MỞ ĐẦU Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N NGUYÔN §×NH TUÊN Xö Lý Nî XÊU T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN §ÇU T¦ Vµ PH¸T TRIÓN VIÖT NAM CHI NH¸NH §¤NG Hµ NéI Chuyªn ngµnh kinh tÕ TµI CHÝNH NG¢N HµNG[.]
Trang 2Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Tuấn
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Viện Ngân hàng – Tài chính, các thầy
cô Viện sau đại học và toàn thể các thầy cô giáo của Trường Đại học Kinh tế Quốcdân, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đỗ Hoài Linh, người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian qua để tôi có thể hoàn thành bản luận vănnày
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Rủi ro tín dụng 4
1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng 4
1.2 Xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 11
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 19
1.2.5 Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 28
2.1 Khái quát ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Mô hình tổ chức 29
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội qua các năm 2012 – 2014 30
Trang 52.2.1 Quy trình xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt
Nam Chi nhánh Đông Hà Nội 42
2.2.2 Các biện pháp được BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội thực hiện để xử lý nợ xấu giai đoạn 2012 – 2014 48
2.3 Đánh giá kết quả xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác xử lý nợ xấu 61
2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng kết quả xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 69
3.1 Định hướng trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng đến năm 2020 69
3.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội 70
3.2.1 Thúc đẩy công tác quản trị nguồn nhân lực 70
3.2.2 Thành lập ban xử lý nợ xấu tại Chi nhánh 73
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng 76
3.2.4 Tiếp tục khai thác xử lý các khoản nợ có tài sản đảm bảo 76
3.2.5 Bán các khoản nợ xấu 78
3.3 Kiến nghị 79
3.3.1 Kiến Nghị với Chính Phủ và các bộ ngành liên quan 79
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82
3.3.3 Kiến nghị với NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 84
KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CIC :Trung tâm thông tin tín dụng.
CRM : Quản lý quan hệ khách hàng
CRO : Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
CV QLQHKH : Chuyên viên Quản lý quan hệ Khách hàng
ĐT&PT : Đầu tư và Phát triển
ĐVKD : Đơn vị kinh doanh
ĐVKD : Đơn vị kinh doanh
GSKD & XLN : Giám sát kinh doanh và xử lý nợ
IMF : International Monetary Fun – Quỹ Tiền tệ Quốc tế
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KHDN/ PGĐ : Khách hàng doanh nghiệp/ Phó giám đốc
NH : Ngân hàng
NH TMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCTD : Tổ chức tín dụng
TGĐ : Tổng giám đốc
TMCP : Thương mại cổ phần
TP QH KHCN : Trưởng phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
VAMC : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý
tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
VN : Việt Nam
Trang 7Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2012 đến 2014 31Bảng 2.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của Chi nhánh Ngân hàng trong giai
đoạn 2012-2014 35Bảng 2.3: Doanh số thu nợ của Chi nhánh Ngân hàng trong giai đoạn 2012-
2014 37Bảng 2.4: Dư nợ theo thời hạn của Chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn 2012-
2014 38Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn
2012 – 2014 40Bảng 2.6: Tình hình dư nợ của Chi nhánh theo nhóm nợ 2012-2014 56Bảng 2.7: Nợ quá hạn giai đoạn 2012-2014 58Bảng 2.8: Các chỉ tiêu nợ xấu của BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội 2012-2014 59
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình các bước xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu của Ngân
hàng thương mại 12
Sơ đồ 1.2: Quy trình các bước xử lý các khoản nợ xấu của Ngân hàng thương mại .15
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội 45
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu quản lý tổ chức bộ máy của Chi nhánh sau khi thành lập Ban
xử lý nợ xấu 73
Sơ đồ 3.2: Quy trình xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội sau khi thành lập BanXLN 74
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển NH TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đặt ra, đóng góp phần không nhỏ vào sự đổi mới củahệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cũng như sự nghiệpphát triển xã hội đất nước Tuy nhiên, trong những năm vừa qua hoạt động tín dụngcủa chi nhánh ngân hàng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, thể hiện ở khía cạnh nợ xấu
Cụ thể, theo nguồn báo cáo tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu trongnăm 2014 là 5,2%, giảm 30,67% so với năm 2013, tỷ lệ này có xu hướng giảm songvẫn còn cao so với mức quy định do NHNN và các tổ chức quốc tế đặt ra là 3%.Điều này khiến cho lợi nhuận của Chi nhánh Ngân hàng bị giảm sút, tình hình hoạtđộng kinh doanh gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của Chinhánh Ngân hàng, buộc Chi nhánh Ngân hàng cần khẩn trương, nổ lực thúc đẩynhanh quá trình xử lý nợ xấu
Từ nhận thức tầm quan trọng trong việc xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thươngmại và với mong muốn đề ra giải pháp hữu ích để xứ lý nợ xấu cho ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam thành công, tác giả chọn đề tài:
“Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội” làm đề tài luận văn cao học.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thương mại
1.1.1 Rủi ro tín dụng
Theo điều 3.1 quyết định số: 02/2013/TT-NHNN: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
Trang 101.1.2.1 Khái niệm về nợ xấu
Theo Khoản 8 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN: “nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ
có khả năng mất vốn)”.
1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Theo Ths Hồ Thanh Xuân(2013) nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàngthương mại là từ nhiều phía, bao gồm: từ yếu tố kinh tế vĩ mô, từ phía khách hàngvà từ bản thân ngân hàng
1.1.2.3 Các dấu hiệu để nhận biết nợ xấu
Dựa vào “Tín hiệu cảnh báo về những khoản cho vay có vấn đề” (PeterS.Rose, 2005, trang 647), có thể khái quát những dấu hiệu đó xuất phát từ hai phía:Khách hàng và Ngân hàng thương mại
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng bao gồm hai dấu hiệu chính:dấu hiệu phi tài chính (hành vi của khách hàng, khả năng quản lý của khách hàng,hoạt động kinh doanh, môi trường vĩ mô) và dấu hiệu tài chính (kết quả kinh doanh,tài sản đảm bảo, tài sản cố định, cơ cấu tài chính và quả lý nợ vay
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng: Những dấu hiệu do ngân hànggây ra có thể do sự đánh giá và phân loại mức độ rủi ro tín dụng của khách hàngkhông chính xác, khoản cho vay dựa trên cam kết không chắc chắn, không đầy đủvà thiếu các điều khoản, cho khách hàng vay trong khi khách hàng không có khảnăng hồi phục, trả nợ cho ngân hàng…
1.2. Xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Hiện nay chưa có khái niệm chính thức về xử lý nợ xấu, nhưng chúng ta có thể
khái quát xử lý nợ xấu như sau: “Xử lý nợ xấu là việc thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiếu mức độ thiệt hại có thể xảy ra từ khoản nợ xấu, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng”.
1.2.2 Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Bước 1: Xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu
Bước 2: Các bước xử lý các khoản nợ xấu
Trang 111.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu gồm: Tổng số nợ xấu, tỷ lệ Tổng nợxấu/ Tổng dư nợ, nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ Quỹ dự phòng rủi ro/ tổng nợ xấu,
tỷ lệ Nợ khó đòi/ Tổng dư nợ và Nợ khó đòi/ Nợ xấu
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới việc xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại:Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
Nhân tố chủ quan bao gồm: Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cánbộ tín dụng Ngân hàng thương mại, chính sách quản lý rủi ro, mô hình tổchức và quản trị điều hành và công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động chovay
Nhân tố khách quan bao gồm: Nhân tố khách hàng, sự tăng trưởng của nềnkinh tế, điều hành chính sách tiền tệ, hệ thống pháp luật, quy định của Nhànước, thị trường mua bán nợ và sự minh bạch của thông tin
1.2.5 Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Biện pháp sử dụng dự phòng, biện pháp đôn đốc, biện pháp tài chính (gia hạn
nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, cấp thêm vốn cho khách hàng), biện pháp xử lý TSĐB,biện pháp khởi kiện vụ án dân sự và yêu cầu thi hành án, các biện pháp xử lý đặcbiệt (chuyển nợ thành vốn góp, biện pháp bán nợ, biện pháp khoanh nợ)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 2.1 Khái quát ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
2.1.3.2.1 Tình hình cho vay của Chi nhánh Ngân hàng
2.1.3.2.2 Tình hình thu nợ của Chi nhánh Ngân hàng
Trang 122.1.3.2.2 Tình hình dư nợ của Chi nhánh Ngân hàng
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội
2.2 Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội qua các năm 2013 – 2015
2.2.1 Quy trình xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội
2.2.1.1 Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý nợ
Điều 1: Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý nợ
Điều 4: Thẩm quyền phê duyệt bán các khoản nợ quá hạn
Điều 6: Thẩm quyền quyết định việc đưa khoản vay sang cơ quan có thẩm quyền xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự
Điều 8: Thẩm quyền quyết định việc xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ
BIDV phân cấp thẩm quyền phê duyệt, không tập trung quyền quyết định các vấn đề này ở một cấp độ thẩm quyền, mà thẩm quyền quyết định được ở nhiều cấp
độ khác nhau, quy định rõ ràng với từng mức độ nghiêm trọng của khoản nợ Việc phân cấp như vậy giúp việc xử lý các khoản nợ xấu hiệu quả hơn và giảm thiếu thiệt hại cho Ngân hàng.
2.2.1.2 Quy trình xử lý nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội
Quy trình xử lý nợ xấu tại Chi nhánh gồm có 5 bước:
Bước 1: Chuyên viên quản lý quan hệ khách hàng (CRO) tiến hành theo dõiđốc thúc việc trả nợ, lập báo cáo, theo dõi tiến trình thu nợ của khách hàng chotrưởng phòng KHCN/ KHDN/ PGD
Bước 2: Trưởng phòng KHCN/ KHDN/ PGD tiếp nhận báo cáo đồng thời chỉđạo nhân viên CRO đồng thời tiến hành báo cáo lên Giám đốc Chi nhánh
Bước 3: Giám đốc chi nhánh tiếp nhận báo cáo và chỉ đạo các CRO và trưởngphòng liên quan thực hiện việc ngăn chặn và khắc phục các khoản vay trong thẩmquyền xử lý
Bước 4: Ban TGĐ/ Ban XLN/ HĐQT tùy theo thẩm quyền phê duyệt phươngán xử lý đồng thời chỉ đạo việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến khoản nợ phátsinh tới các bộ phận liên quan
Trang 13Bước 5: Các đơn vị liên quan tiếp nhận chỉ đạo từ Ban Tổng giám đốc, Ban xử
lý nợ, Hội đồng quản trị đồng thời tiến hành các phương án xử lý nợ
Những quy định cụ thể về từng bước trong quy trình xử lý nợ xấu tại Chi nhánh và Hội sở chính giúp cho công tác xử lý nợ xấu được vận hành thông suốt, thực hiện bài bản, khoa học, thống nhất trong toàn hệ thống.
Trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong quy trình xử nợ xấu tạiBIDV Chi nhánh Đông Hà Nội
Chuyên viên quản lý khách hàng (CRO)
Trưởng phòng KHCN/ KHDN/ PGD
Giám đốc đơn vị kinh doanh
Ban Tổng giám đốc và Ban xử lý nợ
Phòng xử lý nợ
Với những quy định cụ thể về trách nhiệm của các bộ phận giúp cho quy trình
xử lý nợ xấu được thực hiện một cách dễ dàng hơn, giảm nhẹ được áp lực xử lý nợ xấu lên các bộ phận, đồng thời qua đó kiểm soát và đánh giá được quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận, đảm bảo tính hệ thống, xử lý nợ xấu theo đúng quy định của Pháp luật cũng như hướng dẫn của BIDV.
2.2.2 Các biện pháp được BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội thực hiện để xử lý nợ
xấu giai đoạn 2012 – 2014
Với quan điểm xử lý nợ xấu của BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội, các biện phápxử lý nợ xấu đã được đưa ra như sau:
2.2.2.1 Biện pháp sử dụng quỹ dự phòng
Tổng dự phòng rủi ro qua các năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 404 tỷ đồng,
476 tỷ đồng và 462 tỷ đồng
Quỹ dự phòng của Chi nhánh Ngân hàng luôn đảm bảo trích đủ, trích đúngtheo quy định của Thông tư 09 sửa đổi, bổ sung Thông tư 02 về phân loại nợ vàtrích lập dự phòng rủi ro, duy trì ở mức an toàn và có xu hướng tăng lên, nhằmđảm bảo cho hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
2.2.2.2 Biện pháp đôn đốc
Năm 2012, chi nhánh ngân hàng đã đôn đốc thu hồi được 1.623 tỷ đồng, sangnăm 2013 con số này đạt 1.953 tỷ đồng Trong năm 2014 chi nhánh ngân hàng đã đôn
Trang 14đốc khách hàng thu về được 2.226 tỷ đồng, những khoản nợ xấu phát sinh của kháchhàng hầu như không có tình trạng do khách hàng quên hoặc nhầm lịch trả nợ.Tại thời điểm hiện tại biện pháp này không khả thi vì biện pháp này chỉ sửdụng cho những khách hàng còn hoạt động kinh doanh, nguồn thu nhập còn,nhưng hầu hết khách hàng đang trong tình trạng khó khăn, không còn tiếp tục hoạtđộng tạo ra nguồn thu để trả nợ cho Ngân hàng.
2.2.2.3 Biện pháp tài chính.
Theo nguồn số liệu cung cấp từ Phòng quản lý rủi ro: Năm 2012 kết quả thuhồi nợ đạt được từ biện pháp tài chính đạt 2.560 tỷ đồng, năm 2013 là 3.195 tỷđồng Bước sang năm 2014 con số này đạt mức 4.165 tỷ đồng
Việc thực hiện biện pháp tài chính được thực hiện một cách linh hoạt đã đemlại hiệu quả nhất định trong công tác xử lý nợ xấu, giúp giảm bớt gánh nặng chi phívốn cho doanh nghiệp, hỗ trợ khách hàng tiếp cận được nguồn vốn vay, từng bướcphục hồi, duy trì sản xuất kinh doanh, giúp Chi nhánh Ngân hàng giảm được áp lựcxử lý nợ xấu
2.2.2.4. Xử lý tài sản bảo đảm
Năm 2012 chi nhánh ngân hàng đã thu hồi được 82 tỷ đồng từ phát mãi tài sảnbảo đảm, năm 2013 con số này tăng lên 91 tỷ đồng và bước sang năm 2014 thu từ phátmãi tài sản là 95 tỷ đồng
Đây được xem là biện pháp khả thi hơn, mang lại hiệu quả thu hồi nợ cao hơn sovới việc thực hiện biện pháp đôn đốc thu hồi nợ trong giai đoạn hiện nay Giúp Chinhánh Ngân hàng thu hồi nợ xấu với chi phí thấp trong điều kiện tài sản có tính khảmại và hoàn thiện về mặt pháp lý
2.2.2.5. Biện pháp bán nợ xấu cho VAMC
Năm 2014 chi nhánh ngân hàng đã trình lên ban xử lý nợ của Hội sở chính,được Hội đồng quản trị phê duyệt và bán được 32 tỷ đồng cho VAMC
Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng trên địa bàn của Chi nhánh Ngânhàng gặp nhiều khó khăn, sản xuất kinh doanh chậm phục hồi, chỉ bằng các giải pháp xử lý
nợ xấu nói trên chưa đảm bảo nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng được xử lý triệt đế Vìvậy, BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội đã thực hiện đúng kế hoạch xử lý nợ xấu, trình lên cáccấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bán các khoản nợ xấu cho VAMC
Trang 152.3. Đánh giá kết quả xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội
2.3.1 Những kết quả đạt được
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội qua các năm vẫn còn quá cao
so với ngưỡng an toàn là 3%, song đã được cải thiện tích cực khi con số này cóchiều hướng giảm dần qua các năm trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khănnhư hiện nay, cụ thể: tỷ lệ nợ xấu năm 2012 là 8,3%, năm 2013 là 7,5% và năm
2014 tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 5,2%
Nợ quá hạn theo thời gian
Trong bối cảnh kinh tế đang gặp nhiều khó khăn việc thực hiện đầy đủ, đúng quytrình cho vay, đảm bảo an toàn tín dụng nhằm giảm nợ quá hạn là hết sức cần thiết.Nhìn chung, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh ngân hàng qua các năm có xu hướng giảmđáng kể, từ 4,30% vào năm 2012 xuống còn 1,21% vào năm 2014
Quỹ dự phòng rủi ro
Tỷ lệ DPRR/ nợ xấu ngày càng tăng, năm 2012 tỷ lệ này chỉ ở mức 75,94%,sang năm 2013 tỷ lệ này đạt 89,47% Nhưng năm 2014 tỷ lệ này đã là 104,05%,tăng 16,30% so với năm 2013 Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu luôn được duytrì ở mức an toàn và ổn định (104,05% năm 2014) đảm bảo cho hoạt động của chinhánh Ngân hàng
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác xử lý nợ xấu
Mặc dù thời gian vừa qua BIDV chi nhánh Đông Hà Nội đã chú trọngtrong công tác xử lý nợ xấu tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, cụ thể:
Thứ nhất: Việc xác định nợ xấu chưa chuẩn xác
Thứ hai: Kết quả xử lý, thu hồi nợ xấu chưa cao
2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng kết quả xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng
Việc tồn tại nhiều vấn đề trong công tác xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàngxuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Tuy nhiên tất cả những nguyên nhân đượcchia làm hai nhóm chính là: Nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan
Trang 16 Nguyên nhân chủ quan
- Đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng ngân hàng còn nhiều hạn chế
- Những nguyên nhân từ Hội sở chính
Nguyên nhân khách quan
- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
- Nguyên nhân từ phía các cơ quan Nhà nước
- Nguyên nhân từ phía khách hàng.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
3.1 Định hướng trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng đến năm 2020
3.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội
3.2.1 Thúc đẩy công tác quản trị nguồn nhân lực
3.2.2 Thành lập ban xử lý nợ xấu tại Chi nhánh
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng
3.2.4 Tiếp tục khai thác xử lý các khoản nợ có tài sản đảm bảo
3.2.5 Bán các khoản nợ xấu
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến Nghị với Chính Phủ và các bộ ngành liên quan
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.3 Kiến nghị với NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiếp của đề tài
Nhìn lại chặng đường 30 năm đổi mới đất nước chuyển từ cơ chế bao cấp sang
cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngân hàng thương mại với vaitrò quan trọng của mình đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đặt ra và có những đónggóp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước Là tổ chức tín dụngtrong nền kinh tế, ngân hàng tham gia nhiều hoạt động với nhiều loại hình dịch vụ,nhiều chức năng khác nhau nhưng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là một định chếtài chính trung gian, thực hiện huy động vốn và tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trongnền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh Những khoản nợxấu từ đó cũng xuất hiện như là một phần tất yếu trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, được xem là nguyên nhân cơ bản gây tắc nghẽn sự lưu thông lành mạnhcủa nền kinh tế, gây mất an toàn cho hệ thống Ngân hàng, chính vì vậy việc xử lýcác khoản nợ xấu cũng là trọng tâm của ngân hàng Nhất là trong bối cảnh nền kinhtế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì vấn đề giải quyết nợ xấu của các ngânhàng là bài toán nan giải
Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê, tính đến tháng 8 năm 2014, số doanhnghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thế, hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động có thờihạn, hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký lênđến 44.500 doanh nghiệp, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trước, số lượng doanhnghiệp phá sản vẫn còn rất cao Những doanh nghiệp này vay vốn từ các ngân hàngthương mại nên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại vẫn còn ở mức báođộng Theo báo cáo của các tổ chức tín dụng (TCTD), tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng9/2014 còn khoảng 3,8%, còn theo đánh giá của NHNN, tỷ lệ này đến cuối tháng9/2014 khoảng 5,4% Tính chung trong giai đoạn 2012 – 2014, hệ thống Ngân hàng
đã xử lý được 249.000 tỷ đồng nợ xấu, ngoại trừ một số xử lý qua VAMC, cácTCTD chủ động xử lý nợ, còn lại nợ xấu được xử lý qua trích lập dự phòng củaTCTD Nhờ việc thực hiện đồng bộ các biện pháp triển khai của NHNN và cácTCTD mà đến tháng 10/2014 đã xử lý được 54,3% tổng số nợ xấu được xác định tạithời điểm tháng 9/2014 (465.000 tỷ đồng)
Trang 19Tính riêng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhĐông Hà Nội, theo nguồn báo cáo tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng, tỷ lệ nợ xấutrong năm 2014 là 5,2%, giảm 30,67% so với năm 2013, tỷ lệ này có xu hướnggiảm song vẫn còn cao so với mức quy định do NHNN và các tổ chức quốc tế đặt
ra Điều này khiến cho lợi nhuận của Chi nhánh Ngân hàng bị giảm sút, tình hìnhhoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến quy mô hoạt động củaChi nhánh Ngân hàng, buộc Chi nhánh Ngân hàng cần khẩn trương, nổ lực thúc đẩynhanh quá trình xử lý nợ xấu, và ở khắp hầu hết NH TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, từ hội sở đến các chi nhánh đều đã thành lập ban xử lý nợ xấu với mụctiêu thu hồi tối đa số vốn Ngân hàng đã cho vay ở các khoản nợ có vấn đề
Từ nhận thức tầm quan trọng trong việc xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thươngmại và với mong muốn đề ra giải pháp hữu ích để xứ lý nợ xấu cho ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam thành công, tác giả chọn đề tài:
“Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội” làm đề tài luận văn cao học
2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại.
3 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Được giới hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Về thời gian: Xử lý nợ xấu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm
2014 và định hướng hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu năm 2020 Vì tronggiai đoạn 2012 - 2014 tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ở mức rất cao, vượt quá ngưỡng antoàn 3% - theo quy định Thông tư 08/2010/TT-NHNN, Ngân hàng thuộc vào diện
bị kiểm soát đặc biệt
4 Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn dữ liệu:
Đối với bên trong Ngân hàng thương mại: cần các thông tin trên báo cáo tàichính, tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2012 – 2014, tríchlập dự phòng và tài sản đảm bảo cho các khoản nợ xấu
Trang 20 Đối với bên ngoài Ngân hàng thương mại: Thông tin dư nợ tín dụng quamạng, báo chí, sách giáo trình tài chính doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, thôngtin từ các hiệp hội.
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Từ nguồn dữ liệu thu thập được, luận văn dựa trên một số phương pháp nghiêncứu phổ biến như: phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống
kê, mô tả, phân tích định tính, so sánh, quy nạp, tổng hợp, logic, kết hợp giữa lýluận và thực tiễn cùng tham khảo các tài liệu để thực hiện việc nghiên cứu
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Luận văn dùng phươngpháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệbảo đảm và trích lập dự phòng… qua các năm, qua từng thời kỳ của nền kinh tế đểbiết được tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển ViệtNam chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014…
Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơbản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khácnhau: biểu thị dữ liệu bằng đồ họa trong các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn thànhcác bảng số liệu, đồ thị để thuận tiện cho việc so sánh, phân tích số liệu…qua cácnăm, qua từng thời kỳ của nền kinh tế để biết được tình hình xử lý nợ xấu củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội giaiđoạn 2012 – 2014…
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xử lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
& Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Chương 3: Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát
triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thương mại
1.1.1 Rủi ro tín dụng
Theo Giáo trình tín dụng Ngân hàng (Hồ Diệu cùng các Cộng sự, 2001, trang20): “Tín dụng ngân hàng là giao dịch giữa Ngân hàng và bên đi vay (là các tổ chứckinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán”.Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, và có
vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời đó cũnglà hoạt động tiềm ẩn rủi ro
Theo điều 3.1 quyết định số: 02/2013/TT-NHNN: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Biểu hiện trên thực tế thông qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho ngân hàng, nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khẩucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanhtoán của ngân hàng… nhưng luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu biệnpháp xử lý nợ xấu từ hoạt động cho vay của ngân hàng
1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm về nợ xấu
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF): “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi tiềnthanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanhtoán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản
Trang 22thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ đượcthực hiện đầy đủ” Như vậy, theo IMF nợ xấu được nhận dạng qua hai giác độ làthời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ.
Ở Việt Nam, tuy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung các kháiniệm nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên hai yếu tố: Các khoản dư nợ đãquá hạn từ 90 ngày trở lên và khả năng trả nợ của khách hàng được xếp vào loạinghi ngờ về khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Theo Khoản 8 Điều 3 Thông tư
02/2013/TT-NHNN: “nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”, các
khoản nợ trên có các khoản nợ gốc và lãi đã quá hạn từ 90 ngày trở lên
1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Trong nền kinh tế đầy biến động, rủi ro là điều không thể tránh khỏi đối với tấtcả các thành phần kinh tế nói chung cũng như với hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại nói riêng Những nguy cơ tiềm ẩn như sự không trung thực của kháchhàng, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, khách hàng phá sản hay do suy thoái kinh tếđều có khả năng biến một khoản vay thành một khoản nợ xấu… Theo Hồ ThanhXuân (2013), nhìn chung nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàng thương mại là
từ nhiều phía, bao gồm:
Từ yếu tố kinh tế vĩ mô: Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh tế
vĩ mô luôn biến động không ngừng, điều đó khiến hoạt động của các thành phầntrong nền kinh tế cũng kéo theo và ảnh hướng tới toàn tình hình kinh doanh củatoàn bộ hệ thống nền kinh tế Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, môi trường kinhtế vĩ mô khó khăn, làm giảm khả năng trả nợ của người vay khiến chất lượng tài sảncủa hệ thống ngân hàng suy giảm, nợ xấu của ngân hàng thương mại tăng cao.Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh là điều kiện rất dễ dẫn đến tình trạngtăng trưởng tín dụng quá mức, khách hàng sử dụng vốn tập trung đầu tư vào nhiềulĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, đến khi những lĩnh vực này không có điều kiện kinhdoanh tốt thì kéo theo khách hàng mất khả năng thanh toán và nợ xấu tăng cao Bên
Trang 23cạnh đó việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn từ bên ngoài quốc gia, hiệu quảhoạt động giám sát hệ thống, ảnh hưởng từ những cú sốc bên ngoài cũng khiến nợxấu ngân hàng tăng cao.
Từ phía các khách hàng: Phần lớn các khách hàng tìm đến các tổ chức tíndụng để vay vốn để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất trong các ngành, lĩnh vực khácnhau Nhưng các khách hàng phán đoán không chính xác xu hướng phát triển của thịtrường cũng như không có sự đánh giá kỹ lưỡng trước khi sử dụng nguồn vốn vay,điều đó dẫn đến sự mất cân bằng trong cung cầu Một số khách hàng khi thực hiệncác dự án lớn lại chia nhỏ dự án để tìm tài trợ từ nhiều ngân hàng khác nhau, qua đónhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc vay vốn từ ngân hàng cũng như giảmbớt sự kiểm soát của ngân hàng Chính những điều này làm cho ngân hàng gặp khókhăn trong việc kiểm soát các khoản cho vay, dẫn đến tình trạng nợ xấu Mặt khác,nhiều khách hàng sử dụng đòn bẩy tài chính kém hiệu quả, hoạt động kinh doanh yếukém, thua lỗ Khi nền kinh tế bộc lộ những bất ổn vĩ mô, lạm phát bị đẩy lên ở mứccao, sức mua giảm sút thì tình trạng tồn kho kéo dài Điều này khiến nhiều kháchhàng ứ đọng vốn, không có khả năng thu hồi để trả nợ cho ngân hàng, từ đó trở thànhnguyên nhân gia tăng nợ xấu cho ngân hàng
Từ bản thân ngân hàng: Nguyên nhân này do nhiều yếu tố gây ra, bao gồm:
Thiếu kinh nghiệm và hạn chế trong kỹ năng quản lý: Ngân hàng thiếunhững biện pháp hiệu quả để xác định, định hướng và kiểm soát rủi ro trong từngkhu vực, số liệu quá khử không đầy đủ, hệ thống thông tin không cập nhật, khôngcó cái nhìn toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họdẫn đến sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả cho vay Nhiều cá nhân thiếu kinhnghiệm, cán bộ tín dụng không có khả năng phân tích thẩm định dự án, kiến thức thịtrường, cũng như kiến thức xã hội bị hạn chế nên nhiều khi cho vay mà không đánhgiá được dự án có khả thi hay không, để lại hậu quả cho hoạt động ngân hàng
Quá trình quản lý rủi ro diễn ra không xuyên suốt: Cán bộ tín dụng khôngthẩm định kỹ lưỡng, nghiêm ngặt trước khi cho vay, không đánh giá một cách toàndiện, chính xác những rủi ro của khoản vay nên dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm
Trang 24trọng, rủi ro cao Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng không nắm bắt được tìnhhình tài chính của khách hàng, cũng như tình hình biến động của nền kinh tế, dovậy, không nắm bắt kịp thời các khoản cho vay có vấn đề.
Nhận thức sai lầm trong mối quan hệ và tầm quan trọng giữa rủi ro, kinhdoanh và nguồn vốn, xem xét chưa đầy đủ khả năng mất vốn do những rủi ro tiềm
ẩn gây ra, chủ quan về mở rộng kinh doanh, tăng trưởng cho vay chủ yếu phụ thuộcvào huy động tiền gửi, phát triển kinh doanh thiếu căn cứ Bên cạnh đó, một số nhàquản lý ưa thích rủi ro, khi xem xét hồ sơ của khách hàng truyền thống chỉ dựa vàotài liệu được cung cấp, như báo cáo tài chính, hay quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốncán bộ tín dụng ngân hàng thường bỏ qua một số thủ tục và hồ sơ vay vốn củakhách hàng không đầy đủ, hay những trường hợp là hồ sơ ảo, hạ thấp tiêu chuẩn tíndụng, đáp ứng khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng Chính việc đánh giá rủi ro mộtcách không khách quan khiến cho tình hình nợ xấu của ngân hàng tăng cao
1.1.2.3 Các dấu hiệu để nhận biết nợ xấu
Phát hiện kịp thời nhằm ngăn ngừa nợ xấu là một trong những nội dung quantrọng trong các hoạt động của một ngân hàng thương mại, việc phát hiện sớm nhữngdấu hiệu của nợ xấu trở nên cần thiết, quan trọng để các ngân hàng thương mại cónhững biện pháp ứng phó, giảm thiểu nợ xấu cũng như là tác hại của nợ xấu đối vớicác hoạt động Do đó, NHTM cần thực hiện định kỳ và đột xuất ngay khi kháchhàng hoặc khoản vay, cũng như bên trong bản thân ngân hàng có những biểu hiệnnhất định Dựa vào “Tín hiệu cảnh báo về những khoản cho vay có vấn đề” (PeterS.Rose, 2005, trang 647), có thể khái quát những dấu hiệu đó xuất phát từ hai phía:Khách hàng và Ngân hàng thương mại
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng:
Dấu hiệu phi tài chính
Hành vi của khách hàng
- Đối với cả khách hàng là cá nhân hay khách hàng là doanh nghiệp, đơn vị
tổ chức kinh doanh thường tìm cách tránh gặp ngân hàng, miễn cưỡng hoặc chậmcung cấp thông tin tài chính khi nhận thấy hoạt động kinh doanh đang gặp vấn đề và
sẽ thường có xu hướng liên lạc với ngân hàng ít hơn so với khi đang làm ăn tốt
Trang 25Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, việc khách hàng không giữ uy tín, khôngthực hiện đầy đủ các quy định, khách hàng tỏ ra không đáng tin, vi phạm pháp luậttrong quá trình quan hệ tín dụng sẽ là một dấu hiệu rõ nét tiềm ấn nguy cơ nợ xấu.
- Những thay đổi bất thường, ngoài dự kiến và không được giải thích trongsố dư tiền gửi của khách hàng mở tại Ngân hàng
Khả năng quản lý của khách hàng
- Bằng chứng phát sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, đặc biệt là trong độingũ cán bộ quản lý: Việc xảy ra mâu thuẫn giữa những người điều hành, có thể ảnhhưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu để trả
nợ, tiềm ẩn nợ xấu
- Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ, mất của những khách hàng là cá nhân hay lànhững nhân sự chủ chốt, mất các nhà quản lý cấp cao: Sự thay đổi bất ngờ và bấtthường của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, cũng như khách hàng cá nhân làdấu hiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợihoặc có sự vi phạm pháp luật
- Tin đồn bất lợi về khách hàng: Việc phát sinh tin đồn bất lợi, dù đúng haykhông đúng cũng sẽ có những ảnh hướng đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tíncủa khách hàng nói chung và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu
- Khách hàng đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm của mình, không cóchuyên môn, thiếu nhận biết, hiểu biết của mình về tình hình kinh tế thị trường hoặc
về vấn đề cạnh tranh: Trong thời kỳ hội nhập kinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạohiểm cũng như không nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ không thểgiúp doanh nghiệp, cá nhân nắm bắt được cơ hội phát triển mở rộng hay ít nhất làduy trì tình hình kinh doanh hiện có của mình
Hoạt động kinh doanh
- Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng: Việc vi phạm những quy địnhcủa pháp luật, ngay cả những lỗi đối với việc triển khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởngtới quyền được hoạt động kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật,có thể phải ngừng hoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng
Trang 26- Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, mua hàng:Việc thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận của kháchhàng nói riêng.
Môi trường vĩ mô
- Ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ mô, nằm ngoài tầm kiểm soátcủa khách hàng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, chủ độngđánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tác động theo chiều hướngbất lợi hay không
Dấu hiệu tài chính
Kết quả kinh doanh
Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động không sẵn sàng đủ dotăng cường chính sách bán chịu, chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuậnbiên thấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năng thanh toáncủa khách hàng
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành
- Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến
- Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm: Một doanh nghiệp sẽ khôngthể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy
Đối với khách hàng là cá nhân:
Khách hàng làm ăn thua lỗ, không có thu nhập, bế tắc trong hoạt động kinhdoanh, hoặc khách hàng nghỉ việc, mất việc làm đột ngột, thay đổi bất ngờ không cóthu nhập khác để trang trải, đáp ứng khả năng chi trả khoản vay cho ngân hàng
Tài sản đảm bảo
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với địnhgiá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, sử dụng, bán hoặc biếnmất, không còn tồn tại
Trang 27Tài sản cố định
- Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh: Khách hàng thực hiện bán, thanh
lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặp khó khăn,chuyển đối tài sản cố định thành tài sản có tính lỏng cao hơn, thuận tiện cho việcthu hẹp hoặc ngừng hoạt động
- Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh: Việc đầu từ tài sản cố địnhquá mức, nằm ngoài khả năng tài chính cũng như huy động vốn của khách hàng sẽảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng như vốn lưu động phục vụ kinh doanh củakhách hàng
- Hoạt động của tài sản bất thường: Dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuấtkinh doanh có nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng có khó khăn về vốn lưu động đểduy trì hoạt động sản xuất
Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay
- Những khoản cho vay kinh doanh xuất hiện nợ quá hạn, hay sự cấu trúc lạisố dư nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần
- Cơ cấu nợ vay/ vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng tỷ trọngvốn vay, mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu vay các khoản vượt quá nhu cầu dựkiến, cũng như trong việc không phân chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông
- Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng:
Dấu hiệu có thể phát sinh từ phía khách hàng nhưng cũng có thể là bắt nguồn
từ phía ngân hàng Những dấu hiệu do ngân hàng gây ra có thể tóm lại thông quanhững dấu hiệu sau đây:
- Có sự đánh giá và phân loại mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng khôngchính xác
- Khoản cho vay dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu các điềukhoản, hồ sơ không đầy đủ để đáp ứng nhu cầu vay vốn Hay cho vay với khốilượng lớn các khách hàng không nằm trong phân đoạn được ưu tiên
Trang 28- Tăng trưởng tín dụng nóng, tăng quá nhanh vượt qua khả năng và năng lựckiểm soát của ngân hàng.
- Tình trạng hạ thấp lãi suất quá mức cho phép để thu hút khách hàng, giữchân khách hàng nhằm cạnh tranh với đối thủ khác…
- Cho khách hàng vay vốn trong khi khách hàng có những vấn đề nhưkhách hàng đang đứng bên bờ vực phá sản không có khả năng phục hồi, khả năngsáp nhập…
- Cán bộ tín dụng tự mình thỏa hiệp các điều khoản ràng buộc trong hợpđồng tín dụng với khách hàng mà làm trái các nguyên tắc tín dụng, mặc dù biết córủi ro tiềm ẩn nhưng nhằm chuộc lợi cho bản thân
1.2 Xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại
Nợ xấu ngân hàng có tác động trực tiếp tới hoạt động của chính bản thân ngânhàng và từ đó gây ra toàn bộ tác động tới hệ thống ngân hàng, dẫn đến những mốinguy hại cho nền kinh tế Do vậy, việc xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại là
vô cùng quan trọng
1.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.
Hiện nay chưa có khái niệm chính thức về xử lý nợ xấu, nhưng chúng ta có thể
khái quát xử lý nợ xấu như sau: “xử lý nợ xấu là việc thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiếu mức độ thiệt hại có thể xảy ra từ khoản nợ xấu, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng”.
1.2.2 Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Hiện nay chưa có quy trình chuẩn về xử lý nợ xấu, do đó, dựa trên quy trìnhxử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại hiện nay, ta có thể rút ra được Quytrình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại chủ yếu được thực hiện qua haibước chính: xử lý các khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu và xử lý các khoản nợ xấu
Trang 29Bước 1: Xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu
Quy trình các bước xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu được thực hiện theotrong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình các bước xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu của
Ngân hàng thương mại
(Nguồn: tác giả tổng hợp từ các NHTM).
Khối Pháp chế, GSKD
& XLN lập báo cáo các
khoản nợ có dấu hiệu
nợ xấu trình lên Tổng
Giám Đốc đề xuất
chuyển khoản nợ sang
phòng GSKD & Xử lý
nợ để phối hợp xử lý
(1)
ĐVKD tiếp tục theo
dõi, quản lý, đôn đốc
khoản vay nếu Tổng
Giám Đốc không đồng
ý (2)
Chuyên viên XLN của ban GSKD & XLN kết hợp cùng với ĐVKD đánh giá tình trạng hồ sơ khoản vay, tình trạng TSBĐ (7)
Ban xử lý nợ - Phòng GSKD &
XLN tiếp nhận thông tin, tài liệu XLN và
chịu trách nhiệm xem xét đánh giá đề xuất phương án XLN nếu TGĐ đồng ý (3)
Chuyên viên xử lý
nợ của ban GSKD và
XLN sẽ trực tiếp nghiên cứu, đánh giá
hồ sơ và đưa ra phương án XLN (4)
Quy trình các bước xử lý các khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu
Chuyên viên XLN của ban XLN yêu cầu ĐVKD thực hiện việc cung cấp hồ sơ khoản nợ để
xây dựng phương án XLN (5)
Chuyên viên XLN có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ
sơ khoản nợ được cung cấp theo yêu cầu và ghi nhận hiện trạng hồ sơ
(6)
Đưa ra yêu cầu đánh giá lại TSBĐ nếu xét thấy giá trị TSBĐ có thể thay đổi nhiều so với giá trị khi định giá cho vay hoặc giá trị định giá của TSBĐ đã quá hạn kể từ ngày định giá gần nhất (8)
Chuyên viên lập tờ trình, báo cáo gửi ban xử lý nợ - Phòng GSKD và XLN để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp xử lý nợ (9)
Chuyên viên xử lý
nợ của ban GSKD
&XLN có trách nhiệm phối hợp với ĐVKD triển khai thực hiện đồng thời báo cáo tiến độ thực hiện cho Trưởng ban XLN (10)
Chuyên viên XLN của ban XLN có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá theo dõi khoản nợ, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các biện pháp XLN
Trang 30Bước 1.1 Đề xuất
Bước đề xuất được quy định tại số 1, 2, 3, 4 trong sơ đồ 1.1, trong quá trìnhquản lý các khoản nợ, nếu phát sinh các khoản nợ có dấu hiệu của nợ xấu thì Ngânhàng thương mại cần lập báo cáo trình lên Tổng Giám Đốc thông qua khối Phápchế, GSKD & XLN về việc đề xuất chuyển các khoản nợ này sang phòng Giám sátkinh doanh và xử lý nợ để phối hợp xử lý
Nếu Tổng Giám Đốc không đồng ý, đơn vị kinh doanh tiếp tục theo dõi,quản lý và đôn đốc khoản vay
Nếu Tổng Giám Đốc đồng ý phê duyệt thì:
Ban xử lý nợ - Phòng GSKD & XLN là đơn vị đầu mối tiếp nhận thông tin,tài liệu xử lý nợ và chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá, đề xuất phương án xử lý nợtrên cơ sở đề xuất của đơn vị kinh doanh
Chuyên viên xử lý nợ của ban GSKD & XLN sẽ trực tiếp nghiên cứu, đánhgiá hồ sơ và đưa ra phương án xử lý thông qua sự tư vấn, hỗ trợ từ chuyên viên xử
lý nợ của Ban xử lý nợ được hỗ trợ theo khu vực và sự phối hợp, hỗ trợ của đơn vịkinh doanh phát sinh nợ có dấu hiệu nợ xấu
Bước 1.2 Cung cấp hồ sơ:
Bước cung cấp hồ sơ được quy định tại số 5, 6, trong sơ đồ 1.1
Sau khi được phân công trực tiếp xử lý hoặc hỗ trợ, chuyên viên xử lý nợcủa ban xử lý nợ yêu cầu đơn vị kinh doanh thực hiện việc cung cấp hồ sơ khoản nợtheo danh mục cụ thể và tờ trình đề xuất thông qua chuyên viên xử lý nợ của bangiám sát kinh doanh và xử lý nợ để nghiên cứu và xây dựng phương án xử lý
Chuyên viên xử lý nợ được phân công xử lý hoặc hỗ trợ có trách nhiệmkiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản nợ được cung cấp theo yêu cầu và ghi nhận hiện trạnghồ sơ Sau khi nghiên cứu và đánh giá nều hồ sơ có thiếu sót thì thống nhất với đơn
vị kinh doanh giải pháp khắc phục ngay để đảm bảo thực hiện được các biện phápthu hồi nợ
Việc cung cấp hồ sơ khoản vay phải được lập thành biên bản
Trang 31Bước 1.3 Triển khai thực hiện:
Bước triển khai thực hiện được quy định tại số 7, 8, 9, 10, 11, 12 trong sơ đồ 1.1
Sau khi tiếp nhận hồ sơ khoản nợ do ĐVKD cung cấp, chuyên viên xử lý
nợ của ban GSKD & XLN kết hợp cùng với đơn vị kinh doanh đánh giá tình trạnghồ sơ khoản vay, tình trạng TSBĐ, từ đó:
Đưa ra yêu cầu định giá lại TSBĐ nếu xét thấy giá trị TSBĐ có thể thayđổi nhiều so với giá trị khi định giá cho vay hoặc giá trị định giá của TSBĐ đã quáhạn kể từ ngày định giá gần nhất
Lập tờ trình, báo cáo gửi ban xử lý nợ - Phòng giám sát kinh doanh và xử
lý nợ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp xử lý
Sau khi được phê duyệt biện pháp xử lý nợ, chuyên viên xử lý nợ của banGSKD & XLN có trách nhiệm phối hợp với đơn vị kinh doanh triển khai thực hiệnthông qua sự tư vấn, hỗ trợ từ chuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ được phâncông hỗ trợ theo khu vực, định kỳ hoặc đột xuất Chuyên viên xử lý nợ của banGSKD & XLN phải báo cáo tiến độ thực hiện công việc cho Trưởng ban xử lý nợđể kiểm soát, chỉ đạo và cập nhật báo cáo cho các cấp có thẩm quyền
Chuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ được phân công là đầu mối trực tiếpquản lý các khoản nợ xấu có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá, theo dõi khoản
nợ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý, thuhồi các khoản nợ theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền
Trong từng giai đoạn xử lý, ban xử lý nợ sẽ yêu cầu ĐVKD cung cấp hồ sơnếu cần thiết
Trang 32Bước 2: các bước xử lý các khoản nợ xấu
Sơ đồ 1.2: Quy trình các bước xử lý các khoản nợ xấu của
Ngân hàng thương mại
(Nguồn: tác giả tổng hợp từ các NHTM).
Theo sơ đồ trên, quy trình xử lý các khoản nợ xấu được thực hiện qua 3 bướcsau đây:
Bước 2.1 Thông báo tình trạng nợ và cung cấp hồ sơ
Bước thông báo tình trạng nợ và cung cấp hồ sơ được quy định tại số 1 của sơ đồ 1.2
Quy trình các bước xử lý các khoản nợ xấu
ĐVKD hàng tháng
cập nhật và thông
báo về ban GSKD
&XLN các khoản nợ
cần xử lý và cung
cấp hồ sơ về ban
GSKD và XLN để
phối hợp xử lý nợ
xấu (1)
Ban GSKD &XLN đánh giá chi tiết hồ sơ khoản nợ, các điều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng kế hoạch và biện pháp xử lý trình cấp thẩm quyền (2)
Ban GSKD & XLN triển khai biện pháp XLN đã được phê duyệt, ĐVKD là đơn
vị phối hợp xử lý (5)
Chuyên viên xử lý nợ của ban GSKD &
XLN đánh giá lại hồ
sơ khoản nợ, các điều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng
đề xuất độc lập với ĐVKD và cung cấp hồ sơ cho ban XLN – Phòng GSKD & XLN đệ trình các cấp có
thẩm quyền phê duyệt biện pháp (3)
Các chuyên viên xử lý
nợ được phân công xử
lý nhận hồ sơ từ
ĐVKD và tờ trình
phương án XLN thông
qua các ban GSKD &
XLN (4)
Chuyên viên XLN của ban XLN phụ trách địa bàn có trách nhiệm
hỗ trợ ban GSKD & XLN trong công tác XLN và kiểm tra, đốc thúc công tác XLN của ban GSKD & XLN (6)
Trang 33 Hàng tháng, các khoản nợ cần xử lý được đơn vị kinh doanh cập nhật vàthông báo về ban GSKD & XLN và cung cấp hồ sơ theo danh mục cụ thể về banGSKD & XLN để phối hợp xử lý.
Bước 2.2 Đánh giá hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước đánh giá hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định tạisố 2, 3, 4 của sơ đồ 1.2
ĐVKD phát sinh nợ xấu: đánh giá chi tiết hồ sơ khoản nợ, các điều kiện,khả năng của khách hàng, xây dựng kế hoạch và biện pháp xử lý trình cấp thẩmquyền thông qua ban GSKD & XLN
Các chuyên viên xử lý nợ của ban GSKD & XLN: là đầu mối (dưới sự giámsát và tư vấn của ban xử lý nợ) để đánh giá lại hồ sơ khoản nợ, các điều kiện, khả năngcủa khách hàng, xây dựng đề xuất độc lập với ĐVKD và cung cấp hồ sơ cho ban xử lý
nợ - phòng GSKD & XLN đệ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp
Các chuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ được phân công xử lý nhận hồ
sơ từ ĐVKD và tờ trình phương án xử lý nợ thông qua các ban GSKD & XLN Cácchuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ thực hiện đánh giá lại hồ sơ khoản nợ, cácđiều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng kế hoạch, trình Trưởng ban xử lý nợthông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt
Bước 2.3 Triển khai các biện pháp xử lý nợ đã được phê duyệt
Bước triển khai các biện pháp xử lý nợ đã được phê duyệt quy định tại số 5, 6 của sơ đồ 1.2
Sau khi biện pháp xử lý nợ được phê duyệt, phòng GSKD & XLN sẽ thôngbáo tới ban GSKD & XLN Ban GSKD & XLN là đơn vị triển khai biện pháp xử lý
nợ đã được phê duyệt, đơn vị kinh doanh là đơn vị phối hợp xử lý Chuyên viên xử
lý nợ của ban xử lý nợ phụ trách địa bàn có trách nhiệm hỗ trợ ban GSKD & XLNtrong công tác xử lý nợ và kiểm tra, đốc thúc công tác xử lý nợ của ban GSKD &XLN định kỳ hoặc đột xuất, ban GSKD & XLN phải báo cáo cho ban xử lý nợ vềkết quả xử lý nợ để báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định ĐVKD có tráchnhiệm phối hợp cung cấp các thông tin liên quan
Trang 341.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại chúng ta thườngdùng các chỉ tiêu sau:
Tổng số nợ xấu
Tổng nợ xấu không phải phát sinh tại một thời điểm mà nó được tích lũytrong một khoảng thời gian dài, phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ nợ xấucủa ngân hàng, nhưng không phản ảnh được trong tổng dư nợ đó có bao nhiêu là nợkhông có khả năng thu hồi và bao nhiêu là nợ có khả năng thu hồi Tuy nhiên, nếutổng nợ xấu của ngân hàng gia tăng trong thời gian dài chứng tỏ một điều rằngNHTM yếu kém về quản trị rủi ro nói chung và kết quả xử lý nợ xấu là chưa đượchiệu quả, bên cạnh đó nó cho biết chính sách minh bạch hóa quan hệ tín dụng giữaNgân hàng và khách hàng Nếu tổng số nợ xấu của Ngân hàng thương mại cao, giatăng phản ánh một điều rằng, NHTM đã và đang chủ trương minh bạch hóa quan hệtín dụng, thông tin tài chính và ngược lại
Tỷ lệ Tổng nợ xấu/Tổng dư nợ
Bên cạnh con số về tổng nợ xấu của Ngân hàng thương mại thì chúng ta còndùng tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng, phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Tổng nợ xấu của Ngân hàngthương mại bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, vànhư vậy chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ khi Ngân hàng cho vay thì cóbao nhiêu đơn vị tiền tệ mà Ngân hàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặckhông thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Đồng thời phản ánh khả năngquản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, cũng như phản ánh mức độhiệu quả các biện pháp xử lý nợ xấu, công tác đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đốivới khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàngcàng kém và ngược lại, tuy nhiên con số này được đo tại một thời điểm nhất địnhnên không phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Theo Thông tư số 02/2013/NHNN khoản 6 điều 3 nêu rõ: Nợ quá hạn là khoản
nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn
Trang 35Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trảđúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Khi mộtmón nợ không được trả vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ đượcchuyển thành nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ tín dụng phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợmà ngân hàng không thu hồi được đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng tíndụng và tổng dư nợ mà ngân hàng đã cho vay Khi chỉ số này tăng cho thấy rằng rủi
ro tín dụng của ngân hàng cũng gia tăng
Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ tổng nợ xấu
Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro tín dụng có khả năng bù đắp được baonhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành nợ mất vốn Nó càng cao thểhiện rằng Ngân hàng thương mại chủ tâm vào vấn đề ngăn ngừa rủi ro tín dụng cóthể xảy ra thay vì ưu tiên lợi nhuận thu được Trên thực tế, việc Ngân hàng trích lậpdự phòng cao phản ánh một điều rất rõ đó là nợ xấu đang thực sự ám ảnh Ngânhàng, và cho thấy rằng công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng yếu kém, không đạtđược kết quả cao, do đó, dẫn đến Ngân hàng có những động thái trên Tuy nhiên,tùy tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ, so sánh thực trạng của
nợ xấu để từ đó xây dựng quỹ dự phòng rủi ro một cách hợp lý
Tỷ lệ Nợ khó đòi/ Tổng dư nợ và Nợ khó đòi/ Nợ xấu
Theo luật ngân hàng hiện nay, khi khách hàng vay vốn đến hạn hoàn trả vốnvay mà khách hàng không thể thực hiện được việc trả nợ cho ngân hàng, dẫn đếnkhoản nợ đó quá hạn trên 360 ngày thì tất cả những khoản nợ đã quá hạn đó đượcgọi là nợ khó đòi
Chỉ tiêu này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phần quantrọng của nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy
cơ mất vốn của Ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngânhàng càng cao và ngược lại Cụ thể, với hai ngân hàng có cùng số nợ xấu thì ngânhàng nào có tỷ lệ nợ khó đòi/ nợ xấu cao hơn sẽ có chỉ tiêu tuyệt đối về nợ khó đòilớn hơn và tất nhiên nguy cơ mất vốn sẽ cao hơn
Trang 361.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Hầu hết các Ngân hàng thương mại luôn nhận thấy những nhân tố ảnh hưởngtới công tác xử lý nợ xấu, nhìn chung có hai nhân tố chính ảnh hưởng tới việc xử lý
nợ xấu của Ngân hàng thương mại: Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
Nhân tố chủ quan:
Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng Ngân hàngthương mại: Trước hơn hết là nhân tố con người của Ngân hàng thương mại Việccán bộ tín dụng thiếu năng lực, thiếu trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức kém
sẽ dãn tới những sai sót khi thẩm định, phân tích đánh giá khi đưa ra ra các quyếtđịnh cho vay, làm tăng khả năng mất vốn của ngân hàng Nhưng với đội ngũ nhânviên giàu kinh nghiệm, có năng lực, trình độ chuyên môn tốt thì họ sẽ xây dựngđược chỉ tiêu về nợ xấu một cách sao cho phù hợp, đem lại hiệu quả cao trong việcxử lý nợ xấu cho Ngân hàng thương mại
Chính sách quản lý rủi ro: Bản thân hoạt động cho vay của ngân hàng luônchứa đựng rủi ro, vì vậy việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro là kim chỉ nam chohoạt động cho vay Nhằm điều chỉnh hoạt động tín dụng nói chung và hoạt độngcho vay nói riêng phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời
kỳ Việc tăng cường hay nới lỏng quản lý, xử lý nợ xấu là theo định hướng và mứcđộ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, tùy theo tỷ lệ nợ xấu đang ở mức bao nhiêu màngân hàng sẽ có những điều chỉnh, biện pháp hiệu quả nhằm quản lý và kiểm soát
nợ xấu
Mô hình tổ chức và quản trị điều hành: Mô hình tổ chức có tác động trựctiếp đến lập kế hoạch và triển khai công tác xử lý nợ xấu, với Ngân hàng thươngmại có mô hình tổ chức rõ ràng, phân rõ cụ thể chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
sẽ giúp Ngân hàng thương mại vận hành một cách trôi chảy, và đạt hiệu quả tối ưutrong công tác xử lý nợ xấu Bên cạnh đó, ban quản trị điều hành của Ngân hàngcũng là nhân tố quan trọng trong việc đưa ra những quyết định, định hưởng rõ ràngcho cán bộ tín dụng, nhất quản trong việc thực hiện kiểm soát và xử lý nợ xấu theođúng như quan điểm mà ban lãnh đạo đã đưa ra
Trang 37 Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay: Sự giảm sát chặt chẽ, theodõi sát sao các khoản vay sẽ giúp cho Ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, đồng thờigiúp Ngân hàng chủ động trong việc xác định nợ xấu chuẩn xác cũng như đưa ranhững biện pháp hợp lý để thực hiện công tác xử lý nợ xấu một cách hiệu quả nhất.Bên cạnh đó, việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ một cách chặt chẽ sẽ giúp Ngân hàngtránh được những rủi ro đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, để từ đó cán bộtín dụng thực hiện công tác xử lý nợ xấu một cách nghiêm túc nhất.
Nhân tố khách quan:
Nhân tố khách hàng: Đa số doanh nghiệp mua bán chủ yếu dựa vào uy tín,
ít dùng đến các hợp đồng kinh tế, vì vậy nhiều doanh nghiệp đã bị khách hàng giam
nợ vô thời hạn, mà không có cơ sở pháp lý để đòi Trong khi các doanh nghiệp lạivay vốn của Ngân hàng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến chongân hàng càng tăng khả năng phát sinh tình trạng nợ xấu, và việc xử lý nợ xấu diễn
ra hết sức khó khăn Mặt khác, việc trích lập dự phòng sẽ giúp doanh nghiệp bù đắpkhoản lỗ do không thu được nợ, ngăn chặn nợ xấu nhưng điều này làm tăng chi phí,ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận doanh nghiệp nên rất ít doanh nghiệp thực hiện, chínhnhững điều này càng làm tăng gánh nặng trong công tác xử lý nợ xấu cho Ngânhàng thương mại Bên cạnh đó, đối với những khách hàng là cá nhân cũng gâynhững khó khăn nhất định cho ngân hàng trong công tác xử lý nợ xấu, khả năngthanh toán, tình hình thu nhâp, khả năng tài chính của khách hàng cũng như tìnhtrạng thất nghiệp của khách hàng tại thời điểm đáo hạn… là những nhân tố nằmngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng, ngân hàng không thể kiểm soát được vàdẫn đến bị động trong công tác xử lý nợ xấu
Sự tăng trưởng của nền kinh tế: Hoạt động ngân hàng luôn chịu sự tác độngmạnh mẽ từ tình hình nền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế tăng trưởng kéo theonhu cầu đầu tư tăng theo, đồng thời thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng thươngmại Cùng với sự mở rộng đầu tư phát triển của các doanh nghiệp thì nhu cầu vềvốn tăng mạnh, dư nợ tín dụng cũng tăng nhanh, đến khi hoạt động cho vay vượtquá sức chịu đựng thì ngân hàng không thể kiểm soát tốt được, tăng trưởng quá
Trang 38nóng dẫn đến những hậu quả nặng nề, nợ xấu tăng cao, vấn đề xử lý nợ xấu gặpnhiều khó khăn, chậm chạp, ảnh hưởng đến sự tồn tại của Ngân hàng
Điều hành chính sách tiền tệ: Là một công cụ hữu hiệu của Chính phủ nhằmđiều tiết nền kinh tế vĩ mô Với chính sách tiền tệ nới lỏng, lãi suất tín dụng sẽ đượcđiều chỉnh giảm xuống, hoạt động đầu tư cũng được thúc đẩy, hoạt động cho vayphát triển, dẫn đến tăng trưởng tín dụng trong Ngân hàng thương mại Khi đó hoạtđộng tín dụng của ngân hàng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro và công tác xử lý nợ xấu đượcnâng cao cảnh giác, chủ tâm hơn Ngược lại, khi Chính phủ thực hiện chính sáchtiền tệ thắt chặt, lãi suất tăng cao, dẫn đến giảm nhu cầu đầu tư, hoạt động cho vayđược kiểm soát chặt hơn, tín dụng được thắt chặt, Ngân hàng cần thực hiện đánh giángay tình trạng các khoản vay và tăng cường quản lý nợ xấu mới phát sinh, đồngthời giảm sát chặt chẽ, tích cực thu hồi và xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh
Hệ thống pháp luật, quy định của Nhà nước: Rõ ràng hệ thống pháp luật,cũng như quy định của Nhà nước có liên quan đến từng ngành từng lĩnh vực trongcác thành phần của nền kinh tế nhằm thực hiện mọi hoạt động trong khuôn khổ củapháp luật Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việchoạch định chính sách, quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu nói riêng, việcthực hiện các quy định của Nhà nước sẽ giúp ngân hàng hoạt động có định hướngvà tránh được những vấn đề về pháp lý Theo đó, các ngân hàng thương mại sẽ phảixác định, xử lý nợ xấu trong một khuôn khổ nhất định, theo tiến trình và những biệnpháp mà nhà nước cho phép Bên cạnh đó, trên cơ sở giám sát thực hiện các quyđịnh về nợ xấu, Nhà nước có thể hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nằmngoài khả năng xử lý của Ngân hàng thương mại
Thị trường mua bán nợ: Thị trường mua bán nợ là một kênh quan trọnggiúp doanh nghiệp cũng như Ngân hàng thương mại xử lý, thu hồi nợ xấu Rõràng khi thị trường mua bán nợ phát triển thì đây sẽ là một nơi tin cậy để ngânhàng và các tổ chức xử lý nợ tìm đến, thực hiện việc bán các khoản nợ xấukhông có tài sản đảm bảo hoặc rút ngắn thời gian đòi nợ Khi đó các cơ quan xử
lý nợ xấu sẽ tập trung nợ xấu từ các ngân hàng, bán lại cho một tổ chức tín dụng
Trang 39hoặc nhà đầu tư khác để thu hồi vốn một cách nhanh chóng, song song với đó làcác ngân hàng hay cơ quan xử lý nợ xấu thường chấp nhận đồng ý bán các khoản
nợ thấp hơn giá trị
Sự minh bạch của thông tin: Việc cập nhật nắm bắt thông tin chính xác là vôcùng quan trọng đối với bất kỳ lĩnh vực nào trong nền kinh tế, đặc biệt là trong côngtác quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu, nếu không thực sự kịp thời thì sẽ có những tác động,ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàngthương mại nói riêng Khi thông tin được công khai minh bạch, điều này giúp ngânhàng thương mại nắm được tình hình tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng,hay tình trạng sử dụng vốn vay để từ đó ngân hàng thương mại chủ động đề raphương hướng, đưa ra những biện pháp hợp lý để xử lý nợ xấu một cách có hiệu quả
1.2.5 Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Việc xử lý nợ xấu luôn là vấn đề gây nhiều khó khăn cho các nhà quản lýdoanh nghiệp cũng như ngân hàng, bởi nó mất nhiều thời gian và công sức, vì vậyviệc xử lý nợ xấu cần có sự góp sức từ nhiều phía, của cả ngân hàng và các doanhnghiệp Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, để giảm và hạn chế
nợ xấu phát sinh ta có các biện pháp sau đây:
Biện pháp sử dụng dự phòng: Thông tư 02/2013/TT-NHNN nêu rõ: Dự phòngrủi ro là số tiền được trích lập và hoạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng chonhững tốn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thế là số tiền được trích lập dự phòng cho những tổn thất có thểxảy ra đối với từng loại nợ cụ thể Dự phòng cụ thể phải trích đối với từng kháchhàng được tính theo công thức sau:
R = Trong đó:
- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
- : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ
Trang 401 đến thứ n.
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợgốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai – Ci) x rTrong đó: Ai: số dư nợ gốc thức I;
Ci: giá trị khấu trừ của TSBĐ, tài sản cho thuê tài chính của khoản nợ thứ i;r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định
Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm Số tiền trích lập dự phòng chung phải trích được xác địnhbằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản tiền gửitại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theoquy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài, khoản cho vay,mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kháctại Việt Nam Và các khoản tiền gửi, các khoản cho vay mà NHNN căn cứ kết quảthanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan yêu cầu NHTM, chi nhánh NHnước ngoài trích lập dự phòng chung đối với các khoản này
NHTM sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong những trường hợp kháchhàng là tổ chức bị giải thế, phá sản theo quy định của pháp luật, cá nhân bị chết, mấttích, và đối với những khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 Khi dự phòng cụ thểkhông đủ để xử lý khoản nợ, NHTM phải tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảmtheo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, nếudự phòng cụ thể và số tiền thu được từ phát mại tài sản không đủ bù đắp rủi ro củakhoản nợ thì NHTM sử dụng dự phòng chung để xử lý
Vì vậy ngân hàng thương mại cần thực hiện nghiêm túc việc trích lập quỹ dựphòng rủi ro theo nguyên tắc tính đúng và tính đủ để xử lý những tổn thất có thể xảy