1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2014 Tỉnh Cà Mau

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2014 Tỉnh Cà Mau
Trường học Trường Đại Học Cà Mau
Chuyên ngành Chương Trình Giảm Nghèo Bền Vững
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cà Mau
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 260,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Số: 140 /SKHCN-QLCS Cà Mau, ngày 01 tháng 12 năm 2014 BÁO CÁO Kết quả thự

Trang 1

UBND TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 140 /SKHCN-QLCS Cà Mau, ngày 01 tháng 12 năm 2014

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững

giai đoạn 2011-2014

Trong những năm qua, ngành Khoa học và Công nghệ KH&CN đã luôn bám sát các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, để không ngừng phát huy vai trò của Ngành trong sự nghiêp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà, đặc biệt là trong công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) trên địa bàn tỉnh

I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2011-2014

1.1 Công tác quán triệt, nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của KH&CN trong sản xuất và đời sống

Hằng năm, ngành KH&CN phối hợp với các Hội, đoàn thể tổ chức hơn 150 lớp tập huấn, hội thảo nhằm phổ biến kiến thức pháp luật KH&CN, thông tin về tiến bộ KH&CN đến với cán bộ và nhân dân trong tỉnh; tổ chức các đợt đưa cán bộ KH&CN cấp tỉnh, cấp huyện và nông dân sản xuất giỏi đi tham quan, học tập trong

và ngoài tỉnh các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp với địa phương để áp dụng Ngành phát hành số Tập san Thông tin KH&CN, với số lượng là 1.800 quyển/quý; phát hành số Tin nhanh phục vụ sản xuất, với số lượng 2.500 quyển/tháng; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Cà Mau phát sóng chuyên mục KH&CN mỗi tháng một kỳ, với thời lượng 20 phút/kỳ; thông tin KH&CN mới cập nhật thường xuyên trên trang Thông tin điện tử của Ngành để phổ biến đến người xem Qua đó, từng bước giúp người dân nhận thức sâu sắc hơn về vai trò của KH&CN trong sản xuất và đời sống, đồng thời hướng người dân áp dụng tiến bộ KH&CN để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống

1.2 Công tác triển khai nghiên cứu và ứng dụng KH&CN

- Từ năm 2011-2014, Ngành đã triển khai thực hiện 04 dự án KH&CN cấp

Bộ (với tổng vốn Trung ương gần 10 tỷ đồng); hơn 60 đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh (tổng kinh phí khoảng 35 tỷ đồng) và hơn 150 đề tài, dự án KH&CN cấp huyện (tổng kinh phí gần 16 tỷ đồng) Trong số đề tài, dự án cấp tỉnh có đến 60%

Trang 2

thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và hầu hết các đề tài, dự án cấp huyện đều

tập trung triển khai các ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông, lâm, thủy sản

- Ngành KH&CN triển khai các dự án đưa công nghệ thông tin về nông thôn, đến nay đã xây dựng được 71 điểm cung cấp thông tin miễn phí đặt tại hội đoàn thể các xã, phường, thị trấn Mỗi điểm được trang bị máy vi tính, máy in và thiết bị mạng để truy cập Internet thông qua đường truyền ADSL Cán bộ cung cấp thông tin ở các điểm được đào tạo, hướng dẫn thành thạo về nghiệp vụ và đã duy trì tốt

công tác khai thác, cập nhật, chia sẻ thông tin khoa học kỹ thuật đến với người dân

- Ngành KH&CN đã triển khai dự án “Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hoá tỉnh Cà Mau” từ năm 2012, với các nội dung cơ bản như: Ứng dụng quy trình nuôi tôm công nghiệp, quảng canh cải tiến theo công nghệ tiên tiến; Ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong chế biến thủy sản; Ứng dụng các giải pháp nhằm tăng năng suất, chất lượng khai thác hải sản; Ứng dụng quy trình sản xuất tôm giống chất lượng cao, Đến nay đã có 26 dự án thành phần được triển khai thực hiện, với tổng kinh phí gần 7 tỷ đồng

- Ngành đã triển khai ứng dụng quy trình sản xuất chế phẩm sinh học thương mại (nhãn hiệu EMOZEO) theo quy mô công nghiệp, tạo ra nhiều dạng sản phẩm (dạng bột, dạng đậm đặc, dạng lõng), với công suất 1 triệu lít EMOZEO dạng lỏng mỗi năm, góp phần ngày càng nhiều hơn cho nghề nuôi tôm nói riêng và nghề nuôi thủy sản nói chung trên địa bàn tỉnh

- Ngành KH&CN đã triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Đến nay có gần 400 cơ sở trên địa bàn tỉnh đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu tập thể, kiểu dáng công nghiệp,… và tỉnh Cà Mau đã được Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam công nhận và bảo hộ ba nhãn hiệu tập thể là: mật ong U Minh, khô bổi U Minh, tôm khô Rạch Gốc Hiện nay Ngành còn đang xúc tiến xây dựng dự án đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ bảo hộ nhãn hiệu thêm 3 sản phẩm mới (Cá Chình và cá bống tượng Tân Thành, Cua biển Năm Căn, Mấm lóc Thới bình) và tiếp tục rà soát, hướng dẫn các địa phương đăng ký bảo hộ sản phẩm trong thời gian tới

1.3 Công tác phụ trách xã nghèo

Thực hiện Quyết định số 494-QĐ/TU ngày 14/04/2009 và Kế hoạch số: 61- KH/TU ngày 28/04/2009 về việc phân công các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phụ trách các xã, phường, thị trấn có đồng bào dân tộc Khmer và xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 15%, trong đó Sở KH&CN được phân công phục trách xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi

Từ năm 2011-2013, Sở KH&CN đã vận động các mạnh thường quân như Công ty cổ phần Chế biến và Dịch vụ Thủy sản Cà Mau (CASES), Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, Công ty Cổ phần năng lượng xanh Thanh Thủy, hỗ trợ Xã xây dựng 1 cây cầu bê tông trị giá 150 triệu đồng; 375 cầu vệ

Trang 3

sinh và 1 giếng nước nối mạng trị giá 99,44 triệu đồng; 3 căn nhà tình nghĩa trị giá

105 triệu đồng; 3,5 tấn gạo và 430 suất quà nhân dịp tết nguyên đán với trị giá trên

55 triệu đồng; 20 xuất học bổng, hơn 3.000 cuốn tập, 30 xe đạp, 150 chiếc cặp và

áo phao cho học sinh nghèo hiếu học, với trị giá trên 70 triệu đồng

Sở đã triển khai trên bàn xã Tân Duyệt các dự án nuôi cua thương phẩm, nuôi gà an toàn sinh học, nuôi tôm sú quảng canh cải tiến ứng dụng chế phẩm sinh học EMOZEO để xử lý môi trường, thực hiện đề tài “Phân tích, đánh giá, và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay của phụ nữ một số xã nghèo trên địa bàn tỉnh Cà Mau” trên địa bàn Xã, với tổng kinh phí 400 triệu đồng

Sở làm cầu nối, phối hợp với các Công ty tổ chức cuộc giới thiệu việc làm cho con, em trong độ tuổi lao động của hộ nghèo trên địa bàn Xã được đi lao động tại các Công ty, doanh nghiệp trong tỉnh,

1.3 Nhận xét, đánh giá vai trò của ngành KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống, góp phần giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh

Trong thời gian qua, các hoạt động nghiên cứu cơ bản đã góp phần cung cấp các luận cứ khoa học trong công tác quy hoạch hạ tầng, quy hoạch sản xuất; xây dựng cơ chế chính sách và các chương trình hành động cụ thể trong phát triển kinh

tế ngư, nông, lâm nghiệp của tỉnh; hoạt động nghiên cứu ứng dụng và sản xuất thử nghiệm đã tìm ra những đối tượng sản xuất mới, kỹ thuật canh tác mới, mang lại lợi ích thiết thực cho đời sống người dân; hoạt động thông tin KH&CN ngày càng tạo

sự chuyển biến nhận thức cũng như năng lực ứng dụng KH&CN cho cộng đồng xã hội; hoạt động sở hữu trí tuệ đã giúp cho các tổ chức và cá nhân hiểu biết hơn quyền sở hữu sản phẩm của mình, từ đó có kế hoạch bảo hộ thương hiệu của sản phẩm, nâng cao giá trị của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường,… KH&CN luôn hiện hữu trong mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của xã hội Tuy nhiên, giá trị của KH&CN không thể tính đúng, tính đủ bằng số lượng, mà KH&CN với trò tạo nên giá trị tăng thêm trong sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực khác, từ đó nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho xã hội và chính đó là động lực, là nền tảng cho giảm nghèo bền vững

II NHỮNG THUẬN, KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ

2.1 Thuận lợi

- Nhận thức của xã hội về vai trò của KH&CN ngày càng được nâng lên Hoạt động KH&CN luôn được Bộ ngành Trung ương, Cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân và Lãnh đạo các cấp quan tâm sâu sát, chỉ đạo kịp thời để đáp ứng theo yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh

Trang 4

- Tiềm lực KH&CN (nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật) từng bước được nâng lên, là điều kiện tốt để hoạt động KH&CN ngày càng đi vào chiều sâu

và sát với thực tiễn đời sống xã hội

- Cơ chế tài chính gần đây có thông thoáng hơn, nhiều hạng mục, nội dung nghiên cứu đã được thực hiện theo cơ chế khoán Chế độ phụ cấp cho đơn vị chủ trì

và chủ nhiệm tăng lên, khuyến kích được tinh thần người tham gia nghiên cứu

- Quản lý đề tài, dự án trên địa bàn tỉnh đã được đưa vào chương trình cải hành chính, thực hiện theo quy trình quản lý chất lượng ISO, thuận tiện trong việc kiểm soát nội dung, tiến độ và hiệu quả

2.2 Khó khăn và hạn chế

- Mặc dù thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã coi KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

nhưng trong thực tế vẫn còn thiếu những cơ chế chính sách và hành động cụ thể

- Các Chương trình, đề tài, dự KH&CN còn mang tính nhỏ lẽ, cục bộ theo ngành, theo từng địa phương, chưa có tầm chiến lược và chưa liên kết trên phạm vi

tiểu vùng hay vùng

- Sự liên kết bốn chưa được phát huy, chưa khép kín được chuỗi giá trị trong sản xuất từ khâu nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đến khâu tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thường dẫn đến tình trạng “được mùa mất giá”, đôi

lúc sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, ảnh hưởng đến đời sống người dân

- Công tác đào tạo nguồn nhân lực KH&CN từng lúc, từng nơi chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao Công tác đào tạo thường quan tâm về chỉ tiêu số lượng mà ít chú trọng đến chất lượng và nhu cầu sử dụng, vì vậy sau khi đào tạo lại gặp khó khăn trong bố trí công tác phù hợp trình độ

chuyên môn được đào tạo

- Cơ chế, chính sách cho hoạt động KH&CN gần đây có thông thoáng hơn, nhưng vẫn chưa đủ sức khuyến khích, phát huy tinh thần sáng tạo và lòng nhiệt tình của người làm công tác KH&CN, dẫn đến chất lượng nghiên cứu chưa cao, khả

năng ứng dụng thấp

- KH&CN cấp huyện là cầu nối để đưa kết quả nghiên cứu KH&CN đi vào thực tiễn sản xuất và đời sống, nhưng vẫn chưa được quan tâm đúng mức Bộ ngành Trung ương vẫn chưa ban hành văn bản thống nhất quản lý KH&CN cấp huyện trên toàn quốc Kinh phí đầu tư cho KH&CN còn thấp, thiếu biên chế chuyên trách cho cán bộ quản lý KH&CN huyện, dẫn đến hoạt động KH&CN cấp

huyện chưa thật sự đi vào chiều sâu

III PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Trang 5

3.1 Phương hướng:

Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển kinh tế ngư nông, lâm, nghiệp của tỉnh Cà Mau theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, để KH&CN thật sự tạo động lực nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH của tỉnh

3.2 Nhiệm vụ:

(1) Nâng cao vai trò cung cấp cơ sở khoa học phục vụ các cấp lãnh đạo trong công tác quy hoạch, hoạch định chủ trương, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Cà Mau theo hướng hiệu quả và bền vững

(2) Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện các hệ thống canh tác, các mô hình tổ chức sản xuất ngư, nông, lâm, nghiệp của tỉnh theo hướng tập trung, nhằm khai thác có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai; thuận lợi trong việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật thâm canh hóa, cơ giới hóa trong sản xuất

(3) Chọn tạo bộ giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích nghi với từng vùng đất sản xuất và áp dụng các biện pháp khoa học - kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, nhằm phát triển các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp của tỉnh

Cà Mau theo hướng nâng cao giá trị, ở quy mô hàng hóa, có sức cạnh tranh và mở rộng thị trường

3.3 Giải pháp:

3.3.1 Tiếp tục nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của KH&CN

Đẩy mạnh đào đạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và cải tiến nội dung hoạt động thông tin KH&CN các cấp; nâng cao chất lượng các ấn phẩm Thông tin KH&CN, Chuyên mục KH&CN và Trang thông tin điện tử của Ngành; xây dựng mạng lưới thông tin KH&CN trở thành nguồn lực quan trọng, tạo sự đồng thuận và ủng hộ mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị đối với hoạt động KH&CN và đưa nhanh các tri thức KH&CN đến với nhân dân

3.3.2 Củng cố và phát triển tiềm lực KH&CN

- Về nhân lực, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực KH&CN có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, tiếp thu các thành tựu KH&CN tiến tiến và tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ KH&CN của tỉnh phát huy trình độ, năng lực sáng tạo; tăng cường công tác liên kết, phối hợp với cán bộ từ các Viện, Trường, tổ chức nghiên cứu ngoài tỉnh và tranh thủ sự hợp

tác, hỗ trợ từ cán bộ KH&CN cấp Trung ương

- Về cơ sở vật chất KH&CN, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị KH&CN trong công tác quản lý, công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN của địa phương; vận dụng cơ sở vật chất KH&CN của các cơ quan Trung ương đóng trên

Trang 6

địa bàn tỉnh (Phân Viện Nghiên cứu Thủy sản Minh Hải, Trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ, ); liên kết với phòng thí nghiệm các Viện, trường trong khu vực ĐBSCL và thành phố Hồ Chí Minh,

- Về kinh phí, tiếp cận các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương (thông qua lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, Chương trình KH&CN trong nông nghiệp,…); nguồn kinh phí KH&CN cấp tỉnh; vốn đầu tư hợp tác từ doanh nghiệp, vốn từ quỹ phát triển KH&CN, vốn đối ứng của người dân và tranh thủ mở rộng các nguồn vốn từ hợp tác quốc tế,

3.3.3 Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong sản xuất và đời sống

(1) Xây dựng và triển khai các Chương trình KH&CN cấp tỉnh theo chủ đề, gắn với các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, để phát huy vai trò của KH&CN trong quá trình thực hiện các Chương trình này, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

(2) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học; các quy trình sản xuất theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; phát triển các hình thức sản xuất theo hướng thâm canh hóa, cơ giới hóa, an toàn sinh học; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong bảo quản sau thu hoạch, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp của tỉnh

(3) Đẩy mạnh các nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN cải tạo sản xuất trên các vùng đất khó khăn, nhằm giúp người dân hạn chế các rủi ro, nâng cao đời sống (4) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp hiệu quả phòng, chống các loại dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là giải pháp khống chế có hiệu quả bệnh trên tôm nuôi kéo dài trên địa bàn tỉnh trong nhiều năm qua (5) Nghiên cứu các mô hình chuyển đổi cơ cấu nghề và ứng dụng tiến bộ KH&CN vào hoạt động khai thác thủy hải sản, nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

(6) Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

(7) Tham mưu đổi mới cơ chế quản lý hoạt động KH&CN phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, phù hợp với hệ thống văn bản mới của pháp luật

IV KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

4.1 Đối với Trung ương

(1) Thực hiện tổ chức đánh giá và truyền thông về vai trò, hiệu quả đầu tư trong KH&CN một cách đúng mức, toàn diện, để cộng đồng xã hội nhận thức sâu

Trang 7

sắc hơn về vai trò và sự đóng góp của KH&CN trong sự nghiệp phát triển KT-XH, phát triển nông nghiệp và nông thôn

(2) Hiện nay nguồn nhân lực KH&CN các địa phương còn thiếu về số lượng

và yếu về chất lượng, cần quan tâm công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở các cấp, các ngành, thực sự coi KH&CN là quốc sách hàng đầu

(3) Giải quyết biên chế chuyên trách, cũng như có chính sách hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới KH&CN cấp cơ sở

(4) Bộ ngành Trung ương cần quan tâm triển khai các đề tài, đề án, dự án KH&CN cấp nhà nước, cấp vùng trên địa bàn tỉnh, nhằm vừa tạo cơ sở vật chất cho

sự phát triển, vừa nâng cao được khả năng chuyên môn, khả năng nghiên cứu và khả năng hợp tác trong hoạt động KH&CN cho cán bộ của tỉnh

4.2 Đối với tỉnh

(1) Thực hiện quy hoạch vùng sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; từ đó tăng cường công tác quảng bá, xây dựng thị trường sản phẩm theo hướng ngày càng mở rộng và bền vững

(2) Ban hành chủ trương và tạo cơ chế về kinh phí để thực hiện các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh theo chủ đề trong từng giai đoạn, Chương trình nhân rộng các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp sau khi nghiên cứu thành công, nhằm tạo chuỗi gắn kết từ khâu nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm đến triển khai nhân rộng, nâng cao tính hệ thống, tính kế thừa và tính ứng dụng trong nghiên cứu khoa học

(3) Xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao với quy mô và mô hình thích hợp với điều kiện của tỉnh Cà Mau, làm cơ sở để ứng dụng các thành tựu khoa học tiến tiến trong và ngoài nước, nhất là về công nghệ CNSH trong công tác chọn và sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và các mô hình sản xuất nông, ngư nghiệp theo hướng an toàn sinh học và thâm canh hóa

(4) Ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa chủ trương, chính sách nhằm của Đảng và Nhà nước trong việc hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng ngư, nông, lâm sản đầu tư cho hoạt động KH&CN, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý chất lượng, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng

(5) Rà soát, xác định nhu cầu thực tiễn về nguồn nhân lực KH&CN để có kế hoạch đào tạo phù hợp với từng ngành nghề, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực KH&CN; Tăng cường đầu tư kinh phí, giải quyết biên chế chuyên trách và có những chính sách hợp lý đối với KH&CN cấp huyện

(6) Tăng cường hỗ trợ các Đề án tăng cường tiềm lực KH&CN cho tỉnh, như

Đề án nâng cấp các trại sản xuất giống, Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KH&CN, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường -

Trang 8

Chất lượng; tăng cường phòng thí nghiệm, trang thiết bị kỹ thuật KH&CN,… để phục vụ ngày càng tốt hơn trong các công tác nghiên cứu, ứng dụng và quản lý KH&CN trên địa bàn tỉnh

(7) Tranh thủ các đề tài, đề án, dự án KH&CN cấp nhà nước, cấp vùng trên địa bàn tỉnh, nhằm vừa tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển, vừa nâng cao được khả năng chuyên môn, khả năng nghiên cứu và khả năng hợp tác trong hoạt động KH&CN cho cán bộ của tỉnh

Trên đây báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2014 và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ cho những năm tiếp theo của ngành KH&CN, xin gửi đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội xem xét tổng hợp báo cáo

Trân trọng!

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Sở LĐ-TB&XH;

- Lưu: VT

Phan Tấn Thanh

Ký bởi: Phan Tấn Thanh Email:

thanhpt.skhcn@camau.gov vn

Cơ quan: Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau

Thời gian ký:03.12.2014 21:06:51 +08:00

Ngày đăng: 16/02/2023, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w