ bảo quản bằng MAP cho 9 loại rau quả: Vải,
Xoài, Cam, Bưởi, Mận, Bắp cải, Đậu cô ve, Hành tây, Rau mùi tầu
2.1 Xác định cường độ hụ hấp của các loại rau quả
- Ở 3 độ chín thu hái khác nhau: phụ thuộc vào từng loại rau quả căn cứ vào
thời gian sinh trưởng, mầu sắc, kích thước và thành phần hóa học đặc trưng
của sản phẩm
- Ở 2 vùng sinh thái khác nhau: Vải (Thanh hà và Lục ngạn), Xoài (Nha trang
và Tiền giang), Cam (Vinh và Hà giang), Bưởi (Diễn và Năm roi), Mận (Mộc
Châu và Bắc hà), Bắp cải (Hà nội và Đà lạt), Đậu cô ve (Hà nội và Đà lạt),
Hành tây (Bắc ninh và Ninh Thuận), Mùi tầu (Hà nội và Bắc Ninh)
- Ở nhiệt độ thường và nhiệt độ mát/lạnh thích hợp cho từng loại rau quả trên
(đó được xác định bằng các nghiên cứu trước đây)
2.2 Xác định thành phần khí điều chỉnh (CA) để tìm được nồng độ khí O2 và CO2 thích hợp cho bảo quản các loại rau quả với tổn thất nhỏ hơn 10%
- Ở 3 độ chín thu hái khác nhau: phụ thuộc vào từng loại rau quả căn cứ vào
thời gian sinh trưởng, mầu sắc, kích thước và thành phần hóa học đặc trưng
của sản phẩm
- Ở 2 vùng sinh thái khác nhau: Vải (Thanh Hà và Lục Ngạn), Xoài (Nha Trang
và Tiền Giang), Cam (Vinh và Hà Giang), Bưởi (Diễn và Năm roi), Mận
(Mộc châu và Bắc Hà), Bắp cải (Hà Nội và Đà Lạt), Đậu cô ve (Hà Nội và Đà
Lạt), Hành tây (Bắc Ninh và Ninh Thuận), Mùi tầu (Hà Nội và Bắc Ninh)
- Ở nhiệt độ thường và nhiệt độ mát/lạnh thích hợp cho từng loại rau quả trên
(đã được xác định bằng các nghiên cứu trước đây)
2.3 Tập hợp, lựa chọn, phân loại bao bì bảo quản /plastic film ở trong và ngoài
Trang 7- vi -
nước
- Về độ thấm khí O2, CO2 cao, trung bình và thấp để ứng dụng cho từng nhóm
loại rau quả có cường độ hô hấp cao, trung bình và thấp
2.4 Đo và tính toán độ thấm khí O2, CO2 qua màng film
2.5 Giải bài toán quan hệ giữa cường độ hô hấp của rau quả (ở các độ chín thu hái,
vùng sinh thái, nhiệt độ khác nhau) với độ thấm của film để tìm độ dầy film,
diện tích bề mặt film và khối lượng rau quả chứa trong đó bằng các phần mềm
phân tích từ nước ngoài (Đức)
2.6 Tiến hành thí nghiệm kiểm tra, đóng gói bảo quản rau quả bằng MAP trong
thực tế phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất
3 Thiết kế, xây dựng phần mềm hỗ trợ tính toán để tra cứu thông số bảo quản
MAP cho các cơ sở sản xuất
- Tổng kết các thông số kỹ thuật bảo quản của các loại rau quả, phân tích bài
toán tìm thông số bảo quản
- Nhập dữ liệu và chạy thử
- Đúng gói sản phẩm bằng đĩa compact (CD)
4 Xây dựng mô hình bảo quản rau quả bằng MAP, quy mô 1-3tấn/ ngày, tổn thất
dưới 10%
- Quy mô 1 – 3 tấn/ngày cho các loại rau quả hỗn hợp
- Tính toán hiệu quả kinh tế của bảo quản bằng MAP với các công nghệ hiện có
trong sản xuất
Thời gian thực hiện: 22 tháng (1/2004 đến tháng 10/2005) gia hạn thêm 4 tháng
(11/2005 đến tháng 2/2006) trong đó:
Năm 2004:
- Thu thập tài liệu, phân tích, đánh giá và xây dựng báo cáo tổng quan về hiện
trạng bảo quản 9 loại rau quả bằng MAP của thế giới và Việt Nam
- Bước đầu nghiên cứu quy tình công nghệ bảo quản MAP cho 9 loại rau quả:
Vải, xoài, cam, bưởi, mận, bắp cải, đậu cô ve, hành tây, rau mùi tàu
Năm 2005:
- Hoàn thiện xác định quy trình công nghệ bảo quản bằng MAP cho 9 loại rau
quả: Vải, xoài, cam, bưởi, mận, bắp cải, đậu cô ve, hành tây, rau mùi tàu
- Thiết kế, xây dựng phần mềm hỗ trợ tính toán để tra cứu thông số bảo quản
MAP cho các cơ sở sản xuất
- Xây dựng mô hình bảo quản rau quả bằng MAP và tính toán hiệu quả kinh tế
Trang 8Qui trình công nghệ bảo quản vải thiều Thanh Hà và Lục Ngạn ở nhiệt độ thường và
lạnh
Qui trình công nghệ bảo quản xoài Nha Trang và Tiền Giang ở nhiệt độ thường và
lạnh
Qui trình công nghệ bảo quản cam Vinh và Hà Giang ở nhiệt độ thường
Qui trình công nghệ bảo quản bưởi Diễn và Năm roi ở nhiệt độ thường
Qui trình công nghệ bảo quản Mận Mộc Châu và Bắc Hà ở nhiệt độ thường và lạnh
Qui trình công nghệ bảo quản bắp cải Hà Nội và Đà Lạt ở nhiệt độ thường và lạnh
Qui trình công nghệ bảo quản đậu cô ve Hà Nội và Đà Lạt ở nhiệt độ thường và lạnh
Qui trình công nghệ bảo quản Hành tây Bắc Ninh và Ninh Thuận ở nhiệt độ thường
Qui trình công nghệ bảo quản rau mùi tầu Hà Nội và Bắc Ninh ở nhiệt độ thường và
lạnh
2 Phần mềm hỗ trợ tra cứu thông số bao bì/plastic film cho bảo quản MAP
3 3 Bài báo đăng trên tạp chí Nông nghiệp và PTNT năm 2005
4 2 Thạc sĩ được tốt nghiệp với luận văn của đề tài, 1 NCS đang làm với kết quả đề
tài
Dạng I:
- Mô hình Bảo quản bưởi Năm roi, qui mô 2-3 tấn/ngày tại Doanh nghiệp Tư nhân
Chế Biến Rau quả xuất khẩu Hoàng Gia, huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh long
- Mô hình Bảo quản Cam Vinh, qui mô 1 tấn/ngày tại Công ty Rau quả 19-5 Nghệ
An
- Mô hình Bảo quản Cam Hà Giang qui mô 3 tấn/hộ tại Hộ gia đình Nguyễn văn
Hoán – Tổ 1, thôn Việt Thành, xã Việt lâm, huyện Vị xuyên và Hộ gia đình
Nguyễn Thanh Tuyển – xã Tân Thành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- Mô hình Bảo quản Bắp cải, đậu Cô ve và các loại rau hỗn hợp, qui mô 1 tấn/ngày
tại Công ty Cổ phần Sơ chế Nông sản NTC-Việt nam, Chợ đầu mối Xuân Đỉnh,
Từ Liêm, Hà nội
- Mô hình Bảo quản Bắp cải, Đậu cô ve qui mô 3 tấn/ngày tại HTX Dịch vụ Nông
nghiệp Tổng hợp Và Du lịch Đa Phú – Phường 7, TP Đà Lạt, Lâm Đồng
- Mô hình Bảo quản Mận Tam hoa Bắc Hà, qui mô 10 tấn/ngày Tại HTX Dịch vụ
Bắc hà, Thị Trấn bắc hà (Lào cai)
- Mô hình bảo quản Vải Lục Ngạn qui mô 2 tấn/ngày tại Hộ xã Quí Sơn, Lục Ngạn
(Bắc Giang)
Trang 91 TỔNG QUAN
Bao gói khí điều biến chủ yếu cho rau quả là xác định được mối quan hệ giữa giữa 7 yếu tố của rau quả và bao bì Đó là độ thấm khí O2 và CO2 với các yếu tố khác như Cường độ
hô hấp, Mối trường khí điều chỉnh (CA), Khối lượng rau quả, diện tích bề mặt bao bì ở một
độ dầy bao bì và nhiệt độ nhất định Cần phải biết trước 5 yếu tố bất kỳ để xác định được 2 yếu tố còn lại Để biết được trước 5 yếu tố, phải tiến hành các thí nghiệm xác định Việc xác định bằng thí nghiệm 5 yếu tố trên để tính toán 2 yếu tố còn lại là nội dung chính của bảo quản rau quả bằng MAP
1.1 Ngoài nước
MAP là 1 dạng bao gói bao gồm loại bỏ khí từ trong bao bì và thay vào đó là một khí
hoặc 1 hỗn hợp khí phụ thuộc vào sản phẩm và có sự thay đổi liên tục qua chu kỳ bảo quản bởi các yếu tố hô hấp, sinh hoá và thấm chậm qua bao bì (BLAKISTONE, 1998, R.T.Parry, 1993) MAP đã trở thành phương pháp thông dụng đáp ứng đòi hỏi bảo quản, vận chuyển và bán lẻ cho rau quả (Day, 1992) Tuy nhiên, nó không giống như phương pháp điều chỉnh khí (Controlled Atmosphere CA) là không điều chỉnh chính xác thành phần không khí ở nồng độ riêng biệt nào đó bởi trong bao bì được hàn kín (Day, 1992)
Ưu điểm của MAP là tăng đáng kể thời gian bảo quản do hạn chế được quá trình hô hấp, trao đổi và chuyển hoá các chất do đó giảm tổn thất sau thu hoạch mà vẫn duy trì được chất lượng thương phẩm và giá trị của sản phẩm mà không cần dùng hoá chất Sản phẩm được bảo quản bằng MAP là sản phẩm “sạch” do không cần dùng đến bất cứ hoá chất bảo quản nào
do đó tuyệt đối an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và môi trường chung quanh giảm chu
kỳ đưa hàng, giảm phế thải, tốt cho chất lượng cảm quan, tăng khoảng cách phân phối, sản xuất tập trung, dễ kiểm soát (Parry, 1993) Bảo quản MAP làm cho quá trình mềm hoá bị chậm lại, quả vẫn giữ được độ chắc, cứng cần thiết, các sắc tố chllorophil giảm chậm, carotenoids và anthocian không tăng, giảm sự tạo thành các hợp chất thơm nhưng khi ra ngoài không khí thì ảnh hưởng này bị mất đi (Plich, 1987; Colelli, 1991; Prince, 1998; Ben-Yehoshua, 1987; Powerie, 1991; Fellmen, 1993; Han, 1999)
Điều kiện của MA được tạo ra ở bên trong bao bì bởi chính hoạt động sống của rau quả (Zagory và Kader, 1988) và nói chung là kết quả của sự hô hấp rau quả (Connor, 1992) Nếu màng chất dẻo/plastic film dùng để bao gói có tính thấm phù hợp (Exama, 1993) thì có thể sử dụng tốt để phát triển khí điều biến cân bằng tối ưu với bao bì (Equilium Modified Amosphere EMA) hay nói cách khác, khí điều biến tích cực bao gồm cả sự tạọ ra mức chân không nhẹ bên trong bao bì thay thế cho hỗn hợp khí mong muốn như thế sẽ tạo ra EMA mong muốn nhanh so với EMA bị động (Zagory, 1998)
Kỹ thuật điều biến khí khác là sử dụng CO2 hoặc chất hấp phụ ethylen (Chất dọn đường) trong bao gói để chống lại sự hình thành những khí không có lợi bên trong bao bì, phương pháp này cũng gọi là bao gói tích cực (Day, 1989b)
Hỗn hợp khí trong MAP phải được lựa chọn tuỳ thuộc vào từng loại rau quả, nói chung là khí O2, CO2 và N (Farber, 1991, Day, 1989), Có 3 loại khí và hỗn hợp khí là Tính chất trơ (Nitơ), tính chất bán tích cực (CO2+N hoặc O2+CO2+N) và tính chất tích cực (CO2
hoặc CO2+O2) Tạo các hỗn hợp khí tuỳ thuộc vào loại rau quả, độ chín, vật liệu đóng gói và nhiệt độ bảo quản (Farber, 1991) để đáp ứng sự đòi hỏi của sự mất nước rau quả, tỉ lệ hô hấp,
ổn định màu sắc và trạng thái (Parry, 1993), Tuy nhiên, với loại rau quả hô hấp mạnh thì có thể dụng O2+CO2 ở mức thích hợp (Hochhaus và Wild, 1993) Sự khác nhau nồng độ khí
O2+CO2 để bảo vệ và kéo dài thời gian bảo quản được nghiên cứu (Kaji, 1993)
Trang 10Bao bì (plastic film) và tính thấm khí qua bao bì:
Trong các phương pháp MAP đơn giản nhất là sử dụng các bao bì chất dẻo Các loại bao bì này chỉ cho phép các khí (O2 và CO2) cũng như hơi nước thẩm thấu một cách hạn chế Với các loại bao bì này độ thẩm thấu của O2 nhỏ hơn độ thẩm thấu của CO2 khoảng 3-10 lần
Sở dĩ các bao bì chất dẻo được sử dụng rộng rãi trong bảo quản rau quả vì chúng có nhiều các đặc tính ưu việt mà các vật liệu khác không có như: có độ thẩm thấu cao đối với CO2 và O2;
độ thẩm thấu nước và hơi nước thấp; có độ thẩm thấu chọn lọc đối với CO2 và O2; có độ bền hoá học cao; có thể uốn gấp được rất nhiều lần mà không bị gãy; không có mùi vị lạ, không
độ hại, không bị mốc (các đặc tính này cũng được duy trì ở nhiệt độ thậm chí ở nhiệt độ thấp)
và một đặc tính quan trọng nữa là có thể hàn, dán ở nhiệt độ 110-150oC (Kolesnik, Fedorov, Ocenova, 1973) Trong thương mại đã sử dụng chất dọn đường trong MAP bởi bao bì polyethylen (PE) được giới thiệu hiện nay cho cà chua, lượng ô xy được cân bằng giữa tính thấm của PE và hô hấp của quả (Barmore, 1987)
Sự phát triển hiện nay trong lĩnh vực bao gói tích cực là sử dụng màng thông minh (Smark Packaging) ở Astralia Nó là màng thấm ngay cả ethylen, tránh đọng ẩm và phát triểm nấm mốc (Anon, 1993) Nhiều màng plastic film dùng để bao gói, nhưng rất ít màng có độ thấm khí phù hợp cho MAP Polyethylen mật độ thấp (LDPE), polyvinyl cloride (PVC) là loại chính dùng để bao gói rau quả Saran và polyester có độ thấm khí thấp, nó phù hợp cho những loại có cường độ hô hấp thấp (Kader, 1992) Bảng sau giới thiệu độ thấm của film thông thường để bao gói rau quả
Độ thấm (cc/m2/ngày ở 1 atm Loại film
tăng nhanh hơn so với thấm O2 khi tăng nhiệt độ Mức O2 giảm có thể ảnh hưởng đến chất lượng tự nhiên của rau quả đây là hạn chế của MAP trong một vài trường hợp (Lakakul et al., 1999) Mức an toàn của O2 và CO2 là rất quan trọng trong thiết kế bao bì trong MAP bởi vì nồng độ O2 thấp là nguyên nhân của sự lên men tạo rượu và acetalđehy (Beaudry et al., 1992)
Sự mất Chlorophyll của nhiều loại rau không đột biến hô hấp dẫn tới giảm chất lượng nhiều loại rau có thể do nguyên nhân nồng độ O2 thấp (Ku and Wills, 1999)
Cần phải phối hợp chặt chẽ và khoa học về bao bì, rau quả và môi trường bên ngoài bao bì bằng các công thức/mô hình toán có thể phối hợp độ thấm của film với O2, CO2, hơi nước và cường độ hô hấp của rau quả tính bằng O2 (trong một vài trường hợp tính bằng CO2) (Beaudry et al., 1992; Cameron et al., 1994; Lakakul et al., 1999; Fishman et al., 1996; Hertog
et al., 1998) Nhiều mô hình toán học có thể phát triển để tính toán sự thay đổi thể tích bao bì với cường độ hô hấp rau quả và nhiệt độ, độ ẩm môi trường (Fishman et al., 1996; Hertog et al., 1998) Khi rau quả trong MAP thích hợp bằng dùng polymeric film có tỉ lệ hô hấp cao ở nhiệt độ nhất định thì thành phần khí trong môi trường cũng khác nhau (Exama, 1993) Khi điều kiện hỗn hợp khí không đáp ứng nhưng sử dụng màng phù hợp thì vẫn đảm bảo được
Trang 11thời gian bảo quản (Glasson, 1992) Tỉ lệ giữa bề mặt film và khối lượng rau quả cùng được nghiên cứu (Glasson, 1992) Thiết kế MAP có thể làm tốt bằng trợ giúp bởi các phần mềm tin học và các công thức toán học (Day, 1989b)
Bảo quản rau quả
Bảo quản vải (Litchi chinensis Sonn) trong môi trường nhỏ hơn 5% O2 và tăng cường nồng đô 3-5% CO2 ở 7oC có tác dụng giảm nâu hoá của vỏ và hoạt động của enzim polyphenoloxydase, làm giảm tốc độ tổn thất vitamin C và nồng độ chất rắn hoà tan (Kader,
1993 và Cameren, 1995) Tiếp xúc với môi trường nhỏ hơn 1% O2 và lớn hơn 15% CO2 sẽ làm mất mùi vị đặc trưng và làm cho cùi có mầu tối (Shirazi, 1995) Vải là loại quả hô hấp đột biến, chất lượng quả không được cải thiện thêm khi ngắt khỏi cây mẹ, nên cần được thu hoạch khi đã đạt độ chín hoàn toàn Datta et al (1963) đã phát hiện rằng khí quyển điều chỉnh với 25% CO tại 4,4oC sẽ giúp duy trì màu sắc, mùi vị và cấu trúc và giảm cá tổn thương của quả vải Bảo quản khí quyển điều chỉnh (CA) với 5% O2 và3-5% CO2 sẽ kéo dài tuổi thọ bảo quản
và chất lượng của quả vải đồng thời làm giảm sự sẫm màu vỏ quả và hoạt tính polyphenol oxidase, nhưng hiện nay phương pháp CA không được ứng dụng trong thương mại Bảo quản MAP được sử dụng ở mức độ hạn chế (Chen et al., 1982; Kader, 1994) Viện Thực vật Trung quốc đã so sánh hai phương pháp bảo quản vải bằng CA và MAP Kết luận được đưa ra là CA cho hiệu quả tốt bảo quản tốt như làm giảm lượng phenol, làm chậm sự sẫm màu vỏ quả, giảm tỉ lệ hư hỏng… Ngoài ra nghiên cứu này còn cho thấy hàm lượng O2 cao cũng có tác dụng hạn chế sinh etanol khá rõ trong thời gian bảo quản đầu tiên
Bảo quản xoài (Mangifera indica L.): Xoài nên được bảo quản ở nhiệt độ 10-15oC, với thành phần khí 3-7%O2 và 5-8% CO2 trong vận chuyển bằng đường biển Điều kiện bảo quản tối ưu là 3-5% O2 + 5-10% CO2 ở 7-9°C và 90% RH Xoài ‘Haden’ bảo quản bằng màng PE ở 21oC thời gian bảo quản tăng gấp 2 lần so với không bảo quản trong màng Với 1-5%CO2 và 2%O2 ở 11oC có thể bảo quản 4 tuần MAP tạo ra một môi trường không khí làm trì hoãn độ chín của xoài Xoài ‘Tommy Atkins’ và ‘Keitt’ được bảo quản với khí quyển điều biến (5%CO2 và 10%O2) được tạo ra trong màng PE vi đục lỗ hoặc màng XF- Xtend TM film cho phép tỷ lệ truyền hơi nước qua cao hơn PE film, nên làm giảm đáng kể nước có mặt trong túi [42] Xoài ‘Delta R2E2’ có thể bảo quản được 38 ngày ở 13oC với 6% CO2 và 3%O2, quả có màu vàng, vị ngon, hàm lượng TSS và đường tổng số cao Xoài
‘Karuthacolomban’ có thể bảo quản được trên 21 ngày bằng màng LDPE dán kín có môi trường khí điều biến là 6,2% CO2 và 2,3%O2 có bổ sung chất hấp phụ ethylene KMnO 4 Xoài
‘Alphonso’ thu hái sau 45-50 ngày ra hoa, được bao gói bằng hộp nhựa đục lỗ, hộp carton lót màng LDPE và hộp carton với bao màng sáp chitosan Kết quả cho thấy, xoài được bao gói với màng chitosan có tỷ lệ trao đổi O2 thấp hơn giúp làm chậm quá trình chín và ngăn chặn sự đọng nước, giúp kéo dài thời gian bảo quản tới trên 20 ngày ở 27oC, 65% RH [46]
Bảo quản cam (citrus sinensis) với thành phần môi trường 0-5% O2 và 15% CO2 ở
1oC được 12 tuần, sau đó để được 1 tuần ở 21oC sẽ duy trì được mùi vị tốt hơn và tạo chấm đen ít hơn so với bảo quản ở không khí bình thường (Boralhon, 1994) Nhưng nếu ở mức 2-5% CO2 đặc biệt kết hợp với 5-10% O2 thì mùi vị cam bị mất (Hardenburg, 1990 và Sealand, 1991) Nếu thành phần môi trường 5-10% O2 và 0-5% CO2 có khả năng làm chậm quá trình già hoá và duy trì độ rắn của quả, tuy nhiên không làm giảm thối hỏng, trên 15% CO2 sẽ gây mất mùi vị do sự tích luỹ các sản phẩm lên men (Kader 1996) Sự không cân bằng về thành phần không khí CO2, O2, N2 khi bảo quản có thể gây mất mùi nhưng điều này có thể hạn chế, ngăn ngừa bằng cách làm thoáng quả
Trang 12Bảo quản bưởi (Citrus grandis L)
Bưởi thuộc nhóm quả không có đột biến hô hấp và có khả năng sinh ethylene thấp Tại nhiệt độ 10°C, cường độ hô hấp của bưởi là 3-5 mlCO2/kg*h; tại nhiệt độ 13oC cường độ hô hấp của bưởi là 4-7 mlCO2/kg*h; tại nhiệt độ 15oC cường độ hô hấp của bưởi là 5-9 mlCO2/kg*h; tại nhiệt độ 20oC cường độ hô hấp của bưởi là 7-12 mlCO2/kg*h cường độ sinh ethylene của bưởi tại nhiệt độ 20oC nhỏ hơn 0,1µl/kg*hr Tại nhiệt độ 14oC, đó xác định được nồng độ khí O2 khí quyển 80kPa sẽ đẩy mạnh cường độ hô hấp của quả bưởi đến 26 mgCO2/kg*h (Kader, Ben-Yehoshua 2000 Cường độ hô hấp tối ưu cho bảo quản bưởi là < 10
mgCO2/kg*h Tổn thương lạnh sẽ làm quả bị biến mùi, mất màu xanh (Salunkhe, 1984)
Nhiệt độ tối thích cho bảo quản bưởi là 10-15oC, tùy thuộc vào giống bưởi và nơi trồng, độ
ẩm phù hợp nhất là 85-90%RH và có thể bảo quản trong thời gian 6-10 tuần (Ellen, Brian
2000) Sử dụng bảo quản bằng CA thì nhiệt độ thích hợp nhất là 14,4-15,6oC, 85-90%RH, 10% O2 và 5-10% CO2 (Kader 2003) Bưởi vẫn giữ được hương vị tốt sau khi bảo quản 8
3-tuần ở 15% O2 và 0% CO2 hay 2,5% O2 và 5% CO2 tại 10oC, 88-92%RH Tuy nhiên thị trường không chấp nhận tình trạng thối hỏng phát triển sau 6-8 tuần thậm chí khi quả đó được
xử lý với thuốc diệt nấm trước khi bảo quản (Chance 1969) Bảo quản bưởi bằng phương
pháp MAP với 3% O2 và 10% CO2 sẽ cho kết quả tốt nhất (Nazir, Randolph 2001) Tiến hành
bao gói PE trong môi trường lạnh 10-12oC cú thể BQ tới 2 tuần (Arpaia, Kader, 2000)
Bảo quản mận (Prunus domestica)
Mận thuộc loại quả có hô hấp đột biến (climacteric) Theo Harderburg (1990) bảo quản mận ở 0,50C với không khí có thành phần không khí 1%O2, kết hợp với phương pháp xử
lý nhiệt gián đoạn bảo quản được 40 ngày cho chất lượng cao Theo Seland 1991 bảo quản ở điều kiện từ 0- 5%CO2 và 2% O2 cho kết quả tốt Mận bảo quản ở 0,50C, thành phần không khí 2,5% CO2 và O2 làm giảm tổn thất sinh lý 25% so với điều kiện không khí bình thường (Anon 1968) Bảo quản mận từ 0- 50C, thành phần không khí 1- 2%O2; 0- 5% CO2 bảo quản mận tốt làm cường độ hô hấp giảm đi 3 lần so với bảo quản trong không khí bình thường (Kader 1985, 1992) Theo Steig 1989 bảo quản mận ở 10C với thành phần không khí là 12%
CO2 và 2% O2, sau 4 tuần mùi vị thơm đặc trưng, quả cứng Theo tác giả này ở nồng độ khí
CO2 nhỏ hơn 16% không ảnh hưởng đến chất lượng mận khi bảo quản Amar Singh (1995) cho rằng lợi ích đem lại của CA trong bảo quản và vận chuyển là duy trì được độ rắn, màu sắc của quả CA với 6% O2 và 17% CO2 sẽ làm giảm quá trình chuyển đổi chất hữu cơ trong quả mận Hiệu quả của CA thay đổi tuỳ theo giống, yếu tố trước thu hoạch và thời gian vận chuyển Với nồng độ 2% O2 và 12% CO2 ở 0oC, mận Buhler, Fruhzwesche có giá trị cảm quan tốt về vị, độ mềm sau 4 tuần bảo quản, lợi ích đem lại khi bảo quản, vận chuyển trong môi trường 6%O2 + 17% CO2 vẫn duy trì được độ rắn, mầu sắc của quả (Amar Singh, 1995) Phương pháp bảo quản bằng MAP cho mận đã áp dụng thành công ở một số nước như Mỹ, cộng hoà liên bang Đức, Nhật
Bảo quản bắp cải (Brassica oleracea)
Túi Polyethylene mật độ thấp (LDPE) thường được sử dụng để bao gói cải bắp tươi Thông thường thời gian chấp nhận được đối với cải bắp tồn trữ theo phương pháp bao gói với điều kiện khí quyển cải biến là từ 3 ÷ 4 tuần, khoảng thời gian này đáp ứng được các yêu cầu
về thời gian vận chuyển và thời gian lưu trên thị trường Stoll (1972) đã đề xuất điều kiện bảo quản 3% O2 và 3% CO2 tại 0oC đối với bắp cải Savoy và bắp cải đỏ; 0÷3% CO2 và 3% O2 đối với bắp cải trắng Bảo quản bắp cải Đan Mạch tại 0oC và 2,5÷5% CO2 và 5% O2 đã thực hiện thành công trong 5 tháng (Isenburg và Sayle, 1969) Hardenburg và cộng sự (1990) đã chỉ ra rằng điều kiện tối ưu đối với bảo quản CA là 2,5÷5% O2 và 2,5÷5% CO2 tại 0oC, trong khi đó SeaLand (1991) đã đề xuất 5÷7% CO2 và 3÷5% O2 đối với bắp cải xanh, đỏ và Savoy Với
Trang 13nồng độ 3-5% O2 và 5-7% CO2 ở 0-5oC có thể bảo quản thương mại trong thời gian 20-50 ngày (Branger, 1991) Thành phần môi trường 3% O2 và 5% CO2 là tốt nhất về chất lượng cảm quan tốt, mùi thơm, không bị vàng và tỉ lệ hao hụt thấp 3% sau 63 ngày bảo quản (Lidster, 1991) Nhưng thành phần môi trường 1% O2 và < 5% CO2 ở 0oC là thích hợp nhất cho bảo quản lạnh và không nên > 6% CO2 có thể làm mất mùi, mất mầu của rau (Lipton, 1997) Pantastico (1995) nghiên cứu bảo quản cải bắp theo phương pháp CA cho thấy: ở thành phần 3% O2 và 5% CO2 có tác dụng làm giảm bệnh thối do vi khuẩn Botrytist cinerea,
hạn chế sự vàng lá và duy trì chất lượng Nếu bảo quản ở điều kiện thấp hơn 3% O2 hoặc lớn hơn 6% CO2 sẽ gây mất mùi của cải bắp (Lipton 1997; Lidstel 1991) Giữ cải bắp ở điều kiện
O2 < 1% và CO2 quá cao >10% thì sau 1 tháng bảo quản ở 0oC và 95% RH thì sẽ có hiện tượng lá bên trong bị thẫm màu dù lá bên ngoài vẫn duy trì mầu như cũ (Geeson và Browne 1990)
Theo Leipert (1993) dùng màng PVC để bao gói có tác dụng hạn chế 50% bệnh thối đen
so với bảo quản ở điều kiện không bao gói Bệnh thối đen cũng bị ức chế nếu bảo quản cải bắp ở điều kiện 10% CO2 Bảo quản cải bắp bằng phương pháp khí điều chỉnh (CA) với 1÷3% O2 và 1÷10% CO2; 3% O2 và 5% CO2 đã được nghiên cứu trong mối quan hệ ảnh hưởng những rối loạn sinh lý và bệnh lý Kết quả cho thấy CA không làm giảm sự thối nhũn
Botrytis cinerea so với bảo quản ở nhiệt độ thấp Màng PVC kết hợp CA làm giảm trên 50%
đốm đen Đặc biệt, đốm đen được loại bớt nhờ nồng độ CO2 cao (10%) Nồng độ O2 thấp (1%
O2 và 1% CO2) CA và màng PVC làm giảm tới 1% sự hao hụt trọng lượng so với 11% hao hụt do bị teo lại Hỗn hợp của 3% O2 và 5% CO2 và màng PVC làm chậm sự vàng úa của cải bắp
Bảo quản đậu cô ve leo (Phaseolus Vulgaris L) Theo một số tài liệu, thông thường
đậu rau sử dụng công nghệ bao gói điều biến khí ở dạng qua sơ chế (dạng cắt nhưng vẫn còn
hô hấp nội tại) để bán tươi trên thị trường ở công nghệ này, sản phẩm được bao gói ban đầu bằng vật liệu plastic - LDPE (low-density polyethylen) với tốc độ O2 thấm qua là 10.000 - 15.000 cc/m2/ngày ở 730F, nồng độ O2 trong khoảng 3 - 5%, nồng độ CO2 trong khoảng 20 - 30% làm giảm cường độ hộ hấp (Saltveit 1997) Đậu sản sinh 1 lượng nhỏ ethylen (<0,05microLiter kg-1h-1) ở 5oC Nếu đạt trong môi trường có nồng độ Ethylen
>0,105microLiter kg-1h-1 sẽ gây ramất chlorophil, tăng độ nâu, giảm thời gian bảo quản đi 50% ở 5oC (Wills and Kim 1996)
30-Theo Anadas Wamy và Lyengar thì đậu được bảo quản trong môi trường có nồng độ
O2 thấp (2 - 3%) và nồng độ CO2 cao (5 - 10%) sẽ làm giảm sự vàng hoá của quả đậu cove ở 7,30C Nồng độ CO2 cao sẽ làm mất mùi thơm của đậu Nồng độ O2 = 5% trở xuống kiểm soát được sự mất màu của đậu nhưng lại gây ra sự mất màu với các sản phẩm đồ hộp Nếu nồng độ O2 = 10% hoặc lớn hơn thì sự mất màu ở vỏ đậu tăng lên Nếu được xử lý trước khi bảo quản bằng SO2 (7500-10000ppm) trong 30 giây và mẫu được bảo quản CA với CO2
(20%-30%) trong 24h thì không ảnh hưởng gì đến chất lượng đậu về màu sắc, mùi vị, trạng thái cấu trúc (Henderson, 1977)
Trên thế giới đậu cove được nghiên cứu ở 12 loại màng khác nhau, đậu được bao gói trong màng giấy Kraft, giấy da, màng cellophan 450 MZAD 84 thì có chất lượng kém nhất sau 10 ngày bảo quản Màng cellophan 450 MSAD 84 và màng Myllar C cho chất lượng đậu rất tốt sau 7 - 14 ngày bảo quản ở nhiệt dộ thường Đậu được bao gói bằng túi PE cũng có thể bảo quản tốt sau 10 ngày ở nhiệt độ thường Đậu được đóng hộp sử dụng màng Dupont 322
có vị thử nếm kém (Slunkhe, 1987)
Trang 141.2 Trong nước
Diện tích trồng rau của Việt nam đã tăng từ 249,9 ngàn ha lên 445 ngàn ha, bình quân tăng 5,9%/năm Diện tích cây ăn quả tăng từ 281,2 ngàn ha lên 541 ngàn ha, bình quân tăng 6,8%/năm Sản lượng rau tăng từ 3,17 triệu tấn lên 5,95 triệu tấn, bình quân tăng 6.5%/năm và sản lượng quả đã tăng từ 1,35 triệu tấn lên 5,08 triệu tấn, bình quân tăng 14,25%/năm Kim ngạch xuất khẩu đã tăng từ 56,1 triệu USD năm 1995 lên 305 triệu USD năm 2001, đạt mức tăng bình quân 32,6%/năm Với những thế mạnh về khí hậu và đất trồng, khả năng đa dạng hóa sản phẩm, nguồn lao động dồi dào, rau quả Việt nam đã vươn tới danh sách 50 quốc gia xuất khẩu rau quả trên thế giới
Sản xuất cây ăn quả tập trung nhiều tại khu vực đồng bằng Sông Cửu long, chiếm tới 34,1% diện tích cây ăn quả của cả nước, tiếp đến là Đông bắc 19%; Đông Nam bộ 17,4%… Sản xuất cây ăn quả phát triển ở mọi vùng đất nước và hình thành nên các vùng sản xuất cây
ăn trái hàng hóa phù hợp với đièu kiện khí hậu và tập quán từng vùng Sản lượng quả hiện nay đạt trên 5 triệu tấn, nếu trừ đi khoảng 20-25% số này bị tổn thất trong khâu thu hoạch, bảo quản, vận chuyển… và một phần xuất khẩu thì thì sản lượng quả tiêu thụ nội địa ước khoảng 3,5 triệu tấn/năm (bình quân đầu người khoảng 50 kg/năm ở thành thị và khoảng 20-
30 kg ở nông thôn), thấp hơn nhiều so với bình quân chúng của thế giới là 69 kg/năm Quả được tiêu thụ chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà nội và TP Hồ Chí Minh
Sản xuất vải
Theo Tổng cục thống kê, năm 2004 cả nước có 747.803 ha cây ăn quả với sản lượng khoảng 6,2 triệu tấn trong đó sản lượng vải trong cả nước khoảng 240.000 tấn, dẫn đầu là Bắc Giang với sản lượng 120.100 tấn, tiếp đến là Hải Dương 36.340 tấn, Quảng Ninh 9.200 tấn, Lạng Sơn 9.141 tấn, Vĩnh Phúc - 9.056 tấn, Thái Nguyên - 8.757 tấn, Phú Thọ - 8.435 tấn v.v…
Thanh Hà - Hải Dương được coi là cái nôi của cây vải thiều Diện tích và sản lượng vải ở Thanh Hà không ngừng tăng qua các năm (năm 2001 diện tích trồng vải tăng 253% so với năm 1997) Sản lượng vải quả trong vùng từ 1997 - 2001 đạt từ 5.000 - 10.000 tấn/năm Riêng năm 2001 do nhiều nguyên nhân trong đó có yếu tố thời tiết bất lợi nên sản lượng vải của huyện chỉ đạt trên 5.000 tấn Dự kiến đến năm 2010 diện tích vải sẽ đạt khoảng 8.000 ha với sản lượng ước tính khoảng 25 - 30 ngàn tấn
Cây vải thiều được phát triển mạnh tại Bắc Giang, huyện Lục Ngạn từ những năm
1980, đến nay Lục Ngạn trở thành nơi trồng và tiêu thụ quả vải lớn nhất nước Diện tích cây vải thiều chiếm khoảng gần 80% so với tổng diện tích cây ăn quả trong toàn huyện đạt 12.964 ha (năm 2001) với sản lượng hàng năm tăng từ 5.000 -18.200 tấn (từ 1998 - 2001) Trong các xã của huyện Lục Ngạn thì xã Quý Sơn trồng tập trung nhiều cây vải nhất và quả vải có chất lượng tốt nhất Xã Quý Sơn có diện tích 4009 ha trong đó diện tích cây ăn quả là
1714 ha chủ yếu là trồng vải, diện tích chiếm 1640 ha
Sản xuất xoài
Theo số liệu của tổng cục thống kê ở Việt Nam đến năm 1997 có 35 tỉnh trồng xoài với diện tích 31021 ha, chiếm trên 8% tổng diện tích cây ăn quả trong cả nước với sản lượng 164.409 tấn Đến năm 1999 diện tích xoài cả nước tăng lên 46,7 nghàn ha với sản lượng 188,6 ngàn tấn Vùng xoài hàng hóa chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo Viện nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam năm 2000 ở 12 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
có 21.191 ha trong đó nhiều nhất là tỉnh Tiền Giang: 6.000 ha; Kiên Giang : 3.878 ha; Cần Thơ: 3.248 ha; Đồng Tháp, Vĩnh Long :2.237 ha; Long An :1.047 ha
Trang 15Tỉnh Khánh hòa năm 2004, diện tích cây xoài 5.800 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở thị xã Cam Ranh 3.300 ha, Ninh hòa 1.700 ha, Diên Khánh 480 ha còn lại rải rác ở các huyện Thông thường mỗi hộ trồng 1-2 ha xoài, số hộ có diện tích xoài trên 10 ha rất ít chỉ có 3 hộ Sản lượng xoài hàng năm là 18.800 tấn, chủ yếu tiêu thụ nội địa và Trung Quốc, đến nay tỉnh Khánh Hòa chưa có cơ sở bảo quản và chế biến xoài Theo qui hoạch đến năm 2010, diện tích xoài sẽ phát triển đến 8.600 ha, sản lượng 42.000 tấn mở rộng chủ yếu ở huyện Di Khánh, Ninh Hòa và thị xã Cam Ranh Các giống xoài được trồng tại Khánh hòa chủ yếu là giống địa phương chiếm 90% diện tích, bao gồm giống xoài Canh nông, Cát bồ, Cát trắng nồng độ chất khô 14-22 Brix Các giống xoài mới như Cát Hòa lộc, xoài Thái lan chỉ mới chiếm 10% diện
tích Nguồn: Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ xoài tỉnh Khánh hòa 10-2005 Sở Nông
nghiệp và PTNT Khánh hòa Số 695/SNN-QHKHĐT-CV ngày 21/10/2005
Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang, diện tích xoài của cả tỉnh Tiền Giang năm 2004 là 5.145 hecta Trong đó, diện tích xoài Cát Hòa Lộc tập trung chủ yếu là ở huyện Cái Bè (khoảng 1216 ha/1303 ha của toàn tỉnh) Các xã trồng nhiều xoài Cát Hòa Lộc của hyện Cái Bè là Hòa Hưng, An Hữu, An Thới Trung, Tân Hưng Năng suất trung bình của xoài Cát Hòa Lộc là 11 tấn/ha Cây trồng 3 năm mới bắt đầu cho trái, 5 năm mới cho thu hoạch nhiều Giá xoài Cát Hòa Lộc là 10.000 – 40.000 đồng/kg, cao gấp 2 – 3 lần các loại xoài khác Xoài Cát Hòa Lộc đã được bảo hộ xuất xứ hàng hóa vào tháng 9/2004
Sản xuất cam
Theo số liệu thống kê, năm 2000, diện tích quả có múi (cam, chanh, quýt) là 68.614 ha chiếm 12,3% tổng diện tích rau quả của nước ta, năng suất trung bình 9,1 tấn/ha Hiện nay, ở miền bắc, diện tích và sản lượng cam quýt có xu hướng giảm đi những diện tích được trồng vào thời kỳ thập niên 60 hầu như đã cằn cỗi, sâu bệnh nặng, vì vậy đã chuyển sang cây trồng khác hoặc trồng mới lại ở miền nam, diện tích trồng cam quýt đã tăng đáng kể và ở một số vùng cho năng suất cao lên tới 40 tấn/ha
Diện tích cây có múi ở Hà Giang hiện có 4 709ha, trong đó, diện tích đang cho thu hoạch 3 209ha Sản lượng (theo số liệu khảo sát tổng hợp từ hộ trồng cam của các xã) đạt
khoảng 24 700 tấn quả, trong đó chủ yếu là cam sành (Hội làm vườn tỉnh Hà Giang – Báo
cáo tổng kết tiêu thụ cam sành Hà Giang theo nhãn hiệu hàng hóa năm 2005)
Cam Vinh hiện nay được trồng tập trung ở các huyện Con Kuông, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Hương Sơn thuộc tỉnh Nghệ An Sản lượng cam Vinh hàng năm ước tính khoảng 10 000-15 000 tấn, trong đó, Nông trường 19/5 có sản lượng cam lớn nhất khoảng 2 500-3 000 tấn Mặc dù có sản lương lớn và giá trị kinh tế cao nhưng cam Vinh hiện nay chưa được tiêu thụ ở quy mô công nghiệp mà mới ở qui mô buôn bán nhỏ do các chủ hộ trồng cam thực hiện Cam Vinh chính vụ từ tháng 10-11 hàng năm, có giá thành từ 6 000-8 000 đồng/kg; giá trái
vụ gấp 3-4 lần chính vụ
Sản xuất bưởi
Việt Nam có nhiều giống bưởi đặc sản ngon nổi tiếng như: bưởi Diễn, Năm Roi, Đoan Hùng, Phúc Trạch, da xanh… Diện tích trồng bưởi của Việt Nam vẫn chưa được thống kê chính thức Bưởi Diễn có tổng diện tích gần 85 ha (chiếm 37,1% diện tích loài cây có múi của
Hà Nội Thu nhập bình quân của 1 ha bưởi Diễn trong vài năm gần đây là xấp xỉ 100 triệu đồng Nhu cầu tiêu thụ bưởi Diễn của người Hà Nội rất cao, do hai yếu tố đặc biệt - thời vụ thu hoạch đúng vào dịp tết Nguyên đán và phẩm vị Bưởi Phú Diễn nổi tiếng ngon, ngọt Cây bưởi trồng ở Phú Diễn được lai tạo từ giống bưởi quý Đoan Hùng Tuy nhiên, giống bưởi đường trồng ở Phú Diễn - quả chỉ bằng bát con, vỏ mỏng, sọ to, múi to, tôm không nát và hạt
Trang 16rất ít - lại có vị ngọt đậm hơn bưởi Đoan Hùng Ưu điểm khác là có thể để lâu 5-6 tháng mà không ảnh hưởng đến chất lượng bưởi Bưởi Diễn bắt đầu thu hoạch vào cuối tháng 11, đầu tháng 12 âm lịch hàng năm Bưởi Năm Roi là giống bưởi ngon nổi tiếng có nguồn gốc ở xã
Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nơi chiếm 80% diện tích trồng bưởi ở Đồng bằng Sông Cửu Long) Hiện nay, tổng diện tích bưởi Năm Roi của Huyện bình Minh, tỉnh Vĩnh Long đã lên tới 3000ha và sẽ tăng lên 5000ha vào năm 2005 Bưởi Năm Roi đã được xuất khẩu sang Mỹ 20 tấn/tuần
Sản xuất mận
Ở Việt Nam mận được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi có mùa đông lạnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Mộc Châu, Tuyên Quang Sản lượng mận chưa nhiều bởi chưa được định hướng trồng trọt, việc chế biến các sản phẩm từ mận chưa được chú ý đúng mức, mận chủ yếu được tiêu thụ phục vụ ăn tươi Tuy vậy trong những năm qua, các tỉnh phía Bắc có điều kiện phát triển cây mận đã chọn lọc được một số giống cây mận có năng suất cao, cho chất lượng tốt: mận Tam Hoa, mận tả hoàng ly, mận tả van Trồng thành vùng tập trung, tạo sản lượng nhiều, chất lượng tốt Ở nước ta một số giống mận có năng suất cao và phẩm chất tốt được trồng chủ yếu ở các tỉnh vùng cao phía bắc, mận hậu (Mường khương Lạng sơn), Mận Tam hoa (Bắc hà, Sapa, Mộc Châu) Mận là cây ăn quả quan trọng ở các vùng cao do nó cho giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, sản lượng mận của nước ta chưa nhiều, tập trung mận Tam hoa tại Bắc hà (Lào cai) diện tích 2 578 ha, sản lượng 25 000 tấn và Mộc châu (Sơn la) diện tích 1 400 ha, sản lượng 10 000 tấn (năm 2003) Mục tiêu đến 2010, diện tích mơ, mận, đào khoảng 150.000 ha với năng suất 8 tấn/ha, sản lượng 400.000 tấn/năm (nguồn MARD)
Sản xuất bắp cải
Ở Việt Nam cải bắp được trồng vào vụ đông và vụ đầu xuân Trên phạm vi cả nước đã hình thành một số vùng rau cải bắp đặc trưng như Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên,
Đà Lạt Theo thống kê của Cục Khuyến nông, diện tích trồng cải bắp năm 2003 của cả nước
là 35.142 ha, tuỳ theo giống và điều kiện gieo trồng mà năng suất của cải bắp khoảng 17,248 tấn/ha, sản lượng đạt 606.129 tấn Dự kiến diện tích trồng cải bắp năm 2005 sẽ lên đến 120.000 ha
Sản xuất đậu cô ve
Ở Việt Nam cây đậu cô ve được trồng trải dài trên khắp diện tích đất nước từ Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hà Tây đến Nam Định, Nghệ An và vào tận Củ Chi, Cà Mau Các giống đậu ở trong nước rất ít, theo sự tổng kết các giống đậu cô ve ở nước ta (tài liệu sản xuất giống đậu của viện nghiên cứu rau quả - Hà Nội) thì đậu cô ve địa phương gồm ba giống: đậu trạch, đậu cô ve leo Hải Phòng, đậu cô ve leo Củ Chi Các giống đậu cô ve Việt Nam có chất lượng tốt, ngọt, ngon nhưng năng suất thấp (năng suất trung bình của đậu trạch ở các vụ là xuân, thu
và đông khoảng 30 tấn / ha) Hiện nay có một số giống đậu ngoại nhập chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan Hiện nay, giống đậu TL1 được viện nghiên cứu rau quả - Hà Nội khảo nghiệm và nhân rộng trong sản xuất Giống đậu này cho năng suất cao trung bình 40 - 50
tấn/ha Sản lượng đậu ăn quả bao gồm chính là đậu cô ve leo (Phaseolus vulgaris L.), đậu Hà lan (Pisum sativum L.) không nhiều, tập trung tại Hà nội và Đà lạt (diện tích 121 ha, sản
lượng 542 tấn năm 2004) và rải rác hầu khắp đất nước như Vĩnh phúc, Hải phòng, Hà tây, Nam định, Nghệ an, TP HCM, Cà nau Cho đến nay chưa có số liệu thống kê về sản lượng các loại trên, chỉ có một vài số liệu về năng suất 40-45 tạ/ha do các nghiên cứu về giống tạo
ra
Trang 17Sản xuất hành tây
Ở nước ta, các vùng trồng hành tây chủ yếu là: Ninh Thuận, Đà Lạt, Vĩnh Phú, Bắc Ninh, Hà Nội Năng suất hành tây ở các vùng điển hình đạt trên 15 tấn/ha, còn năng suất trung bình 10 tấn/ha Cây hành tây thích hợp với điều kiện khí hậu khô nóng, ít nước như Ninh Thuận, Năng suất trồng hành tây ở Ninh Thuận trung bình năm 2000 là 17,4 tấn/ha, đạt sản lượng 2639 tấn Nhưng từ 2001-2004, diện tích trồng hành tây ở Ninh Thuận sút giảm đáng
kể, từ 151 ha (năm 2000) giảm xuống còn 80-90 ha nên sản lượng các năm sau chỉ đạt khoảng
1000 tấn/năm Đặc biệt, năm 2003 chỉ có 58 ha hành tây, sản lượng chỉ đạt 652 tấn trên toàn tỉnh
Phía Bắc chưa có số liệu thống kê chính thức về diện tích và sản lượng hành tây Trước đây, hành tây được trồng chủ yếu ở Vĩnh Phúc (điểm lớn là huyện Mê Linh), Hải Dương (Thạch Khôi, Tứ Kì) và ở Bắc Ninh (xã Võ Cường) Nhưng, trong vài năm trở lại đây,
do tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa ở miền bắc nói chung và đặc biệt ở tỉnh Bắc Ninh nói riêng, diện tích trồng trọt ở đây bị thu hẹp nhanh chóng Theo đó, diện tích trồng hành tây cũng giảm đáng kể Vụ đông năm 2001, cả tỉnh Bắc Ninh trồng khoảng 100 ha, năng suất trung bình từ 15– 17 tấn / ha Đến năm 2005, chỉ còn rất ít hộ trồng hành tây, và diện tích cũng rất nhỏ
Sản xuất rau mùi tàu
Rau mùi tàu chịu được nhiều điều kiện khí hậu khác nhau nên nó được trồng khắp nơi trên lãnh thổ Việt Nam Là một loại cây gia vị, nên diện tích đất trồng rau mùi tàu không nhiều Ở Hà Nội, vùng trồng rau mùi tàu tập trung là xã Đông Dư, Gia Lâm Chưa có con số thông kê cụ thể về rau gia vị nói chung và cả rau mùi tàu nói riêng Hiện nay, diện tích trồng rau mùi tàu ở Đông Dư không lớn Vì mất khá nhiều công chăm sóc và phải thu hoạch thủ công, nên mỗi hộ gia đình chỉ trồng một diện tích nhỏ (1/2 -1 sào) Rau mùi tàu Đông Dư được tiêu thụ ở thị trường trong nước và xuất khẩu một phần qua đường tiểu ngạch Ở Bắc Ninh, cũng chỉ có một diện tích nhỏ, tập trung ở một số xã như Tân Hồng, Tam Hồng và Khả
Lễ của thị trấn Từ Sơn Diện tích và sản lượng rau mùi tàu của Bắc Ninh còn ít hơn so với Hà Nội Rau mùi tàu thường được dùng làm gia vị cho các món ăn Việt Nam, cả ở dạng rau sống lẫn cho vào các món canh
Bảo quản rau quả trong nước và công nghệ MAP
Bảo quản rau quả nhiệt đới ở Việt Nam chưa phát triển - trong đó khâu làm lạnh với MAP là quan trọng nhất để bảo quản rau quả tươi - một trong phương pháp tiên tiến, tích cực nhằm đạt được và khống chế tối ưu các thông số bảo quản như các nồng độ khí CO2, O2, Ethylen trong môi trường bảo quản để kéo dài quá trình chín chậm nhưng không hỏng của rau quả tươi sau thu hoạch Công nghiệp lạnh với MAP rau quả phát triển sẽ tăng thời gian và khối lượng dự trữ rau quả cho tăng khả năng điều hoà cung cấp rau quả tươi cao cho các thành phố lớn, các khu đông dân cũng như phục vụ tốt cho nhu cầu cần xuất khẩu rau quả nhiệt đới Ngoài ra dùng kỹ thuật lạnh với MAP rau quả còn là biện pháp hữu hiệu để tăng hiệu suất ép nước trái cây làm trong nước ép từ rau, củ, quả
Một số nghiên cứu thăm dò MA trong bảo quản chuối (N.K Vũ, 2000), Bảo quản mận (T.T Mai, 1998-2000), bảo quản bắp cải (T.T Mai, 2001), bảo quản đậu cô ve (C.V Hùng, 2001), bảo quản vải (N.C.Hoan, 1999-2002) nhưng ở các mức độ ban đầu, chưa có các nghiên cứu MAP, các kết quả trên không ổn định do thực hiện theo phương pháp thử và sai, chỉ có giá trị đối với mẫu nghiên cứu đó Để có kết quả bảo quản ổn định, cần có các nghiên cứu về MAP để đảm bảo cơ bản, đồng bộ để tìm ra các màng thông minh phù hợp với rau quả nhiệt đới Việt nam trong điều kiện Việt nam Kỹ thuật bảo quản mới thực hiện ở mức đóng gói bao
Trang 18bì và lưu giữ tại cảng bằng kho mát chuyên dùng Tuy vậy, khâu đóng gói và bao bì vẫn chưa đạt yêu cầu, qui cách chưa đúng, mẫu mã còn xấu, những hạn chế trong công tác bảo quản rau quả là một trong những yếu tố cản trở phát triển xuất khẩu rau quả (H.T Minh, T.M Nhất và V.T Lan, 2000)
Việc xuất khẩu rau quả dựa trên nhu cầu chất lượng của từng thị trường rất phong phú nhưng tựu trung vào một số tiêu chuẩn rau quả xuất khẩu của Việt nam
- Cam quả tươi xuất khẩu: TCVN 1873-86
- Hành tây xuất khẩu: TCVN 3140-86
- Hành tây-hướng dẫn bảo quản: TCVN 5001-89, ISO 1673-1978
- Bắp cải-hướng dẫn bảo quản: TCVN 5005-89, ISO 2167-1981
- Xoài-hướng dẫn bảo quản: TCVN 5008-89, ISO 6660-1980
- Vải quả tươi 10 TCN 418-2000, Codex stan 196-1995
- Vải quả tươi xuất khẩu - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử 10 TCN 204-94 Các đối tượng nghiên cứu còn lại của đề tài như bưởi, mận, rau đậu, rau gia vị chưa có tiêu chuẩn TCN và TCVN Theo kế hoạch tiêu chuẩn sẽ được ban hành trong năm 2003-2005
Đề tài sẽ tiếp cận các tiêu chuẩn đó theo thời gian thực hiện đề tài Có thể dùng các thương hiệu thương mại đã đăng ký như bưởi Năm Roi để làm căn cứ về tiêu chuẩn cho xuất khẩu
Thực tế sản xuất trên là cần thiết để tiến hành nghiên cứu đề tài ”Nghiªn cøu øng dông
c«ng nghÖ bao gãi ®iÒu biÕn khÝ (Modified Atmosphere Packaging - MAP) nh»m n©ng cao gi¸ trÞ mét sè lo¹i rau qu¶ xuÊt khÈu vµ tiªu dïng trong n−íc” nhằm đạt mục tiêu chung là kéo
dài thời gian bảo quản các loại rau quả xuất khẩu và sản phẩm sau bảo quản đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Trang 192 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
1 Vải (Litchi chinensis Son) Vải Thanh Hà được trồng tại huyện Thanh Hà tỉnh Hải
Dương và vải Lục Ngạn được trồng tại huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang
2 Xoài (Mangifera indica L) Xoài Cam Ranh trồng tại xã Cát Hải Tây, huyện Cam
Ranh, tỉnh Khánh Hoà; xoài Cát Hoà Lộc trồng tại xã Hoà Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
3 Cam (Citrus sinensis L) Cam Hà giang trồng tại huyện Vị Xuyên và Bắc Quang tỉnh
Hà Giang Cam Vinh trồng tại Con Kuong, Quì Hợp, Nghĩa Đàn, Hương Sơn tỉnh Nghệ An
4 Bưởi (Citrus grandis L ) Bưởi Năm Roi được thu hái tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long và Bưởi Diễn ở xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
5 Mận (Prunus Salicana-Lindl) Mận Tam hoa Mộc Châu được thu hái tại thị trấn Mộc
Châu tỉnh Sơn La và mận Tam hoa Bắc Hà được thu hái tại thị trấn Bắc Hà tỉnh Lào Cai
6 Bắp cải (Brassica oleracea) Bắp cải giống KK-Cross trồng tại Hà nôi và Thành phố
Đà lạt
7 Đậu Cô ve (Phaseolus vulgaris L.) trồng tại xã Duyên Hà (huyện Thanh Trì) và xã
Phú Thượng (quận Tây Hồ) là giống được trồng phổ biến, có thời vụ kéo dài từ tháng
10 năm nay đến tháng 2 năm sau trong các vụ của năm 2004, 2005 và trồng tại phường 7 TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, trong các vụ của năm 2004, 2005
8 Hành tây (Allium cepa L) Hanh tây Bắc Ninh được trồng tại các huyện tỉnh Bắc Ninh
và hành tây Ninh Thuận được trồng tại huyện Phan Rang tỉnh Ninh Thuận và hành Tây Bắc Ninh được trồng tại các huyện tỉnh Bắc Ninh
9 Mùi tầu (Eryngium foetidum L) Mùi tầu Hà Nội được trồng tại Đông Dư-Gia Lâm, Hà
nội và mùi tầu Bắc ninh được trồng tại các huyện tỉnh Bắc Ninh
10 Các lọai plastc film PE, LDPE, LLDPE, HDPE, PEmpCH, PEmpSX, OTR EVA mua trên thị trường Hà nội, Nhật, Thái lan
2.2 Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu
- Thí nghiệm theo phương pháp yếu tố (factorial experiment) và ngẫu nhiên hoàn toàn (Completerly randomised design)
- Xác định cường độ hô hấp bằng phương pháp kín (gas chromatography Hitachi FID GC) và hở (Vhiiz)
164-• Tính theo phương pháp kín:
( c đ)
đ CO
c CO CO
t t W
V y
y R
2 2 2
Trong đó:
Trang 20RCO2: cường độ hô hấp (mlCO2/kg.h)
ycCO2 và yđCO2: nồng độ khí CO2 (%) ở thời gian cuối và ban đầu
W: khối lượng mẫu (kg)
G
K K b a
Trong đó:
RCO2: Cường độ hô hấp (mg CO2/kg.h)
V: tổng số ml Ba(OH)2 0.1N dùng để hấp thụ CO2 trong 1 chu kỳ hô hấp
a: số ml HCl 0.1N dùng để chuẩn lượng Ba(OH)2 0.1N trước khi hấp thụ CO2
b: số ml HCl 0.1N dùng để chuẩn lượng Ba(OH)2 0.1N sau khi hấp thụ CO2
2.2: mỗi ml HCl tương ứng với 2.2 mg CO2
K1, K2: hệ số hiệu chỉnh nồng độ HCl và Ba(OH)2
υ: lượng Ba(OH)2 0.1N đem chuẩn độ
τ: thời gian 1 chu kỳ hô hấp (giờ)
G: khối lượng mẫu (kg)
Chuyển đổi đơn vị: cường độ hô hấp tính theo O2(mg O2/kg.h) và CO2(mg CO2/kg.h)
Chuyển đổi đơn vị mg/ml theo nhiệt độ:
- Xác định độ thấm khí qua màng plastic bằng phương pháp thể tích theo tiêu chuẩn DIN 53 380 part 1 và DIN 53 122 part 2
• Tính độ thấm khí ẩm theo DIN 53 380 part 1
[ ]C (pb pu) [mbar] F[ ]m p [ ]bar t
mbar p
p h cm v cm q bar
h m
cm P
d o
O H u
3
2731
24
24
2
Trong đó:
P = giá trị thấm khí của mẫu (cm3/m2.24h.bar)
q = đường kính ống mao dẫn, q = 13,2.10-3 (cm2)
v= vận tốc của chỉ thuỷ ngân (cm/24h)
pu = áp suất chênh lệch giữa mẫu và thuỷ ngân (mbar)
Pu [mbar] = pM [mbar] - ( IF[mm].1,333 [mbar/mm])
pM - giá trị áp suất ban đầu trước khi kiểm tra (mbar)
IF : chiều dài của chỉ thuỷ ngân (mm)
Trang 21pb: áp suất thực của không khí trong suốt quá trình kiểm tra (mbar)
pd: áp suất không khí ngoài trời (bar)
T= nhiệt độ kiểm tra (oC)
F: diện tích mẫu đo, F = 7,088.10-3 (m2)
pH2O: áp suất riêng phần của hơi nước giữa mẫu và thuỷ ngân
( )100
2
bh O H O
H
p Rh
2 : áp suất hơi nước bão tại nhiệt độ đo (mbar)
• Tạo độ ẩm khí theo DIN 53 122 part 2
Độ ẩm tương đối của khí (%) ứng với nồng độ muối bão hòa (%) Tên muối
CO CO
in O
out O
O O
y y S
W R P
y y S
W R P
2 2
2 2
2 2
2 2
−
=
−
=
Trang 22W: khối lượng mẫu (kg)
S: diện tích bao gói (m2)
Phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm
- Lấy mẫu quả tươi theo phương pháp TCVN 5102-90
- Xác định mầu sắc bằng các chỉ số L, a, b đo trên máy đo màu Chromameter Color PCM (Đức): L: Có giá trị từ 0 đến 100 tương ứng với màu từ đen đến trắng; a: Có giá trị từ -60 đến +60 tương ứng với màu từ xanh lá cây đến đỏ; b :Có giá trị từ -60 đến +60 tương ứng với màu từ xanh da trời đến vàng Chỉ số mầu là mức độ sai khác về mầu sắc của các mẫu trước và sau thí nghiệm BQ được xác định theo ∆E =
Tee-2 2
∆
- Xác định độ cứng bằng máy đo độ cứng FT 327 (Italia)
- Xác định hàm lượng đường tổng số theo AOAC: 44.1.15 (Lane - Evnon General
Volumetric ) 1995
- Xác định axít theo TCVN 5483-91
- Xác định axít ascorbic theo TCVN 6427-1994
- Xác định độ hao trọng lượng và tỷ lệ thối hỏng bằng cân nguyên liệu trước và sau bảo quản
- Tỷ lệ tổn thất được tính bằng tổng của tỷ lệ hao hụt và tỷ lệ thối hỏng
- Đánh giá chất lượng cảm quan theo thang Hedonic và Pretel
Phương pháp xử lý số liệu
- Kiểm tra giả thiết thống kê theo ANOVA chạy trên phần mềm SAS 610
- Qui hoạch thực nghiệm bằng phương pháp kế họach hóa tập trung BOX–WILLSON và DOEHLERT chạy trên chương trình NEMROD
- Vẽ các bề mặt đáp ứng bằng chương trình Matbal Tính toán cực tiểu bằng chương trình NEMROD và Mathematica 4.1
- Máy chuẩn độ tự động - 702 SM TITRINO Metrohm, Thuỵ Sĩ
- Cân kỹ thuật và cân phân tích điện tử cấp chính xác 10-2 và 10-4
- Máy đo độ cứng Bertuzzi SP 137 (Italia), tester FT 327 Lbs hoặc FT 011
- Máy so màu Minolta AP 3214 (Australia) và Minota CHROMAMETER CR200/231
- Máy đo màu sắc Color Tee-PCM (Đức)
- Máy khúc xạ AB 136 Prolabo (France)
- Máy đo chỉ số chiết quang Para lux (Thuỵ sĩ)
- Tủ lạnh Akera 170 (Nhật bản) và Tủ ấm lạnh 3-40oC Velp-FOC225F (Đức)
- Các loại máy đóng/dán bao bì chân không VACOMAT và thường TECNOCAC , Máy dán màng co DR shrink GN 315978
- Máy đo nhiệt đô, độ ẩm tự chỉ tự ghi model CAT.No 813481475 (Đức)
- Đo kích thước bằng thước cặp và palme
Trang 233 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Phần 1 XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM KHÍ O 2 VÀ CO 2 CỦA BAO BÌ DẠNG PLASTIC FILM
1 Độ thấm
Xác định độ thấm khí O2 và CO2 qua các màng bao bì dạng plastic film bằng máy đo
độ thấm khí GDP-C (Đức) theo phương pháp thể tích và tiêu chuẩn DIN 53 380 part 1 và DIN
53 122 part 2 tại các độ dày và nhiệt độ khác nhau Kết quả xác định độ thấm khí O2 và CO2
Trang 24Đồ thị 1.1-1 Độ thấm ô xy của film LDPE
Đồ thị 1.1-2 Độ thấm các bon của film LDPE
P(25°C) = -1325.3L + 75055; R 2 = 1 P(30°C) = -1325.3L + 83610; R 2 = 1 P(20°C)= -1325.3L + 67835; R 2 = 0.99
0 20000 40000 60000 80000
Độ dày (µm)
30°C 25°C 20°C
Đồ thị 1.1-3 Độ thấm khí ô xy của film PE
P (30°C) = -336.85L + 19726; R 2 = 0.99 P(25°C) = -336.88L + 18586; R 2 = 1
Đồ thị 1.1-4 Độ thấm khí các bon của film PE
P(30°C) = -942L + 88870; R 2 = 1
P (25°C) = -942L + 69380; R 2 = 1
P (20°C) = -941.99L + 51070; R 2 = 0.99
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000
10 20 30 40 50 60
Độ dày (µm)
30°C 25°C 20°C
Trang 25Đồ thị 1.1-6 Độ thấm khí các bon của film
PEmpSX
P(25°C) = -5150L + 231667; R 2 = 1 P(20°C) = -5150L + 196667; R 2 = 1 P(30°C) = -5150x + 266000; R 2 = 0.97
0 50000 100000 150000 200000 250000
Đồ thị 1.1-7 Độ thấm khí ô xy của film
PEmpCH
P (30°C) = -1753.4L + 247534; R 2 = 1 P(25°C) = -1753.4L + 225545; R 2 = 0.99 P(20°C) = -1753.2L + 207013;R2 = 0.99
Đồ thị 1.1-8 Độ thấm khí các bon của film
PEmpCH
P(20°C) = -2741.7L + 445277; R 2 = 0.99 P(25°C) = -2741.7L + 477667; R 2 = 0.99 P(30°C) = -2741.6L + 509966; R 2 = 0.99
300000 350000 400000 450000 500000
Đồ thị 1.1- 9 Độ thấm khí ô xy của film LLDPE
P(30°C) = -200L + 16500; R 2 = 1 P(25°C) = -200L + 13000; R 2 = 1 P(20°C) = -200L + 10000; R 2 = 1
Đồ thị 1.1-10 Độ thấm các bon của film
LLDPE P(30°C) = -1000L + 65000; R 2 = 1 P(25°C) = -1000L + 55000; R 2 = 1 P(20°C) = -1000L + 50000; R 2 = 1
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000
Độ dày (µm)
20°C 25°C 30°C
Trang 26Đồ thị 1.1-12 Độ thấm các bon của HDPE
P(30°C) = -335.5L + 32943; R 2 = 1
P (25°C) = -335.55L + 29558; R 2 = 1 P(20°C) = -335.2L + 26158; R 2 = 1
0 10000 20000 30000 40000 50000
Đồ thị 1.1-14 Độ thấm các bon của film PP
P(30°C) = -260.2L + 23858; R 2 = 0.99
P (25°C) = -260.4L + 17485; R 2 = 0.99 P(20°C) = -260.4L + 14620; R 2 = 0.99
0 10000 20000 30000 40000
Độ dày (µm)
30°C 25°C 20°C
Đồ thị 1.1-15 Độ thấm khí ô xy của film OTR
P(25°C) = -1371.4L + 137143; R 2 = 1 P(18°C) = -1371.4L + 120143; R2 = 1
Đồ thị 1.1-16 Độ thấm khí các bon của film
OTR
P (18°C) = -1757.1L + 175714; R 2 = 1 P(25°C) = -1757L + 237710; R 2 = 1
0 100000 200000 300000 400000
25°C
Trang 27Kết quả đồ thị cho thấy độ thấm và độ dày của film có quan hệ tuyến tính theo dạng phương trình (1) và (2)
P O2 = a 1 L + b 1 (1) và P CO2 = a 2 L +b 2(2)
Trong đó
- PO2 và PCO2 : là độ thấm khí O2 và CO2 (ml O2/m 2 24h.atm và ml CO2/m 2 24h.atm)
- L: độ dầy màng bao bì plastic film (µm)
- a 1 , b 1 và a 2 , b 2 : hệ số thấm O 2 và CO 2 theo độ dầy xác định bằng thực nghiệm
3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ thấm khí O 2 và CO 2 qua plastic film
Khi nhiệt độ thay đổi, các hệ số a1 và a2 của film thay đổi không đáng kể nhưng nhiệt
độ tăng đã làm hệ số b1 và b2 tăng dẫn đến độ thấm của film tăng Mức độ tăng của b1 và b2
phụ thuộc vào từng loại vật liệu bao bì Như vậy, để biết mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ đến
độ thấm của từng loại vật liệu bao bì film, tiến hành xây dựng đường ảnh hưởng của nhiệt độ đến các hệ số b1 và b2 Kết quả được trình bày trong các đồ thị 1.1-19÷1.1-26
Đồ thị1.1-19 Ảnh hưởng của nhiệt độ
đến hệ số b1 và b2 của film LDPE
Đồ thị 1.1-20 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hệ số b1 và b2 của film PE
b2 = 3780T - 24727; R 2 = 0.99
b1 = 228.1T + 12883; R 2 = 1
0 50000 100000 150000
Trang 28Đồ thị 1.1-22 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hệ số b1 và b2 của film PEmpCH
b2 = 6468.9T + 315914; R 2 = 1
b1 = 4052.1T + 125395;R 2 = 0.99
-100000 400000 900000
Đồ thị 1.1-23 Ảnh hưởng của nhiệt độ
đến hệ số b1 và b2 của film LLDPE
Đồ thị 1.1-24 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hệ số b1 và b2 của film HDPE
b2 = 678.5T + 12591; R2 = 1 b1 = 446.7T + 3230.5; R2 = 0.99
-10000 10000 30000 50000 70000
Đồ thị 1.1-25 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Đồ thị 1.1-26 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hệ số b1 và b2 của film OTR
b2 = 5166.3T + 82720; R 2 = 1
b1 = 1416.7T + 94643; R 2 = 1
70000 170000 270000 370000
Kết quả đồ thị 1.1-19÷1.1-26.cho thấy hệ số b phụ thuộc tuyến tính vào nhiệt độ theo phương trình (3) và (4) sau:
Trang 294 Ảnh hưởng của độ dầy plastic film và nhiệt độ đến độ thấm khí O 2 và CO 2
Từ các phương trình (1), (2), (3), (4) độ thấm khí O2 và CO2 của các vật liệu bao bì
film plastic phụ thuộc vào nhiệt độ và độ dày được thể hiện thông qua phương trình (5) và (6)
Theo Solomos (1994) Jacxsens (2000) Kader & cộng sự (2000) thì tại trạng thái
cân bằng khí trong điều kiện bao gói là:
CO CO
in O
out O
O O
y y S
W R P
y y S
W R P
2 2
2 2
2 2
2 2
−
=
−
=
Trang 30Từ các công thức (5), (6), (7), (8), ta rút ra:
Để xác định được loại màng, độ dày và diện tích bề mặt, khi đã biết cường độ hô hấp, khối lượng, nhiệt độ bảo quản và nồng độ khí tối ưu ở trạng thái cân bằng, nhằm bảo quản một loại quả theo phương pháp MAP, tiến hành giải hệ hai phương trình (9) và (10) Thường tìm độ dầy và diện tích màng khi biết loại màng plasic film sẽ sử dụng và biết trước các thông
./
2 2 22
21 2
2 2 12
11 1
2 2
2 2
2 2
2 2
atm d m mlCO y
y S
W R b
T b L a P
atm d m mlO y
y S
W R b
T b L a P
out CO
in CO
CO CO
in O
out O
O O
−
=++
=
−
=++
=
Trang 31Phần 2 XÁC ĐỊNH QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN BẰNG MAP CHO: VẢI, XOÀI,
CAM, BƯỞI, MẬN, BẮP CẢI, ĐẬU CÔ VE, HÀNH TÂY, RAU MÙI TẦU
1 VẢI (Litchi chinensis)
Vải lọai 1 Thanh Hà và Lục Ngạn có chất lượng tốt và đặc trưng cho giống, có khuyết
tật nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến hình thái chung của sản phẩm và đến việc duy trì chất
lượng và cách trình bày trong bao bì Cả 2 loại vải có khối lượng quả không khác nhau
8,12-21,20 gam/quả được trồng tại huyện Thanh Hà, huyện Lục Ngạn và phụ cận 2 huyện trên
trong tỉnh Hải Dương và Bắc Giang
Độ chín thu hái của vải được xác định 3 độ chín khác nhau
- Độ chín 1 (ĐC 1): thời gian sinh trưởng 75 ngày
- Độ chín 2 (ĐC 2): thời gian sinh trưởng 80-85 ngày sau khi đậu quả Màu vỏ quả đã
chuyển sang đỏ tối thiểu 1/3 (với quả vải Lục Ngạn) hoặc vàng sáng chuyển hồng (với
quả vải Thanh Hà) với chỉ số mầu sắc L 48,48; a 20,70; b 28,22
- Độ chín 3 (ĐC 3): thời gian sinh trưởng 90 ngày
Nhiệt độ và độ ẩm không khí bảo quản vải được chọn phù hợp với vùng sinh thái sản xuất,
bảo quản ở Bắc giang, Hải dương và Hà nội
- Nhiệt độ thường: trung bình trong kho 25oC
- Nhiệt độ lạnh 4oC phù hợp với đề nghị của T.V Lai (2005), Mercabtilia (1989)
Snowdon (1990) Huang et all (1990)
- Độ ẩm không khí 90-95% phù hợp với đề nghị của Hardenburg (1990) Sealand
(1991) Snowdon (1990)
Xử lý nguyên liệu trước khi tiến hành bảo quản đơn, đa yếu tố và bao gói:
- Thu hái xong ngay lập tức nhúng trong nước đá đang tan (7-8oC) trong thời gian từ 3
đến 5 phút nhằm ngừng quá trình biến nâu do tác động của enzim
- Làm sạch các tạp chất cơ học bám trên bề mặt quả, cắt cuống còn lại không dài quá 6
cm Buộc túm cuống bằng lạt hioặc dây chun 1-2 kg/chùm
- Nhúng chùm vải vào nước ôzôn trong thời gian từ 1-2 phút 2-3 lần nhúng phải thay
nước ô zôn mới Để ráo nước rồi tiến hành bao gói bảo quản ngay Thời gian từ khi
thu họach đến khi bao gói bảo quản tối thiểu 6 giờ, tối đa 12 giờ
1.1 Đặc tính lý hóa quả vải
Tiến hành phân tích một số chỉ tiêu lý hoá của quả ở các độ chín khác nhau Các thí
nghiệm được lặp lại 3 lần, kết quả phân tích thể hiện ở bảng 2.1-1
Bảng 2.1- 1 Đặc tính lý hóa của quả Vải
Chiều cao (mm)
HL nước (%) TSS (%)
HL Đường tổng (%)
HL Axít (%)
HL Vit
C (mg%)
Trang 32Vải Thanh Hà
ĐC1 8,12 22,25 25,96 81,67 17,92 15,36 0,25 17,60 ĐC2 21,12 33,84 34,08 80,67 19,10 18,53 0,13 23,76 ĐC3 21,20 33,83 34,10 80,17 18,54 18,00 0,12 21,86
Vải Lục Ngạn
ĐC1 8,15 22,28 25,97 81,67 17,90 15,35 0,26 17,60 ĐC2 21,19 33,87 34,11 80,68 19,10 18,52 0,14 23,77 ĐC3 21,20 33,86 34,10 80,18 18,52 18,00 0,13 21,87 Kết quả bảng 2.1-1 chỉ ra rằng:
Trong quá trình phát triển của quả vải từ 75 đến 90 ngày sau khi đậu quả, hàm lượng chất khô hoà tan, đường tổng số tăng dần từ ĐC 1 đến ĐC 2, hàm lượng nước, axit giảm dần Đến ĐC 3 thấy hàm lượng chất khô hoà tan, hàm lượng đường tổng số giảm, điều nay cho thấy rằng chất lượng của quả vải sẽ giảm đi nếu để quả quá chín
Để bảo quản tươi, có thể thu hái quả vải khi quả có hàm lượng chất khô hoà tan là 18,0oBx - đó là ĐC 2. Không nên thu hái khi quả quá chín để bảo quản, vì lúc đó chất lượng
của quả đã giảm Mặt khác, khi quả đã quá già tỷ lệ rụng cuống cũng cao hơn, điều này ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản Đương nhiên thời điểm thu hoạch quả còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường Nếu suốt trong giai đoạn quả vải đậu quả và trưởng thành, nhiệt độ của môi trường cao, có thể cho thu hoạch sớm, ngược lại, nếu trời lạnh, thời gian thu hái có thể kéo dài hơn vài ngày
1.2 Xác định cường độ hô hấp của quả Vải
Tiến hành nghiên cứu cường độ hô hấp của quả Vải ở 3 độ chín, ở 2 khoảng nhiệt độ: nhiệt độ thường (25oC) và nhiệt độ lạnh (4oC) Các mẫu thí nghiệm được lặp lại 3 lần Kết quả được trình bày ở bảng 2.1-2
Kết quả bảng 2.1-2 chỉ ra rằng:
Vải loại quả hô hấp khá mạnh Kết quả đo hô hấp của quả vải (cả Thanh Hà và Lục Ngạn) ở cả 2 nhiệt độ (lạnh và thường) cho thấy : cường độ hô hấp ở độ chínhái (ĐC 2) thấp nhất, quả non (ĐC 1) cường độ hô hấp cao nhất, và quả già (ĐC 3) tuy hô hấp ít hơn quả non nhưng vẫn mạnh hơn quả ở ĐC 2 Điều này là phù hợp với lí thuyết về hô hấp của các loại quả nói chung Đồng thời, kết quả này một lần nữa khẳng định kết quả xác định độ già thu hái
ở trên là đúng Vì khi quả có cường độ hô hấp thấp nhất đồng nghĩa với việc tiêu hao dinh dưỡng của quả là thấp nhất
Trang 3325
Bảng 2.1-2 Cường độ hô hấp quả Vải
Trang 35Kết quả xử lý số liệu ANOVA cho thấy: ở cùng một thành phần khí O2 và CO2 nhất định, tỉ lệ hao hụt và thối hỏng của từng loại vải của các độ chín khác nhau là không có ý nghĩa khác nhau tại p<0,05 Có nghĩa là tỉ lệ hao hụt và thối hỏng của từng lọai vải bảo quản trong môi trường khí điều chỉnh đơn yếu tố O2 và CO2 nhất định không phụ thuộc vào độ chín của vải Kết quả này cho phép lựa chọn một độ chín nhất định để tiến hành các thí nghiệm đa yếu tố Đối với vải lựa chọn độ chín 2 để bảo quản tiếp tục có căn cứ vào cường độ hô hấp thấp kể cả nhiệt độ thường và nhiệt độ lạnh
Trang 3627
Bảng 2.1- 3 Ảnh hưởng của đơn yếu tố thành phần khí O2 và CO2 đến tỉ lệ hao hụt và thối hỏng của vải
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Hao hụt (%)
Thối hỏng (%)
Vải Thanh Hà
ĐC1 3.74a 21.60a 3.93a 20.70a 3.43a 19.05a 2.90a 16.80a 4.50a 23.70a 3.84a 18.60a 3.26a 17.55a 2.63a 16.20a 3.47a 19.20a 4.64a 25.05a
ĐC2 3.39a 21.30a 3.36a 20.10a 3.13a 18.60a 2.47a 16.35a 4.40a 23.10a 3.60a 18.15a 3.06a 16.95a 2.50a 15.75a 3.37a 19.05a 4.60a 24.00a
ĐC3 3.63a 21.90a 3.50a 20.55a 3.26a 18.75a 2.63a 16.95a 4.50a 23.39a 3.77a 18.45a 3.17a 17.25a 2.57a 16.05a 3.50a 18.45a 4.60a 24.15a
CV(%) 11.6 9.0 11.6 9.0 11.6 9.0 11.6 9.0 11.6 9.0 10.6 10.5 10.6 10.5 10.6 10.5 10.6 10.5 10.6 10.5 LSD 0,05 0.287 1.393 0.287 1.393 0.287 1.393 0.287 1.393 0.287 1.393 0.312 1.652 0.312 1.652 0.312 1.652 0.312 1.652 0.312 1.652
(Trong cùng một cột, các kết quả có cùng ít nhất một chữ giống nhau thì không có ý nghĩa khác nhau tại p < 0,05)
Trang 370 5 10 15 20 25
ĐC1 ĐC2 ĐC3
Đồ thị 2.1-3a Ảnh hưởng của đơn yếu tố O 2 đến tỷ lệ thối
hỏng của vải Thanh hà ở nhiệt độ thường Đồ thị 2.1-3e Ảnh hưởng của đơn yếu tố Othối hỏng của vải Lục ngạn ở nhiệt độ thường 2 đến tỷ lệ
0 5 10 15 20 25
ĐC1 ĐC2 ĐC3
Đồ thị 2.1-3b Ảnh hưởng của đơn yếu tố O 2 đến tỷ lệ thối
hỏng của vải Thanh hà ở nhiệt độ lạnh Đồ thị 2.1-3f Ảnh hưởng của đơn yếu tố Othối hỏng của vải Lục ngạn ở nhiệt độ lạnh 2 đến tỷ lệ
0 5 10 15 20 25
ĐC1 ĐC2 ĐC3
Đồ thị 2.1-3c Ảnh hưởng của đơn yếu tố CO 2 đến tỷ lệ
thối hỏng của vải Thanh hà ở nhiệt độ thường Đồ thị 2.1-3g Ảnh hưởng của đơn yếu tố COthối hỏng của vải Lục ngạn ở nhiệt độ thường 2 đến tỷ lệ
0 5 10 15 20 25
ĐC1 ĐC2 ĐC3
Đồ thị 2.1-3d Ảnh hưởng của đơn yếu tố CO 2 đến tỷ lệ
thối hỏng của vải Thanh hà ở nhiệt độ lạnh
Đồ thị 2.1-3h Ảnh hưởng của đơn yếu tố CO 2 đến tỷ lệ thối hỏng của vải Lục ngạn ở nhiệt độ lạnh
Trang 381.3.2 Xác định đa yếu tố thành phần khí CO 2 hoặc O 2
Để thấy rõ hơn sự ảnh hưởng đồng thời của thành phần O2 và CO2 đến tỉ lệ hao hụt thối hỏng và hàm lượng đường Căn cứ vào kết quả đơn yếu tố, khoảng tối ưu của thành phần O2 là 2-10 % (nhiệt độ thường và lạnh) và khoảng tối ưu của thành phần CO2
là 2 –8 % (nhiệt độ thường và lạnh) Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của đa yếu tố O2, CO2
đến quá trình bảo quản vải Thanh Hà và Lục Ngạn ở nhiệt độ thường và lạnh được chỉ ra
Trang 39Từ kết quả trên, tiến hành xử lý bằng chương trình NEMROD và thu được quan hệ của tỉ lệ hao hụt và thối hỏng với các thành phần khí O2 và CO2 như sau:
• Vải Thanh Hà
Yhư hỏng vải Thanh Hà thường = 5,18 + 0,61X1 + 1,6X2 + 1.39X12 + 1,38X22 - 0,6 X1X2
Ydường vải Thanh hà thường = 14,55 – 1,34X1 -2,67X2 – 1,25X12 – 1,62X22 + 1,9X1X2
• Vải Lục Ngạn
YThối hỏng vải Lục Ngạn thường = 4,5 + 1,0X1 + 2,67X2 + 2,4X12 +2,1X22 - 0,33 X1X2
YĐường vải Lục Ngạn thường = 16,34 – 1,2X1 - 1,35X2 – 1,4X12 – 0,8X22 - 0,5X1X2
Từ các hàm hồi quy thực nghiệm, tiến hành vẽ bề mặt đáp ứng bằng chương trình
Matlab và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1-7 Kết quả tối ưu hóa thành phần khí bảo quản cho quả Vải
Nhiệt độ thường 25 o C Nhiệt độ lạnh 4 o C
tính toán
lựa chọn
tỉ lệ thối hỏng toán tính
lựa chọn
tính toán
lựa chọn
tỉ lệ thối hỏng
Vải Thanh
Hà 7,6 ÷ 8,4 8,0 6,8 ÷ 8,0 7,0 6,8-8,3 8,4 ÷ 10 8,5 3,8 ÷ 5,2 4,5 4,8-9,4 Vải Lục
Ngạn 7,6 ÷ 8,4 8.0 5,2 ÷7,4 6,5 6,7-8,3 7,4÷9,2 8,5 3,8 ÷5,4 4,5 4,9-5,1
Trang 40Đồ thị 2.1-5 a Bề mặt đáp ứng giữa tỷ lệ hư hỏng và
hàm lượng đường vải Thanh Hà nhiệt độ thường Đồ thị 2.1-5 c Bề mặt đáp ứng giữa tỷ lệ hư hỏng và hàm lượng đường vải Lục Ngạn nhiệt độ thường
Đồ thị 2.1-5 b Bề mặt đáp ứng giữa tỷ lệ hư hỏng và
hàm lượng đường vải Thanh Hà nhiệt độ lạnh Đồ thị 2.1-5 d Bề mặt đáp ứng giữa tỷ lệ hư hỏng và hàm lượng đường vải Lục Ngạn nhiệt độ lạnh
1.4 Xác định bao bì bao gói quả Vải
Dựa trên mối quan hệ giữa độ thấm khí của màng bao gói với cường độ hô hấp,
CA, khối lượng quả, diện tích bề mặt bao bì (Solomos 1994; Jacxsens 2000) và độ thấm
khí quan hệ với nhiệt độ BQ, độ dầy bao bì.(Phần 1 Kết quả nghiên cứu đề tài) Kết quả
tính toán thể hiện ở bảng 2.1-8
Bảng 2.1-8 Kết quả tính toán bao bì cho quả Vải
Nhiệt độ thường (25oC)
Nhiệt độ lạnh (4oC)
Nhiệt độ thường (25oC)
Nhiệt độ lạnh (4oC) Các yếu tố
Thông
số ban đầu
Kết quả tính tóan
Thông
số ban đầu
Kết quả tính tóan
Thông
số ban đầu
Kết quả tính tóan
Thông
số ban đầu
Kết quả tính tóan