TÀI LIỆU ÔN THI LUẬT HIẾN PHÁP 2023 Mục lục Câu 1 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp 6 Câu 2 Khái niệm Hiến Pháp 6 Câu 3 Sự hình thành và phát triển của Hiến Pháp 6 Câu 4 Phân tích nhận.
Đối với mỗi người dân
Một bản Hiến pháp (HP) tốt đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền dân chủ thực sự, nơi mọi người dân có quyền tự do bày tỏ tư tưởng, ý kiến và quan điểm về các vấn đề của đất nước cũng như bản thân Điều này giúp đảm bảo quyền tự do ngôn luận và góp phần ngăn chặn các hành vi lạm quyền, tham nhũng, thúc đẩy sự công bằng và phát triển bền vững cho xã hội.
Một bản Hiến pháp tốt phản ánh đầy đủ các quyền con người và quyền công dân phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, đồng thời cung cấp các cơ chế để người dân bảo vệ quyền của mình khi bị xâm phạm Hiến pháp là công cụ pháp lý cơ bản và quan trọng nhất trong việc bảo vệ quyền con người và quyền công dân, góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật vững chắc và công bằng cho xã hội.
+ Cuối cùng, bản HP tốt sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đó giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo
Câu 8 PHÂN LOẠI HIẾN PHÁP
- Phân chia theo hình thức chứa đựng các quy định của Hiến pháp
Hiến pháp bất thành văn
Tổng thể các văn bản pháp luật và quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên tập tục, án lệ của Tòa án và quy định về tổ chức quyền lực nhà nước Những nguồn này góp phần xây dựng hệ thống pháp luật vững chắc, đảm bảo pháp lý rõ ràng và minh bạch trong hoạt động của bộ máy nhà nước Tập tục và án lệ đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích và bổ sung luật pháp, tạo nền tảng cho việc tổ chức, vận hành chính quyền nhà nước hiệu quả.
Các quy tắc Hiến pháp không có tính trội so với các đạo luật thường về quy trình soạn thảo, sửa đổi và giá trị pháp lý, đặc biệt là khi Nhà nước không tuyên bố hoặc ghi nhận điều này.
Hiến pháp này chỉ được định nghĩa về nội dung mà ko có nghĩa về hình thức.
Các nước có Hiến pháp bất thành văn hiện nay là Anh, Niu-di-lân, I-xraen.
Các quy định Hiến pháp được viết thành văn bản nhất định, có thể bao gồm nhiều văn bản.
Nhất thiết phải được NN tuyên bố hoặc ghi nhận là đạo luật cơ bản của quốc gia.
- Phân chia theo tính chất nội dung của các quy định chứa đựng trong Hiến pháp
Là những Hiến pháp được thông qua từ thế kỷ 18,19 nhưng còn hiệu lực pháp lý như Hiến pháp Mỹ 1787, Na Uy 1814…
Đối tượng điều chỉnh của hệ thống pháp luật bao gồm những vấn đề căn bản về tổ chức quyền lực nhà nước, quyền và tự do của con người liên quan đến chính trị và dân sự Tuy nhiên, lĩnh vực này không bao gồm việc điều chỉnh các vấn đề về kinh tế, văn hóa, xã hội Chính sách pháp luật tập trung vào bảo vệ quyền con người, đảm bảo trật tự chính trị, đồng thời phân định rõ phạm vi điều chỉnh của pháp luật trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.
Mức độ điều chỉnh: ở tầm vĩ mô, mang tính khái quát cao => bền vững, tránh sửa đổi thường xuyên.
Một số Hiến pháp tuy ra đời muộn hơn nhưng cũng được coi là Hiến pháp cổ điển như Hiến pháp Áo 1920, Thụy Điển 1974
Thông qua sau chiến tranh thế giới thứ I, II
Chứa đựng nhiều nội dung dân chủ, sự thỏa hiệp giữa các giai cấp
Bổ sung một số quyền công dân mới (tự do bầu cử, có việc làm, bình đẳng giới)
Mở rộng phạm vi và mức độ điều chỉnh => thiếu tính ổn định
Ví dụ: Hiến pháp Pháp 1946, Nhật Bản 1947, Đức 1949
- Phân chia theo thủ tục thông qua, sửa đổi Hiến pháp
Có thể sửa đổi bởi chính cơ quan lập pháp
Thủ tục thông qua như các đạo luật thường
KHÔNG có tính ưu thế, KHÔNG có sự phân biệt đẳng cấp với luật thường
Có ưu thế đặc biệt, phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp
Được Quốc hội lập hiến thông qua
Có khả năng thay đổi và bổ sung sau khi HIến pháp trở nên lạc hậu
- Phân chia theo bản chất của Hiến pháp
Hiến pháp Tư bản chủ nghĩa
Trực tiếp hoặc gián tiếp tuyên bố quyền tư hữu tư liệu sản xuất, quyền sở hữu tư nhân
Thường nói về 3 cơ quan NN Trung ương: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án theo xu hướng công nhận học thuyết Tam quyền phân lập
Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa
Trong quá trình cải tổ hệ thống chính trị, hình thức tập quyền xã hội chủ nghĩa được thay thế cho mô hình "Tam quyền phân lập", khi tất cả quyền lực tập trung vào Quốc Hội Đồng thời, hệ thống này đang dần chuyển đổi sang nguyên tắc phân quyền bằng cách áp dụng mô hình tam quyền phân lập để phân công công việc hiệu quả hơn, thúc đẩy sự cân bằng và kiểm soát quyền lực trong bộ máy nhà nước.
Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
Đối tượng và mức độ điều chỉnh rộng: Kinh tế, Văn hóa, Xã hội,…
Sự phân chia có tính tương đối, mang tính mức độ
9 PHÂN BIỆT QUYỀN LẬP HIẾN VÀ QUYỀN LẬP PHÁP
Quyền lập hiến Quyền lập pháp
Khái niệm + Là quyền làm Hiến pháp và sửa đổi hiến pháp
+ Quyền lập hiến nguyên thủy (xây dựng bản HP đầu tiên hoặc làm một HP mới) và Quyền lập hiến phái sịnh (quyền sửa đổi HP hiện hành)
Là quyền làm luật, sửa đổi luật
Thuyết tam quyền phân lập giúp phân chia quyền lực rõ ràng để đảm bảo cân bằng, trong khi thuyết tập quyền XHCN quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp Tuy nhiên, hoạt động lập pháp của Quốc hội không chỉ đơn thuần là ban hành luật mà còn là quá trình kiểm tra, giám sát sự phù hợp giữa chính sách của Chính phủ và ý chí của nhân dân Do đó, quyền lập pháp thực chất là quyền thông qua luật dựa trên sự phản ánh nguyện vọng của nhân dân và sự kiểm soát của Quốc hội.
- Quốc hội chỉ tổng hợp, kiểm tra và đưa ra quyết định của mình chứ không làm mọi công đoạn của quy trình lập pháp
- Nhân dân là chủ thể và là người phân chia quyền lực
- Bằng quyền lập hiến, nhân dân phân chia bình đẳng quyển lực cho 3 ngành:
Lập pháp, Hành pháp và Tư
Ngành Lập pháppháp KHÔNG có quyền lập hiến
Quốc hội là chủ thể chính trong việc phân chia quyền lực, thực hiện quyền lực tối cao từ nhân dân Thay vì chia quyền lực đều nhau, nhân dân ủy quyền cho Quốc hội đảm nhận vai trò đại diện cao nhất Vai trò của Quốc hội là thể hiện ý chí của nhân dân thông qua quá trình phân công và kiểm soát các quyền lực Nhà nước Chính nhờ vào chức năng này, Quốc hội giúp đảm bảo sự vận hành của hệ thống nhà nước theo hướng dân chủ và hiệu quả.
Sản phẩm Hiến pháp Các đạo luật
Câu 10 QUY TRÌNH LẬP HIẾN (LÀM VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP) VÀ HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP THEO CÁC HIẾN PHÁP NĂM 1946, 1959,
Quy trình lập hiến
- Đề xuất sửa đổi Hiến pháp
Trong hệ thống Hiến pháp Việt Nam, chỉ có Hiến pháp 1946 quy định rõ về quyền yêu cầu sửa đổi Hiến pháp Theo Điều 70 của Hiến pháp này, việc sửa đổi chỉ có thể thực hiện khi được đề xuất bởi ít nhất hai phần ba tổng số nghị viên, đảm bảo tính chính đáng và hợp pháp của quá trình sửa đổi hiến pháp.
Các hiến pháp sau này không quy định rõ ràng về quyền sáng lập sửa đổi hiến pháp, nhưng thực tế nhiều chủ thể vẫn đề xuất các sửa đổi quan trọng Đảng Cộng sản đóng vai trò trung tâm trong việc đề xuất, quyết định nội dung và chủ trương sửa đổi hiến pháp, góp phần định hướng quá trình sửa đổi pháp luật cơ bản của nhà nước Vai trò của Đảng trong quá trình sửa đổi hiến pháp là vô cùng quan trọng, từ đề xuất ban đầu đến các khâu tiếp theo của quá trình sửa đổi.
- Quyết định việc sửa đổi Hiến pháp
Sau khi các chủ thể đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp, Quốc hội sẽ tiến hành thảo luận và đánh giá các nội dung đề xuất Quá trình này nhằm mục đích quyết định chính xác việc sửa đổi Hiến pháp phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước Việc sửa đổi Hiến pháp là bước quan trọng để điều chỉnh các quy định pháp luật phù hợp với thực tiễn và xu hướng mới Quy trình bàn bạc và quyết định của Quốc hội đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật trong quá trình sửa đổi Hiến pháp.
Theo quy định của các Hiến pháp Việt Nam, việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành.
Nghị quyết của Quốc hội về việc sửa đổi Hiến pháp thường ngắn gọn nhưng mang ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hướng đi pháp lý của quốc gia Nội dung chính bao gồm việc thông qua chủ trương sửa đổi Hiến pháp, thể hiện quyết tâm cập nhật và hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với thực tiễn phát triển Đồng thời, nghị quyết còn đề ra việc thành lập Ủy ban sửa đổi, bổ sung Hiến pháp nhằm đảm bảo quá trình sửa đổi diễn ra công khai, minh bạch và hiệu quả.
Ủy ban dự thảo, do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo sửa đổi Hiến pháp Thường xuyên, mỗi lần sửa đổi Hiến pháp, Việt Nam chỉ thành lập một Ủy ban dự thảo duy nhất, gồm vài chục thành viên, để thực hiện nhiệm vụ này Ngoài ra, Ủy ban còn thành lập các thường trực và cơ quan chuyên môn giúp việc nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình xây dựng dự thảo Hiến pháp.
Tham vấn nhân dân là hoạt động quan trọng trong toàn bộ quy trình sửa đổi Hiến pháp, nhằm nâng cao quyền tham gia của người dân trong quá trình này, bao gồm việc cung cấp thông tin, trao đổi ý kiến và tham gia quyết định các vấn đề về Hiến pháp Tại Việt Nam, hoạt động tham vấn chủ yếu diễn ra trong giai đoạn lấy ý kiến về dự thảo Hiến pháp, trong khi các cơ quan soạn thảo thường chỉ tổ chức tổng kết việc thi hành Hiến pháp trong hệ thống chính trị mà chưa mở rộng đến toàn xã hội Trong nhiều quốc gia, hoạt động tham vấn nhân dân được thực hiện xuyên suốt quá trình sửa đổi Hiến pháp, giúp đảm bảo sự phản hồi rộng rãi và minh bạch hơn.
Việc thảo luận các nội dung sửa đổi Hiến pháp diễn ra quan trọng nhất trong phiên họp toàn thể của Quốc hội, nơi mô hình lập hiến của Việt Nam được thực hiện trực tiếp bởi Quốc hội, chứ không thông qua cơ quan lập hiến đặc biệt Trong phiên họp, Ủy ban dự thảo trình dự thảo sửa đổi Hiến pháp trước Quốc hội để các đại biểu thảo luận và đóng góp ý kiến Quá trình này thường kéo dài qua nhiều kỳ họp, giúp Ủy ban chỉnh lý dự thảo dựa trên ý kiến của các đại biểu Quốc hội, đảm bảo tính hợp lý và thống nhất của các sửa đổi.
Quốc hội thực hiện chức năng lập hiến tập trung thông qua quyền biểu quyết dự thảo Hiến pháp, thể hiện tính quyết định cao nhất trong quá trình lập hiến Trong một phiên họp toàn thể, Quốc hội sẽ bỏ phiếu để thông qua dự thảo Hiến pháp, đảm bảo tính hợp pháp và chính thống của quá trình lập pháp Theo quy định của Hiến pháp, việc sửa đổi Hiến pháp yêu cầu ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành, cho thấy tính ưu việt và quyền lực vượt trội của Hiến pháp so với các đạo luật thông thường.
Trừ quy định của Hiến pháp 1946, các Hiến pháp sau này không quy định bắt buộc “phúc quyết toàn dân” đối với sửa đổi Hiến pháp.
Các Hiến pháp Việt Nam không quy định rõ hình thức công bố, tuy nhiên Chủ tịch nước có trách nhiệm công bố các luật và nghị quyết của Quốc hội, bao gồm cả các Hiến pháp sửa đổi hoặc nghị quyết sửa đổi Hiến pháp Trong thực tế, đa số các Hiến pháp đều được Chủ tịch nước công bố, ngoại trừ một số trường hợp như Hiến pháp 1946 và các lần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1980, 1988 và 1989.
Hiệu lực của Hiến pháp
Chỉ Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 nói về hiệu lực của Hiến pháp, các Hiến pháp còn lại thì không:
- Hiến pháp 1980 quy định Điều 146
Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
- Hiến pháp 1992 quy định Điều 146.
Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
- Hiến pháp 2013 quy định Điều 119
Hiến pháp là luật cơ bản của nước CHXHCNVN, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
11 HIẾN PHÁP BẤT THÀNH VĂN CỦA ANH QUỐC
Hiến pháp bất thành văn là tập hợp các quy phạm pháp luật thúc đẩy tổ chức quyền lực nhà nước dựa trên tập tục truyền thống và án lệ của tòa án Những quy phạm này hình thành qua thực tiễn và truyền thống mà không được nhà nước tuyên bố hoặc ghi nhận chính thức như luật cơ bản của nhà nước Do đó, hiến pháp bất thành văn đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc pháp lý nhưng không có giá trị pháp lý chính thức như hiến pháp viết.
Hiến pháp Anh bao gồm tập hợp từ các nguồn cơ bản sau:
Các văn bản/văn kiện nền tảng như Bản hiến chương các quyền tự do Magna Charta năm 1215, đạo luật về quyền năm 1689, đạo luật truyền ngôi năm 1702, cùng các đạo luật liên quan đến Nghị viện từ năm 1922 đến 1949 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền móng pháp lý về quyền tự do và hệ thống nghị viện hiện đại.
Các tập quán Hiến pháp liên quan đến việc Thủ tướng soạn thảo bài diễn văn cho vương quyền thể hiện vai trò quan trọng của Thủ tướng trong hệ thống chính trị Lực lượng chính trị, như thủ lĩnh của Đảng hoặc liên minh Đảng cầm quyền, đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn Thủ tướng, phản ánh các quy tắc bất thành văn trong tổ chức quyền lực Nhà nước Những quy tắc này góp phần duy trì trật tự chính trị và đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống chính quyền.
Các án lệ Hiến pháp hình thành trong quá trình xét xử của Tòa án đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống pháp luật Các quy tắc Hiến pháp của Anh Quốc được hình thành dần qua thời gian kéo dài, bắt đầu từ sự thừa nhận của Nhà vua đại diện cho giai cấp quý tộc trước các phong trào đòi quyền của nhân dân Tiếp theo, các thiết chế dân chủ và pháp quyền như Nghị viện và Tòa án ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập và phát triển các quy tắc hiến định của quốc gia.
Nhiều học giả cho rằng việc Anh không có Hiến pháp thành văn thể hiện rõ quyền lực tối cao của Nghị viện Anh Người Anh tin rằng Nghị viện có thể thay đổi Hiến pháp bất kỳ lúc nào, điều này phản ánh tính linh hoạt và sự thay đổi liên tục trong hệ thống pháp luật của họ Tuy nhiên, Hiến pháp không thành văn của Anh vẫn có vai trò quan trọng trong việc hạn chế quyền lực của Nhà nước và bảo vệ quyền con người, đồng thời, việc vi phạm các quy định bất thành văn đã đi sâu vào tiềm thức của người Anh, làm cho chúng trở nên khó bị xóa bỏ.
12 BẢO HIẾN: KHÁI NIỆM, CƠ SỞ, CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
1 Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm Hiến pháp của công quyền
Cơ sở
Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt (do có sự phân cấp hiệu lực giữa Hiến pháp và thường luật)
Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến, do đó quyền lập hiến là quyền nguyên thủy, không bị giới hạn bởi bất kỳ luật lệ nào và tạo ra các quyền khác Hiến pháp, là sản phẩm của quyền nguyên thủy, có hiệu lực pháp lý tối cao và đứng trên các văn bản pháp luật khác, phản ánh quyền phái sinh Ngoài ra, chế độ bảo hiến dựa trên các quy định về quyền công dân trong Hiến pháp; vì bảo hiến nhằm hạn chế chính quyền xâm phạm quyền công dân, nên nếu không có quy định về quyền công dân trong Hiến pháp, thì chế độ bảo hiến sẽ không tồn tại.
Các mô hình điển hình
Bảo hiến bởi một cơ quan dân cử/ chính trị
Nghị viện kiểm soát mô hình phi tập trung, tập trung và hợp hiến nhằm đảm bảo tính hợp hiến của hệ thống tư pháp Mô hình này quy định tất cả các thẩm phán và cơ quan xét xử, bao gồm Tòa án Hiến pháp và các tòa án cấp dưới, đều hoạt động trong khuôn khổ độc lập, đặc biệt là Tòa án tối cao và các tòa án hành chính, tư pháp cao nhất được trao quyền hướng dẫn và giám sát toàn diện Sự phân chia quyền hạn rõ ràng giữa các cơ quan tư pháp góp phần đảm bảo sự trung hòa và nguyên tắc tam quyền phân lập trong hệ thống pháp lý của các quốc gia như Mỹ và Đức.
Hạn chế Sự tự kiểm tra không đảm bảo tính độc lập, khách quan
Không có trình tự, thủ tục phán xét các văn bản Ưu điểm luật - Giải quyết được những hạn chế của mô hình bên
- Độc lập, công bằng, chuyên nghiệp, hiệu quả
Mô hình PHI tập trung hóa (Mỹ) Mô hình tập trung hóa (Đức)
Chỉ khi có một vụ án hoặc tranh chấp cụ thể, đương sự mới có quyền đề nghị kiểm tra tính hợp hiến của một văn bản cụ thể Thẩm phán sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp hiến của văn bản đó để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và quyền lợi của các bên liên quan Việc này giúp củng cố tính minh bạch và hợp pháp trong quá trình xét xử các vụ án dân sự, hình sự hoặc hành chính.
Tòa Hiến pháp không xuất phát từ một vụ tranh chấp cụ thể, mà tự điều chỉnh và xác định tính hợp hiến của các đạo luật dựa trên các tiêu chí pháp lý Quá trình xét xử của Tòa không yêu cầu một vụ việc cụ thể để bắt đầu, mà nó hoạt động như một cơ quan phán xét độc lập để bảo vệ Hiến pháp Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và không bị ảnh hưởng bởi các tranh chấphay tranh cãi pháp lý mà không cần có vụ việc rõ ràng trước đó.
Tuy nhiên, bảo hiến cụ thể có xu hướng cấy ghép vào mô hình này thành mô hình hỗn hợp
Thờigian Sau khi luật có hiệu lực
Tòa án có thể không áp dụng đạo luật vi hiến, nhưng không có thẩm quyền hủy bỏ
Có thể trước hoặc sau khi công bố luật, người có thẩm quyền khởi xướng vấn đầ kiểm tra tính hợp hiến của luật đó.
Hiệu lực phán quyết của Tòa án
Chỉ có giá trị đối với các bên tham gia vụ việc, không có giá trị với chủ thể khác => có thể dẫn đến sự không thống nhất luật.
Mặc dù mô hình này vẫn còn nhiều hạn chế, nhưng nó vẫn phát huy hiệu quả trong việc đảm bảo phán quyết của Tòa án Điều này nhờ vào cơ cấu phân quyền rõ ràng, truyền thống án lệ vững chắc, đội ngũ thẩm phán giỏi và nhiều kinh nghiệm Những yếu tố này giúp tăng cường tính khách quan, chính xác và đáng tin cậy của các quyết định pháp lý, góp phần củng cố quyền lực của hệ thống tư pháp trong thực tiễn.
- Có giá trị bắt buộc chung đối với mọi đối tượng
- Có tính chất chung thẩm, KHÔNG được khiếu kiện
- Những văn bản vi hiến bị hủy
- Bảo đảm sựbỏ thống nhất giữa các VB luật
Một số mô hình bảo hiến khác
Tòa án tối cao là một mô hình tập trung hóa, được coi là cơ quan duy nhất có thẩm quyền xét xử cao nhất Trong số các nước, chỉ có một số ít như Ireland và Việt Nam Cộng hòa theo Hiến pháp 1967 áp dụng mô hình này.
Hội đồng Hiến pháp là một mô hình tập trung hóa, hoạt động như một cơ quan chính trị thay vì trở thành một cơ quan tài phán Hiến pháp độc lập và có thẩm quyền.
Mô hình “hỗn hợp” đang trở thành xu hướng toàn cầu trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt khi kết hợp đặc điểm của ít nhất hai mô hình khác nhau Đây là xu thế được nhiều quốc gia áp dụng do mang lại sự linh hoạt và tối ưu hóa nguồn lực, trong khi mô hình thuần túy tập trung hóa ít được áp dụng trên thực tế Các doanh nghiệp lựa chọn mô hình hỗn hợp để thích nghi với sự thay đổi của thị trường và đạt hiệu quả vận hành cao hơn.
VN chưa có một cơ chế bảo hiến thực sự
Hoạt động bảo hiểm tại Việt Nam chủ yếu được thực hiện thông qua các hoạt động giám sát, kiểm tra và tự kiểm tra của các chủ thể liên quan nhằm đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ trong hệ thống pháp luật Tuy nhiên, hiện tại chưa có cơ chế giám sát chặt chẽ đối với hoạt động ban hành luật của Quốc hội, đòi hỏi cần cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm.
Hiến pháp năm 1992 quy định Quốc hội có quyền giám sát tối cao và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật và Nghị quyết của Quốc hội Tuy nhiên, quy định này khiến Quốc hội đảm nhận vai trò vừa là cơ quan lập pháp, vừa là cơ quan tư pháp, gây ra tình trạng chưa từng phán quyết văn bản nào trái pháp luật Điều này cho thấy cơ chế bảo vệ Hiến pháp hiện nay không hiệu quả, thiếu rõ ràng và gây ra mâu thuẫn chức năng trong hoạt động của Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội được giao nhiệm vụ giải thích Hiến pháp, luật và pháp lệnh nhằm đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch trong hệ thống pháp luật Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam thời gian qua cho thấy công tác giải thích Hiến pháp chưa được thực hiện đầy đủ và hiệu quả Việc này ảnh hưởng đến quá trình thực thi pháp luật và gây ra những khó khăn trong việc áp dụng luật pháp vào đời sống hàng ngày Để nâng cao tính thống nhất và ổn định của hệ thống pháp luật, cần tập trung thúc đẩy hoạt động giải thích Hiến pháp và các luật liên quan một cách nghiêm túc, hiệu quả hơn.
Việt Nam có một Hiến pháp thành văn để xác lập quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, nhưng chưa có cơ quan tài phán Hiến pháp độc lập để kiểm tra tính hợp hiến của các quy định pháp luật Hiện nay, hoạt động bảo vệ hiến pháp chủ yếu dựa vào các hoạt động giám sát hành chính, thay vì hoạt động xét xử mang tính tài phán Điều này thể hiện rõ hạn chế trong hệ thống tư pháp của Việt Nam về mặt đảm bảo tính thượng tôn của hiến pháp Việc thiếu một cơ quan tài phán riêng biệt khiến cho việc đảm bảo quyền lực của hiến pháp còn chưa thật sự hiệu quả và đồng bộ.
Nội dung bảo hiến ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành Tuy nhiên, hoạt động bảo hiến hiện nay chưa đạt hiệu lực và hiệu quả, chưa có khả năng ngăn chặn các hành vi vi hiến một cách rõ ràng.
Câu 14 TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Trong thời kỳ này, có nhiều quan điểm khác nhau về phương thức xây dựng chế độ hiến pháp, phản ánh nhiều luồng ảnh hưởng tư tưởng cũng như lợi ích chính trị đa dạng Các trường phái chính trong quá trình này có thể chia thành hai nhóm chính: bảo thủ và cách mạng, thể hiện rõ sự trái ngược trong quan điểm về sự đổi mới và bảo tồn hệ thống pháp lý hiện có.
Trường phái bảo thủ Trường phái Cách mạng Đại diện Bùi Quang
Phan Chu Trinh Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc
Chính chủ trương xây dựng chế độ quân chủ lập hiến theo mô hình Anh nhằm hướng tới một chính thể ổn định, dân chủ tự do theo tư tưởng dân chủ phương Tây Đồng thời, đề xuất phản đối lật đổ hoàn toàn chế độ quân sự để đưa đất nước tiến tới một nền dân chủ đa phương, xóa bỏ ách thống trị của Pháp và thiết lập chế độ độc lập tự chủ phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại.
Để có một Hiến pháp mang tính cách mạng triệt để, trước hết cần giành độc lập, rồi nhân dân sẽ tự do thông qua bản Hiến pháp đó Phương pháp đấu tranh là ôn hòa, chống bạo động, trong khuôn khổ thừa nhận chính quyền bảo hộ của Pháp; đồng thời, ủng hộ sự hợp tác với Pháp để từng bước cải cách Người Việt Nam ỷ vào sự giúp đỡ của Pháp để tiến bộ, đưa ra các yêu sách, sử dụng báo chí và đấu tranh chống tư tưởng lập hiến cải lương nhằm thúc đẩy phong trào cách mạng.
Giá trị lịch sử, pháp lý
- Hiến pháp 1946 là Hiến pháp đầu tiên, ra đời ngay sau Cách mạng tháng Tám, có nhiệm vụ củng cố nền độc lập
Hiến pháp khẳng định rằng nhân dân không phân biệt nòi giống hay giới tính, đều là chủ thể của quyền lực nhà nước Đồng thời, nó quy định cách thức dân cư tự tổ chức thành nhà nước lần đầu tiên, thể hiện quyền tự quyết và ý chí tập thể của nhân dân trong xây dựng hệ thống chính quyền.
Trong bối cảnh chiến tranh, Hiến pháp 1946 chưa được Chủ tịch nước công bố rộng rãi cho nhân dân thực hiện Tuy nhiên, theo chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh thần các quy định của Hiến pháp được thực hiện linh hoạt, phù hợp với tình hình cụ thể Đảng đánh giá rằng, sau khi trải qua thời gian, Hiến pháp 1946 đã hoàn thành nhiệm vụ lịch sử của mình.
- Thể hiện tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh
- Xác lập quyền độc lập, tự do, bình đẳng của dân tộc Việt Nam
- Khẳng định bản chất dân chủ của NN Việt Nam
- Là nền tảng của NN pháp quyền ở Việt Nam
- Đặt ra những nguyên tắc cho việc tổ chức bộ máy NN
- Ghi nhận và đảm bảo các quyền con người.
18 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1959
- Là HP xây dựng XHCN
- Là Hiến pháp lần đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổ chức NN theo mô hình XHCN (mô hình Xô –Viết), biểu hiện:
Mặc dù tên gọi chính thể vẫn giữ nguyên so với Hiến pháp 1946 (Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa), nhưng nội dung tổ chức bên trong đã có những quy định hoàn toàn khác biệt, phản ánh sự điều chỉnh và phát triển về mặt cấu trúc cũng như chức năng của hệ thống chính quyền.
Có thêm chương về chế độ kinh tế
Bộ máy NN được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền và nguyên tắc trung dân chủ, quyền lực Nhà nước tập trung vào Quốc Hội
Cơ chế tập trung, bao cấp kế hoạch hóa được thể hiện bằng nhiều quy định
Mặc dù Hiến pháp vẫn công nhận quyền sở hữu tư nhân theo Điều 16, nhưng trên thực tế, loại hình sở hữu này hầu như không có điều kiện để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế hiện nay.
Bắt đầu từ đây, các bản Hiến pháp mang tính định hướng rõ nét về chương trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhằm thúc đẩy sự phát triển theo con đường Chủ nghĩa Xã hội Đây là quá trình chuyển đổi từ chế độ dân chủ nhân dân sang Chủ nghĩa Xã hội, nhấn mạnh vai trò trung tâm của Đảng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Các bản Hiến pháp mới xác định rõ mục tiêu xây dựng một nhà nước xã hội chủ nghĩa, hướng tới phát triển bền vững và tiến bộ của đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Đề ra nhiệm vụ củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc quá độ lên CNXH và tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam
Giá trị lịch sử, pháp lý Hiến pháp 1959
Hiến pháp 1959 đánh dấu sự chuyển đổi từ nền dân chủ nhân dân sang nền dân chủ XHCN, phản ánh quá trình xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa Đây là văn bản pháp lý quan trọng thể hiện con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước trong giai đoạn đầu, góp phần đặt nền móng cho quá trình phát triển chính trị và pháp lý của Việt Nam.
19 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1980
- Là một bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH
Chương đầu tiên của Hiến pháp quy định chế độ chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN), nhấn mạnh rằng “Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước chuyên chính vô sản” Điểm nổi bật của chương này là việc Hiến pháp không những xác định bản chất giai cấp chuyên chính vô sản của nhà nước, mà còn làm rõ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam là “lực lượng duy nhất lãnh đạo”, giữ vai trò trung tâm trong hệ thống chính trị của đất nước.
Chương II của Hiến pháp quy định về chế độ kinh tế, trong đó đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Theo Hiến pháp năm 1980, quyền sở hữu tư nhân không được công nhận trong xã hội trên lĩnh vực đất đai, vì đất đai được quy định là thuộc sở hữu toàn dân (Điều 19) và nằm dưới sự quản lý của Nhà nước (Điều 20) Do đó, các hình thức sở hữu tư nhân hoặc cộng đồng về đất đai không được pháp luật chấp nhận, tạo ra một hệ thống sở hữu đất đai tập trung, chặt chẽ.
Hiến pháp năm 1980 là nền tảng của cơ chế cũ, dựa trên mô hình tập trung quan liêu bao cấp, góp phần dẫn đến khủng hoảng về kinh tế và xã hội của đất nước.
- Nói chung các nội dung của Hiến pháp năm 1959 và Hiến pháp năm
Năm 1980 không có nhiều sự khác biệt về cơ bản, bởi vì các bản Hiến pháp vẫn thể hiện rõ nét cơ chế cũ của hệ thống xã hội chủ nghĩa Những văn bản pháp lý này đều hướng đến việc xây dựng các đặc điểm tiêu chí của Chủ nghĩa xã hội theo cách hiểu truyền thống, mong muốn đẩy nhanh quá trình phát triển của mô hình xã hội này.
2 Giá trị lịch sử, pháp lý
Hiến pháp 1980 là văn bản pháp lý thể hiện sự thống nhất của đất nước và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội toàn diện Đây là bản Hiến pháp phản ánh rõ nét nhận thức cũ của Việt Nam về dân chủ trong khuôn khổ CNXH, thể hiện quyền lực của nhà nước chuyên chính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Thời điểm những năm cuối của thế kỷ 20, Hiến pháp 1980 đã đặt ra xu hướng xây dựng và phát triển đất nước theo phương hướng của chủ nghĩa xã hội thành công.
20 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1992
1 Đặc điểm (Đổi lại tư duy)
Hiến pháp 1992 giữ nguyên cơ cấu và số điều khoản so với năm 1980, nhưng có nhiều điểm thay đổi về nội dung phản ánh nhận thức mới của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới Các quy định của Hiến pháp thể hiện rõ sự chuyển biến trong tư duy chính trị và định hướng phát triển của đất nước Những sửa đổi này nhằm thích nghi với yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế, đồng thời tăng cường vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nước và xã hội Thay đổi nội dung của Hiến pháp 1992 thể hiện rõ nét xu hướng đổi mới tư duy chính trị của Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Trong giai đoạn mở cửa, Hiến pháp không nhấn mạnh rõ về bản chất chuyên chính vô sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thay vào đó, bản chất của Nhà nước được thể hiện qua nguyên tắc “Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”, nhấn mạnh tính chất dân chủ và phản ánh ý chí của nhân dân trong hệ thống nhà nước.
- Thứ hai, quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào quốc hội, không phân chia rõ ràng giữa các quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp.
Vào thứ ba, chúng ta hướng tới việc từ bỏ các quy định thể hiện cơ chế tập trung, kế hoạch hóa và bao cấp của tư duy cũ Điều này được thực hiện bằng cách tách chức năng nguyên thủ quốc gia và cơ chế thường trực giữa hai kỳ họp Quốc hội thành hai chế định riêng biệt: Chủ tịch nước và Ủy ban Thường vụ Quốc hội Sự thay đổi này nhằm đảm bảo sự phân chia quyền lực rõ ràng hơn, thúc đẩy nền lập pháp hiện đại và phù hợp với nguyên tắc phân quyền trong hệ thống chính trị.
Thứ tư, mặc dù thực hiện đổi mới toàn diện, nhưng Hiến pháp vẫn phải đảm bảo sự ổn định của chế độ chính trị Điều này phản ánh quá trình đổi mới chậm chắc về chính trị, trong đó chính thể CHXHCN và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản vẫn được giữ nguyên trong các quy định của Hiến pháp 1992.
2 Giá trị lịch sử, pháp lý
Hiến pháp 1992 đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình đổi mới toàn diện đất nước Nó đã củng cố những thành tựu bước đầu trong lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa Hiến pháp này là nền tảng pháp lý quan trọng góp phần xây dựng đất nước phát triển bền vững, đồng thời phản ánh rõ nét các mục tiêu của sự đổi mới quốc gia.
Hiến pháp 1992 là bản Hiến pháp thứ tư của nước ta, đánh dấu một giai đoạn cách mạng quan trọng và củng cố các thắng lợi đã đạt được Trong bối cảnh thế giới biến động nhanh chóng, phức tạp và sự đổ vỡ của nhiều nước XHCN, Hiến pháp 1992 thể hiện sự đồng lòng của Đảng và nhân dân Việt Nam trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Được ban hành trong điều kiện đổi mới, dù đạt được nhiều thành tựu, đất nước vẫn còn nhiều khó khăn, Hiến pháp 1992 là văn bản pháp lý cao nhất, thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII, góp phần định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
21 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 2013
- Lời nói đầu:cô đọng, súc tích hơn.
Chế độ chính trị của Việt Nam tiếp tục khẳng định bản chất và mô hình tổng thể được xác định trong Cương lĩnh và Hiến pháp 1992, nhấn mạnh vai trò của nhân dân trong thực hiện quyền lực Nhà nước thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện Chính sách đối ngoại cũng được sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình mới, đảm bảo thúc đẩy phát triển kinh tế, quốc phòng và hợp tác quốc tế phù hợp với lợi ích của đất nước.
Quyền con người và quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được bổ sung một số quyền mới, phản ánh quá trình đổi mới đất nước Những quy định này phù hợp với các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên, thể hiện cam kết bảo đảm quyền lợi và tự do cơ bản của người dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường:
Bổ sung quy định về quyền sử dụng đất là quyền tài sản được pháp luật bảo hộ theo Điều 58, nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất Đồng thời, điều này còn quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, góp phần thúc đẩy sự công bằng và ổn định trong lĩnh vực đất đai và lao động.
- Bảo vệ Tổ quốc: bổ sung việc thực hiện nghĩa vụ quốc tế của lực lượng vũ trang nhân dân.