1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng

18 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (https://www.tnmt.edu.vn)
Chuyên ngành Đánh giá tác động môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hạng mục, công trình của Dự án a Các hạng mục công trình hiện trạng: thô tầng 1 HẠNG MỤC PHỤ TRỢ Đã xây dựng cơ bản, còn một số đoạn chưa hoàn thiện Nền đường rải cấp phối, mặt đườ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH CAO BẰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: / QĐ-UBND Cao Bằng, ngày tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án

Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng họp ngày 19 tháng 01 năm 2021 tại Phòng họp tầng 3, Sở Tài nguyên

và Môi trường;

Xét nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm Văn bản số 106/BQLDA ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi là Dự án) của Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng (sau đây gọi là Chủ

Trang 2

đầu tư) thực hiện tại xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng với các nội

dung chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định này

Điều 2 Chủ đầu tư có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của

Dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường của Dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./

Nơi nhận:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- BQLDA Đầu tư và Xây dựng;

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Công an tỉnh;

- UBND huyện Hòa An;

- UBND xã Bạch Đằng, h Hòa An;

- Lưu: VT, CN (A)

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Trung Thảo

Trang 3

PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Của Dự án Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

1 Thông tin về Dự án

1.1 Thông tin chung

- Tên Dự án: Cải tạo, nâng cấp Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Cao Bằng

- Địa điểm thực hiện: xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng tỉnh Cao Bằng

- Địa chỉ liên hệ: Km4, đường tránh QL3, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Điện thoại: 02063.853.445; Fax: 02063 853 445

1.2 Phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ của Dự án

1.2.1 Phạm vi thực hiện dự án

Khu đất xây dựng nằm tại xóm Nà Roác, xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Tổng diện tích khu đất nghiên cứu là khoảng 40 ha, trong đó diện tích nghiên cứu xây dựng dự án khoảng 10 ha

- Các phía tiếp giáp:

+ Phía Đông giáp đất lâm nghiệp;

+ Phía Tây giáp đất lâm nghiệp;

+ Phía Nam giáp đất lâm nghiệp và đường dân sinh;

+ Phía Bắc giáp đất lâm nghiệp

Vị trí thực hiện dự án được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ như sau:

Điểm góc

Toạ độ VN-2000, Kinh tuyến trục 105 0 45’, múi chiếu 3 0

Diện tích (ha)

10 ha

Trang 4

Điểm góc

Toạ độ VN-2000, Kinh tuyến trục 105 0 45’, múi chiếu 3 0

Diện tích (ha)

10 ha

1.2.2 Quy mô, cấp công trình và loại hình dự án

+ Số giường bệnh: 100 giường Trong đó: 64 giường đầu tư mới và 36 giường đã đầu tư từ giai đoạn trước

+ Loại dự án: Dự án nhóm C

+ Loại công trình: Công trình dân dụng - Công trình công cộng - Công trình y tế

+ Cấp công trình: Công trình cấp III

1.2.3 Các hạng mục, công trình của Dự án

a) Các hạng mục công trình hiện trạng:

thô tầng 1

HẠNG MỤC PHỤ TRỢ

Đã xây dựng cơ bản, còn một số đoạn chưa hoàn thiện

Nền đường rải cấp phối, mặt đường chưa hoàn thiện

Trang 5

STT Tên hạng mục Khối lượng Ghi chú

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG

b) Các hạng mục công trình cải tạo, nâng cấp:

Phần nền xây dựng từ giai đoạn trước Giai đoạn này tiến hành đổ bê tông

c) Các hạng mục công trình xây dựng mới:

Khối quản lý trung tâm

đoạn còn lại

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 6

2 Hệ thống thoát nước thải - Xây dựng mới

- Ống nhựa tiền phong D110 –

* Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình chính:

+ Nhà công vụ cán bộ quản lý:

- Thiết kế kiến trúc: Nhà xây dựng cấp III, quy mô 2 tầng, 5 gian chiều dài 18 m; rộng 8,8 m; chiều cao 9,6 m (chiều cao tính từ cos +/- 0.000) Tổng diện tích 310 m2

- Thiết kế kết cấu: Kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối chịu lực, tường bao che xây gạch không nung Kết cấu móng thiết kế trên nền đất tự nhiên Móng bê tông cốt thép dưới cột, móng tường, móng bó nền xây đá hộc, giằng móng bê tông cốt thép, bó nền bậc tam cấp xây gạch chỉ Khung, dầm, sàn

bê tông cốt thép toàn khối Bê tông cấu kiện chịu lực cấp độ bền chịu nén B15 (tương đương mác M200), cốt thép nhóm AI, AII, gạch không nung 75# (kết cấu không chịu lực xây gạch không nung), vữa xây 50#, bê tông lót cấp độ bền chịu nén B7.5 (tương đương mác M100)

+ Nhà điều trị cai nghiện số 1

- Thiết kế kiến trúc: Nhà xây dựng cấp IV, quy mô 1 tầng, 10 gian, chiều dài 36,25 m; rộng 9,4 m; chiều cao 5,4 m (chiều cao tính từ cos +/- 0.000) Tổng diện tích 341 m2

- Thiết kế kết cấu: Kết cấu tường chịu lực kết hợp bao che xây gạch không nung Kết cấu móng thiết kế trên nền đất tự nhiên Móng tường, móng bó nền xây đá hộc, giằng móng bê tông cốt thép, bó nền bậc tam cấp xây gạch chỉ Dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối Bê tông cấu kiện chịu lực cấp độ bền chịu nén B15 (tương đương mác M200), cốt thép nhóm AI, AII, gạch không nung 75# (kết cấu không chịu lực xây gạch không nung), vữa xây 50#, bê tông lót cấp

độ bền chịu nén B7.5 (tương đương mác M100)

+ Nhà điều trị cai nghiện số 2

Trang 7

- Thiết kế kiến trúc: Nhà xây dựng cấp IV, quy mô 1 tầng, 8 gian, chiều dài 28,8 m; rộng 9,4 m; chiều cao 5,4 m (chiều cao tính từ cos +/- 0.000) Tổng diện tích 271 m2

- Thiết kế kết cấu: Kết cấu tường chịu lực kết hợp bao che xây gạch không nung Kết cấu móng thiết kế trên nền đất tự nhiên Móng tường, móng bó nền xây đá hộc, giằng móng bê tông cốt thép, bó nền bậc tam cấp xây gạch chỉ Dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối Bê tông cấu kiện chịu lực cấp độ bền chịu nén B15 (tương đương mác M200), cốt thép nhóm AI, AII, gạch không nung 75# (kết cấu không chịu lực xây gạch không nung), vữa xây 50#, bê tông lót cấp

độ bền chịu nén B7.5 (tương đương mác M100)

+ Nhà ăn đối tượng + thăm nuôi

- Thiết kế kiến trúc: Nhà xây dựng cấp IV, quy mô 1 tầng, 5 gian, chiều dài 18,9 m; rộng 14,4 m; chiều cao 6,9 m (chiều cao tính từ cos +/- 0.000) Tổng diện tích 272 m2

- Thiết kế kết cấu: Kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp tường chịu lực, bao che xây gạch không nung Kết cấu móng thiết kế trên nền đất tự nhiên Móng tường, móng bó nền xây đá hộc, giằng móng bê tông cốt thép, bó nền bậc tam cấp xây gạch chỉ Dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối Bê tông cấu kiện chịu lực cấp độ bền chịu nén B15 (tương đương mác M200), cốt thép nhóm AI, AII, gạch không nung 75# (kết cấu không chịu lực xây gạch không nung), vữa xây 50#, bê tông lót cấp độ bền chịu nén B7.5 (tương đương mác M100)

+ Nhà điều trị cắt cơn

- Thiết kế kiến trúc: Nhà xây dựng cấp IV, quy mô 1 tầng, 7 gian, chiều dài 25,2 m; rộng 7,5 m; chiều cao 5,4 m (chiều cao tính từ cos +/- 0.000) Tổng diện tích 189 m2

- Thiết kế kết cấu: Kết cấu tường chịu lực kết hợp bao che xây gạch không nung Kết cấu móng thiết kế trên nền đất tự nhiên Móng tường, móng bó nền xây đá hộc, giằng móng bê tông cốt thép, bó nền bậc tam cấp xây gạch chỉ Dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối Bê tông cấu kiện chịu lực cấp độ bền chịu nén B15 (tương đương mác M200), cốt thép nhóm AI, AII, gạch không nung 75# (kết cấu không chịu lực xây gạch không nung), vữa xây 50#, bê tông lót cấp

độ bền chịu nén B7.5 (tương đương mác M100)

* Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình phụ trợ:

+ Tuyến đường vào

Xây dựng tuyến đường từ trục đường chính hiện có vào khu đất xây dựng

dự án tổng chiều dài 409 m Mặt cắt đường rộng trung bình 5,5m trong đó lòng đường 3,5 m, lề đường 2 bên mỗi bên 1,0 m, (Theo tiêu chuẩn đường cấp IV, khu vực miền núi) Kết cấu mặt như sau: Bê tông mặt đường, đá 1x2, mác 250 dày 18 cm trên nền lớp cát đệm móng dày 5cm; Móng cấp phối đá dăm lớp dưới dày 15 cm

Trang 8

+ Hàng rào

Xây dựng hệ thống tường rào nhằm cách ly khu vực các nhà điều trị cai nghiện với khu vực xung quanh, tường rào được xây dựng bằng hàng rào đặc, phía trên có gắn thép gai, toàn bộ hàng rào xây tường 110 bổ trụ 220 được xây dựng bằng gạch không nung #75, VXM #50 Tường rào cao 3 m, (trong đó phần xây gạch đặc cao 2,4 m, phần thép gai cao 0,6 m), tổng chiều dài 250 m

+ Cấp điện

Nguồn điện: điện cấp cho công trình được lấy từ trạm biến áp khu vực, công suất được tính theo công tơ 3 pha chế tạo theo tiêu chuẩn của điện lực Cao Bằng Giải pháp nguồn: dây nguồn cho toàn bộ công trình sử dụng cáp nhôm vặn xoắn AL/XLPE/PVC 4X95 mm2 đến Áptômát tổng 3 pha 380V – 150A vị trí tại nhà bảo vệ

+ Cấp nước ngoài nhà

Dự án đã được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước đầu nguồn với bề nước

50 m3 được đặt ở vị trí phía trên nhà ăn bếp, do vị trí bể đặt ở trên cao nên việc cấp nước cho các hạng mục không cần dùng máy bơm sinh hoạt, chỉ cần dùng ống HDPE D63, D50, D32, D25 cấp đến từng hạng mục

+ Thoát nước ngoài nhà

Hiện trạng tổng thể khu đất có 1 con suối chảy qua, đây cũng là nguồn tiếp nhận nước thải của dự án

Thoát nước mặt:

Dự án xây dựng giai đoạn 1 đã đầu tư 1 phần hệ thống rãnh thoát nước ngoài nhà dọc theo tuyến đường cũng như chân kè Giai đoạn này các hệ thống rãnh thoát nước xung quanh nhà xây dựng mới B400 sẽ được kết nối với hệ thống rãnh hiện có và thoát ra suối (Các tuyến cuối thoát ra suối được xây dựng bằng cống BTCT D600)

Thoát nước bẩn:

Nước bẩn thu gom từ các bể phốt của các hạng mục trong dự án bằng ống PVC D200 tới bể xử lý có dung tích 100 m3 (bể Bastaf) và bể lắng 12,26

m3, bể lọc 12,5 m3, bể khử trùng 6,25 m3 ở cuối nguồn trước khi thoát ra suối hiện có

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ Dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của Dự án

- Trong giai đoạn xây dựng cơ bản: Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn; chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng; bụi, khí thải từ hoạt động san gạt mặt bằng, từ máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận chuyển; chất thải nguy hại; tiếng ồn, độ rung

- Trong giai đoạn hoạt động ổn định: Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn; nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh; chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn

y tế, chất thải nguy hại; bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào trung tâm

Trang 9

2.2 Quy mô, tính chất và thành phần các nguồn thải

2.2.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản

a) Nước thải

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng, cán bộ và bệnh nhân trung tâm Lưu lượng phát sinh khoảng 9,2 m3/ngày Trong đó 6,2 m3/ngày phát sinh từ hoạt động của Trung tâm, 3 m3/ngày phát sinh

từ công nhân thi công xây dựng Thành phần nước thải sinh hoạt có chứa: BOD5, COD, SS, tổng N, Amoni, tổng P, Coliform

- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng phát sinh khoảng 0,834 m3/s, khối lượng chất bẩn trong nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án tích tụ trong 15 ngày vào khoảng 2.493,8 kg Thành phần: Nước mưa chảy tràn cuốn theo cặn lơ lửng, đất, cát trên bề mặt

b) Bụi, khí thải

- Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san gạt mặt bằng, đào móng công trình là 0,128 mg/m3

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng trên công trường: Bụi = 0,026 mg/m2.s; khí thải (CO = 8,59x10-8mg/m2.s;

SO2 = 0,48x10-6 mg/m2.s; NO2 = 2,11x10-5mg/m2.s; VOC = 4,14x10-7 mg/m2.s)

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu và vận chuyển đất đá thải (CO = 0,0054 mg/m.s; SO2 = 0,0019 mg/m.s; NO2 = 0,01 mg/m.s; Bụi = 0,0143 mg/m.s )

Thành phần ô nhiễm chính của các hoạt động này gồm: Bụi thải có thành phần chính là các hạt có nguồn gốc khoáng vật Khí độc hại như: CO, SO2, NOx, hơi xăng, ở nồng độ cao và không gian hẹp có khả năng gây ảnh hưởng sức khỏe con người

c) Chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt: Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt là 46 kg/ngày Trong đó 31 kg/ngày phát sinh từ hoạt động của Trung tâm, 15 kg/ngày phát sinh từ công nhân thi công xây dựng Thành phần là giấy vụn, nilon, nhựa, kim loại, thức ăn thừa,…

- Chất thải rắn xây dựng: Tổng khối lượng phát sinh 3.481,421 tấn Trong đó: đất đá thải khoảng 2.045,542 m3, tương đương 3.477,421 tấn; phế liệu xây dựng gồm: vỏ bao xi măng, đầu mẩu gỗ cốp pha, cót ép, đất đá, cát sỏi rơi vãi… trong toàn bộ quá trình xây dựng là khoảng 4 tấn, tương đương 2,5 m3

d) Chất thải nguy hại

Tổng khối lượng chất thải nguy hại theo dự báo là 48 kg/năm Thành phần chủ yếu là các loại bóng đèn huỳnh quang hỏng, giẻ lau dính dầu, bình ắc quy hỏng, vật dụng đựng dầu Tính chất bền vững, linh động, tác động với môi trường đất, có thể theo dòng chảy xâm nhập vào nguồn nước ngầm, nước mặt, tích lũy trong môi trường, qua chuỗi thức ăn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

e) Các rủi ro, sự cố môi trường

- Sự cố cháy nổ

Trang 10

- Tai nạn lao động

- Tai nạn giao thông

- Ngập úng, sạt lở, sụt lún công trình…

2.2.2 Giai đoạn hoạt động

a) Nước thải

- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, bệnh nhân trung tâm Lưu lượng phát sinh khoảng 23 m3/ngày Thành phần nước thải sinh hoạt có chứa: BOD5, COD, SS, tổng N, Amoni, tổng P, Coliform

- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng ước khoảng 2,2 m3/s Lượng chất bẩn

tích tụ trong khoảng 15 ngày tại trung tâm khoảng: 2.493,8 kg Thành phần: Nước mưa chảy tràn cuốn theo cặn lơ lửng, đất, cát trên bề mặt

- Nước thải từ hoạt động khám, chữa bệnh: Lưu lượng ước khoảng 0,5 m3/ngày Thành phần: Chất tẩy rửa, vi khuẩn, chất rắn lơ lửng, các dung môi hóa học…

b) Bụi, khí thải

Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào trung tâm và hoạt động vận chuyển bệnh nhân… Mùi hôi phát sinh từ nhà vệ sinh, khu vực thùng chứa rác thải sinh hoạt Bụi, khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng Thành phần: CO2, CH4, H2S, NH3

c) Chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt: Khối lượng phát sinh khoảng 115 kg/ngày

Thành phần: Giấy vụn, nilon, nhựa, kim loại, thức ăn thừa, các vật dụng sinh hoạt

hàng ngày hư hỏng,…

- Chất thải y tế: Khối lượng phát sinh khoảng 40 kg/tháng Thành phần:

Chai lọ thủy tinh, các vật liệu nhựa không dính máu, dịch sinh học và các chất

hóa học nguy hại

d) Chất thải nguy hại

Tổng khối lượng phát sinh khoảng 11 kg/tháng Thành phần gồm: Bông gạc nhiễm khuẩn, bơm kim tiêm thải, găng tay y tế thải, các test nhanh, giấy lau dính gel, bóng đèn huỳnh quang thải

e) Rủi ro, sự cố

- Sự cố cháy nổ, sét đánh

- Sự cố khi xảy ra dịch bệnh lan truyền

- Sự cố về an toàn vệ sinh thực phẩm

- Sự cố sạt lở, xói mòn

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của Dự án

3.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản

3.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tới môi trường nước a) Đối với nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của cán bộ, học viên Trung tâm và của công nhân tham gia thi công xây dựng được xử lý bằng 02 bể tự hoại 3 ngăn: 01 bể tại khu nhà hành chính, thể tích bể 5 m3; 01 bể tại nhà y tế, thể tích bể 5 m3

Ngày đăng: 16/02/2023, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w