1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Nha Mân, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Nha Mân, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2021
Thành phố Châu Thành
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 657,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất hạ tầng kỹ thuật: đất hạ tầng kỹ thuật được xác định bao gồm đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trạm xử lý nước thải ngầm xây dựng theo mô hình hiện đại, ngầm hóa, khu vực phía

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND Châu Thành, ngày tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Nha Mân,

huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

_

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Theo Công văn số 401/SXD-KTQH.HTKT ngày 23 tháng 3 năm 2021 của

Sở Xây dựng tỉnh về việc ý kiến phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chi tiết Khu vực trung tâm Khu đô thị An Nhơn, xã An Nhơn huyện Châu Thành;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Kinh tế và Hạ tầng Huyện tại Tờ trình số 107/TTr-PKT&HT ngày 24 tháng 3 năm 2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Nha Mân, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, với những nội dung sau:

1 Tên đồ án - Chủ đầu tư:

- Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Nha Mân, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

- Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng Huyện

2 Phạm vi quy hoạch:

2.1 Vị trí – ranh giới quy hoạch:

- Phía Bắc: tiếp giáp Quốc lộ 80;

Trang 2

- Phía Đông: tiếp giáp khu dân cư hiện hữu;

- Phía Nam: tiếp giáp khu tái định cư Cụm công nghiệp Tân Lập;

- Phía Tây: tiếp giáp tỉnh lộ 854

2.2 Qui mô - diện tích: 72.531,2 m2

3 Tính chất và mục tiêu lập quy hoạch:

3.1 Tính chất: là khu dân cư với các chức năng là khu ở với các khu chức

năng: ở liên kế, ở liên kế mặt phố, ở liên kế tái định cư, nhà ở biệt thự, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh, vườn hoa… phục vụ cho nhu cầu của người dân trong khu vực

3.2 Mục tiêu:

- Phù hợp với đồ án quy hoạch chung kết nối thị trấn Cái Tàu Hạ và khu

đô thị Nha Mân, huyện Châu Thành đến năm 2030 được phê duyệt

- Hình thành khu nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh, đảm bảo một môi trường sống trong sạch, ổn định, đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho người dân

- Đề xuất tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng sử dụng đất cho các khu đất kèm theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo hài hòa với cảnh quan tự nhiên và các công trình kiến trúc hiện hữu xung quanh

- Giúp cơ quan quản lý nhà nước sử dụng và quản lý đất đai, quản lý đô thị theo quy hoạch, đấu nối hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

- Đề xuất các Quy định về quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết làm cơ

sở để Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định

- Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, đảm bảo phát triển môi trường bền vững và làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất và đầu tư xây dựng

4 Các chỉ tiêu cơ bản:

4.1 Quy mô dân số: khu nhà ở được tổ chức theo tiêu chuẩn của nhóm nhà

ở trong đơn vị ở thuộc đô thị Quy mô dân số dự kiến khoảng 1.350 người

4.2 Các chỉ tiêu áp dụng cho toàn khu:

- Mật độ xây dựng (brut-tô) toàn khu: ≤ 60%

- Tầng cao xây dựng tối đa: 6 tầng

- Khoảng lùi xây dựng tuân thủ theo QCXDVN 01: 2019/BXD,

- Các chỉ tiêu sử dụng đất dự kiến:

- Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở: 45-55m²/người Trong đó:

+ Chỉ tiêu đất ở: ≥ 20m²/người

+ Đất cây xanh công viên: ≥ 2,0 m²/người

Trang 3

- Mật độ xây dựng toàn khu: ≤ 60 %

- Nhà ở:

+ Nhà liên kế: mật độ xây dựng là ≤ 80%, tầng cao xây dựng 04 tầng + Nhà ở hiện hữu chỉnh trang: mật độ xây dựng là ≤ 90%, tầng cao xây dựng 04 tầng

- Công trình thương mại dịch vụ: mật độ xây dựng ≤ 60%, tầng cao xây dựng 06 tầng

- Công viên cây xanh: Mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 1 tầng

- Giao thông nội bộ: lộ giới tối thiểu 14 m

4.3 Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng kỹ thuật

4.3.1 Cấp nước:

- Nước sinh hoạt: ≥100 lít/ngày đêm

- Nước cấp cho các công trình công cộng và dịch vụ ≥ 2 lít/m² sàn-ngđ

- Nước tưới vườn hoa, công viên: tối thiểu ≥ 3 lít/m²-ngđ

- Nước rửa đường: ≥0,4 lít/m²-ngđ

- Bố trí các trụ cứu hỏa ø100 với khoảng cách ≤120m/trụ, vị trí gần các giao lộ

4.3.2 Thoát nước bẩn và xử lý chất thải rắn: Chỉ tiêu thoát nước thải: ≥ 80% chỉ tiêu cấp nước

- Xử lý nước thải theo 2 cấp:

+ Cấp công trình: thông qua bể tự hoại

+ Cấp tập trung: nước thải được đưa về khu xử lý tập trung tại khu xử

lý nước thải của khu quy hoạch

- Rác đô thị: 0,8 ÷ 1,3 kg/người/ngày Tỉ lệ thu gom: 100%

- Bố trí các thùng rác tại các tuyến đường khu vực công cộng, rác được thu gom để vận chuyển đến bãi rác theo quy hoạch chung đô thị

4.3.3 Cấp điện:

- Khu nhà liên kế ≥3kw/hộ

- Công trình TMDV: ≥ 30 W/m2

- Công trình công cộng: ≥ 20 W/m2

- Chiếu sáng đường giao thông: 1W/ m²

- Cây xanh, công viên: 0.5W/m²

4.3.4 Thông tin liên lạc: dự kiến nhu cầu thông tin:

- Hộ gia đình: 1 thuê bao/hộ

- Thương mại, dịch vụ: 1 thuê bao/150m²

Trang 4

Hệ thống thông tin liên lạc cho khu quy hoạch là một hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện Tỉnh

5 Cơ cấu sử dụng đất:

Khu vực quy hoạch có quy mô 72.531,2 m2

S

(m2)

TỈ LỆ

(%)

1

2

3

4

5

6

7

II Đất ngoài đơn vị ở 11,426.9 15.8

1

2

6 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

6.1 Đất ở khu xây dựng mới

Đất ở chia làm 2 loại hình nhà ở bao gồm: nhà ở liên kế, khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang

- Nhà ở liên kế, bố trí dọc theo các trục đường của khu đất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân

- Nhà ở hiện hữu chỉnh trang được cải tạo chỉnh trang ở khu vực phía Bắc và phía Tây khu đất

6.2 Đất thương mại dịch vụ

- Đất thương mại dịch vụ dùng để bố trí các chức năng thương mại dịch

vụ như văn phòng, khu kinh doanh mua bán, khách sạn, nhà hàng, siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân trong khu quy hoạch và ở các khu vực lân cận

- Công trình có vai trò là công trình điểm nấn, tạo tính nhận biết cho toàn

bộ khu vực dự án

6.3 Đất cây xanh: đất cây xanh bao gồm cây xanh công viên và cây xanh đường phố Các khu công viên bố trí đảm bảo về bán kính phục vụ cho người dân, khả năng tiếp cận dễ dàng, tạo ra các không gian nghỉ ngơi, sân chơi linh

Trang 5

cảnh quan, môi trường vi khí hậu cho khu vực và đảm bảo chỉ tiêu về cây xanh cho khu ở trong đô thị

6.4 Đất hạ tầng kỹ thuật: đất hạ tầng kỹ thuật được xác định bao gồm đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải ngầm) xây dựng theo

mô hình hiện đại, ngầm hóa, khu vực phía trên trồng cây xanh, tạo thêm không gian cảnh quan, cải thiện vi khí hậu Các lối đi bộ giữa các dãy nhà, tạo tính kết nối giữa các dãy nhà với nhau

7 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng lô đất:

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất ) được quy định phù hợp với từng khu chức năng và đúng với tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành Các chỉ tiêu cụ thể như sau:

7.1 Đất ở

7.1.1 Đối với nhà ở liên kế, nhà ở liên kế mặt phố và nhà ở tái định cư:

- Tầng cao xây dựng tối đa nhà ở liên kế: 04 tầng

- Tầng cao xây dựng tối đa nhà ở hiện hữu chỉnh trang: 04 tầng

+ Chiều cao xây dựng: ≤ 16 m

+ Hệ số sử dụng đất: ≤ 4 lần

- Tầng hầm: không sử dụng tầng hầm

- Mật độ xây dựng thuần: áp dụng cụ thể đối với từng lô nhà theo QCXDVN 01: 2019/BXD về Quy hoạch xây dựng

7.2 Đất thương mại dịch vụ

- Mật độ xây dựng: ≤ 60%

- Tầng cao xây dựng tối đa: 6 tầng

7.3 Đất cây xanh: mật độ xây dựng: ≤ 5%

7.4 Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải ngầm)

- Mật độ xây dựng: ≤ 25%

- Tầng cao xây dựng tối đa: 01 tầng

8 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

8.1 Quy hoạch hệ thống giao thông

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường N3: đường trục cảnh quan chính của khu đô thị, có lộ giới 14,0m, lòng đường 2x3,5m, vỉa hè mỗi bên 3,5m

+ Đường N2A: đường cấp kết nối khu lân cận, có lộ giới 17,0m, lòng đường 2x3,5m, vỉa hè mỗi bên 5m

+ Đường D3: đường cấp khu vực, có lộ giới 17,0m, lòng đường 2x3,5m, vỉa hè mỗi bên 5m

Trang 6

- Giao thông đối nội: đường D1, D2, N1, N2, N3: đường cấp nội bộ, đường nhóm nhà ở, đảm bảo kết nối giữa các khu vực trong khu nhà ở, tiếp cận đến các đường đối ngoại, lộ giới 14,0m, lòng đường 2x3,5m, vỉa hè mỗi bên 3,5m

- Chỉ giới xây dựng tùy theo quy mô bề rộng lộ giới, thể hiện cụ thể trong bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo

vệ các tuyến hạ tầng kĩ thuật

8.2 Quy hoạch san nền:

- Cao độ tim đường được chọn là ≥ +2,3m hệ cao độ Hòn Dấu

- Cao trình san nền chọn phù hợp dựa trên cao độ tim đường

8.3 Quy hoạch thoát nước mưa:

- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải

- Nguồn tiếp nhận: Bố trí cống thoát nước mưa dọc các tuyến giao thông

để thu nước của đường và nước mưa trong các lô đất Toàn bộ nước mưa của lưu vực được dẫn thoát ra hệ thống thoát nước mưa hiện hữu phía Tây khu vực bằng

3 tuyến cống D800

- Kích thước cống chủ yếu: D400mm, D600mm, D800mm

- Cống thoát nước sử dụng cống bê tông cốt thép ly tâm L=4m bên ngoài được quét 2 lớp bitum, chủ yếu bố trí đi 1 bên vỉa hè kết hợp với cống băng ngang đường để thu nước từ hố thu vào cống chính Cống băng đường dùng cống chịu lực H30 (đường kính cống D400mm), cống bố trí trên vỉa hè dùng cống chịu lực H10

- Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,5m (đối với cống trên vỉa hè), và 0,7m (đối với cống dưới lòng đường) tới đỉnh cống so với cao độ hoàn thiện

- Độ dốc cống tối thiểu ic = 1/D, D - đường kính cống đơn vị (mm)

- Để đảm bảo cao độ kết nối với hệ thống kênh hiện hữu là thấp nhất để đảm bảo khả năng thoát nước tốt, ta dùng phương pháp nối cống ngang đáy

- Mối nối cống được nối bằng phương pháp gioăng cao su, phía ngoài gioăng cao su cần phải xảm thêm lớp xi măng amiăng bao quanh

- Gối đỡ cống sử dụng loại bê tông cốt thép đúc sẵn, phía dưới gia cố cừ tràm chiều dài L = 5m, đường kính ngọn > 4,20cm, đường kính gốc > 8,0cm mật

độ 25cây/m2, lớp bê tông lót đá 4x6 M.100 dày 10cm Khoảng cánh giữa hai gối 3m

- Cống được bảo vệ bằng lớp cát đệm xung quanh cống

- Hố ga thu nước bằng BTCT có cửa thu theo kiểu cửa thu đứng hoặc ngang tùy vào vị trí đặt hầm ga sao cho phù hợp nhất phía dưới gia cố cừ tràm chiều dài L = 5m, đường kính ngọn >4,20cm, đường kính gốc > 8,0cm mật độ 25cây/m2, lớp bê tông lót đá 4x6 M.100 dày 10cm

Trang 7

8.4 Quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Tổng nhu cầu cấp nước khu quy hoạch (làm tròn): 185 m³/ngày đêm

- Hệ thống cấp nước của khu vực thiết kế được đấu nối vào tuyến ống cấp nước hiện hữu trên Quốc lộ 80 và một vị trí chờ đấu nối cấp nước của tuyến ống cấp nước quy hoạch chung của khu vực

- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng khép kín kết hợp mạng cụt Các tuyến ống phân phối được xây dựng dọc các tuyến đường khu vực và phân khu cấp nước cho từng ô quy hoạch, các tuyến ống chính có đường kính D160mm, D110mm Các tuyến ống dịch vụ có đường kính 63mm

bố trí dọc theo các tuyến đường vào nhà

- Xây dựng các hố van tại các nút giao cắt

- Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước phân phối, được bố trí gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy

- Các họng cứu hỏa đồng bộ với hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp của thành phố Bố trí 10 trụ cứu hỏa với khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới là không quá 120m

8.5 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:

- Tổng lưu lượng nước thải trong khu vực thiết kế: 110 m³/ngày.đêm

- Nguồn tiếp nhận: Toàn bộ nước thải của khu vực quy hoạch được khi thu gom vào hệ thống thoát nước thải Sau đó sẽ được đưa vào trạm xử lý nước thải xây dựng mới hoàn toàn Trạm xử lý mới chỉ phục vụ xử lý nước thải sinh hoạt cho riêng khu vực quy hoạch Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn

sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước mưa quy hoạch mới sau đó thoát ra môi trường ngoài

- Giai đoạn 2 khi hệ thống thoát nước thải quy hoạch chung của toàn khu vực được xây dựng thì diện tích trạm xử lý này sẽ dùng bố trí trạm bơm tăng áp

và bố trí tuyến ống thoát nước thải có áp D110 mm trên đường N2 để đấu nối nước thải của toàn khu vào hệ thống thoát nước thải chung của toàn khu vực

- Đường cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng biệt với đường ống thoát nước mưa Nước thải sinh hoạt từ các đối tượng thải được thu bằng hệ thống cống ngầm đặt trên vỉa hè dọc theo đường phố và các đường kỹ thuật của các lô đất và dẫn nước về trạm xử lý nước thải sinh hoạt ngầm của khu vực quy hoạch

- Cống thoát nước thải được bố trí 2 bên vỉa hè đường giao thông theo nhu cầu thu gom nước thải

- Nước thải của các công trình thương mại dịch vụ sau khi được xử lý sơ

bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải ngoài đường

- Nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về các trạm xử lý tập trung của khu vực Chiều sâu đặt ống tối thiểu là 0,7m ở vỉa hè, chiều sâu chôn

Trang 8

ống tối đa là 4,5m (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) Tại các vị trí có độ sâu đặt ống trên 4,5m cần đặt trạm bơm chuyển tiếp

- Hệ thống đường cống thoát nước bao gồm các cỡ đường kính D315, đường kính ống D225 độ dốc cống tối thiểu đảm bảo thoát nước thải không lắng cặn

- Sau xử lý, nước thải sinh hoạt đã được làm sạch đạt các tiêu chuẩn theo quy định của QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được xả vào cống thoát nước mưa quy hoạch mới của khu vực

8.6 Quy hoạch hệ thống cấp điện, chiếu sáng:

- Tổng công suất yêu cầu cấp cho khu quy hoạch: 1.360 kVA

- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch lấy từ tuyến điện 22kV trên đường Tỉnh lộ 854 (theo Qh chung)

- Sử dụng trạm biến áp siêu giảm điện áp Amorphous kiểu trạm Kios hoặc trạm trụ thép

Mạng trung thế 22kV:

- Xây dựng mới tuyến cáp trung thế 22kV đi ngầm đấu nối vào tuyến trung thế 22kV trên đường nhựa phía Tây

- Cáp được sử dụng cáp ngầm chuyên dụng 22kV CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC

- Cáp đi ngầm đi trong ống HDPE, chôn cách mặt đất 0,7m (đối với cáp

đi trên vỉa hè) và 1m (đối với cáp đi dưới lòng đường)

Mạng hạ thế 0,4kV:

- Xây mới lưới điện hạ thế ngầm đảm bảo đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật

và an toàn cho người sử dụng

- Mạng lưới hạ thế của các khối công trình thương mại dịch vụ và công viên sẽ được thiết kế và đầu tư sau khi có thiết kế chi tiết công trình

- Từ trạm biến áp, điện 0,4 kV sẽ được cấp đến các tủ phân phối điện nhánh của các khu nhà bằng cáp ngầm hạ thế CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3 pha, 4 dây chôn ngầm trực tiếp trong đất Tiết diện chính xác của cáp điện được xác định trong bước lập dự án đầu tư

Lưới chiếu sáng:

- Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng giao thông từ tủ điện điều khiển dành riêng cho chiếu sáng Bố trí 02 tủ chiếu sáng:

+ TCS01: lấy nguồn từ trạm T1 (2 x 400 kVA) đặt tại lô CV2 cấp điện chiếu sáng cho khu vực phía Bắc dự án

+ TCS02: lấy nguồn từ trạm T2 (560kVA) đặt tại lô C2 cấp điện chiếu sáng cho khu vực phía Nam dự án

- Cáp luồn trong ống uPVC chôn trong đất

Trang 9

- Đèn chiếu sáng giao thông dùng loại đèn LED ánh sáng trắng, công suất 80W

- Đèn đặt trên cần cao cách mặt đường 7m-10m, khoảng cách từ 20-40m dọc theo đường giao thông

9 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp cho khu quy hoạch: dự kiến kéo từ hệ thống tuyến thông tin của Bưu điện tỉnh

- Cáp trong mạng nội bộ của dự án đi ngầm trong hệ thống cống bể dưới

hè đường

- Tuyến cống chính có dung lượng là 2 ống HDPE Ø130 và các tuyến cống trên các trục đường phụ sẽ có dung lượng 1 ống HDPE Ø110mm Tất cả đều được đi ngầm trên vỉa hè

- Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 30m - 50m

- Giai đoạn này chỉ xây dựng hệ thống cống bể dọc đường, vị trí các tủ cáp và việc thi công kéo cáp sẽ do các nhà mạng viễn thông địa phương thực hiện khi có nhu cầu của khách hàng

Điều 2 Giao chủ đầu tư có trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục, phối

hợp UBND xã Tân Nhuận Đông tổ chức công bố quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Huyện, Trưởng phòng Phòng Kinh tế và Hạ tầng Huyện, Trưởng phòng Phòng Tài Nguyên và Môi trường Huyện, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Huyện, Chủ tịch UBND xã Tân Nhuận Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

- Như Điều 3;

- CT, các PCT/UBND Huyện;

- Lãnh đạo văn phòng;

- Các CVNC Tùng-Giang ;

- Lưu VT

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Thanh Dũng

Ngày đăng: 16/02/2023, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w