MỞ ĐẦU Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N NGUYÔN §×NH TUÊN Xö Lý Nî XÊU T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN §ÇU T¦ Vµ PH¸T TRIÓN VIÖT NAM CHI NH¸NH §¤NG Hµ NéI Chuyªn ngµnh TµI CHÝNH NG¢N HµNG Ngêi hín[.]
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Rủi ro tín dụng 4
1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng 7
1.2 Xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 12
1.2.3 Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 24
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 29
2.1 Khái quát ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Mô hình tổ chức 30
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội qua các năm 2012 – 2014 31
2.2 Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội qua các năm 2013 – 2015 39
2.2.1 Quy trình xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội 39
Trang 32.2.3 Đánh giá kết quả xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 71
3.1 Định hướng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh 71
3.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội 72
3.2.1 Thúc đẩy công tác quản trị nguồn nhân lực 72
3.2.2 Thành lập ban xử lý nợ xấu tại chi nhánh 75
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng 78
3.2.4 Tiếp tục khai thác xử lý các khoản nợ có tài sản đảm bảo 78
3.2.5 Bán các khoản nợ xấu 80
3.3 Kiến nghị 81
3.3.1 Kiến Nghị với Chính Phủ và các bộ ngành liên quan 81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84
3.3.3 Kiến nghị với NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 86
KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2012 đến 2014 32
Bảng 2.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn 2012-2014 36
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 38
Bảng 2.4: Doanh số thu nợ của chi nhánh Ngân hàng trong giai đoạn 2012-201454 Bảng 2.5: Dư nợ theo thời hạn của chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn 2012-2014 55
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ của chi nhánh theo nhóm nợ 2012-2014 57
Bảng 2.7: Nợ quá hạn giai đoạn 2012-2014 59
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu nợ xấu của BIDV chi nhánh Đông Hà Nội 2012-2014 61
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Q uy trình các bước xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu của Ngân hàng thương mại 13
Sơ đồ 1.2: Quy trình các bước xử lý các khoản nợ xấu của Ngân hàng thương mại 16
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội 43
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu quản lý tổ chức bộ máy của chi nhánh sau khi thành lập Ban xử lý nợ xấu 75
Sơ đồ 3.2: Quy trình xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội sau khi thành lập ban XLN 76
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiếp của đề tài
Nhìn lại chặng đường 30 năm đổi mới đất nước chuyển từ cơ chế bao cấp sang
cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngân hàng thương mại với vaitrò quan trọng của mình đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đặt ra và có những đónggóp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước Là tổ chức tín dụngtrong nền kinh tế, ngân hàng tham gia nhiều hoạt động với nhiều loại hình dịch vụ,nhiều chức năng khác nhau nhưng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là một định chếtài chính trung gian, thực hiện huy động vốn và tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trongnền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh Những khoản nợxấu từ đó cũng xuất hiện như là một phần tất yếu trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, được xem là nguyên nhân cơ bản gây tắc nghẽn sự lưu thông lành mạnhcủa nền kinh tế, gây mất an toàn cho hệ thống Ngân hàng, chính vì vậy việc xử lýcác khoản nợ xấu cũng là trọng tâm của ngân hàng Nhất là trong bối cảnh nền kinh
tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì vấn đề giải quyết nợ xấu của các ngânhàng là bài toán nan giải
Điển hình tính đến tháng 8 năm 2014, theo số liệu của Tổng cục Thống Kê, sốdoanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thế, hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động
có thời hạn, hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng
ký lên đến 44.500 doanh nghiệp, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trước, số lượngdoanh nghiệp phá sản vẫn còn rất cao Những doanh nghiệp này vay vốn từ cácngân hàng thương mại nên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại vẫn còn ởmức báo động Theo báo cáo của các TCTD, tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 9/2014 cònkhoảng 3,8%, còn theo đánh giá của NHNN, tỷ lệ này đến cuối tháng 9/2014khoảng 5,4% Tính chung trong giai đoạn 2012 – 2014, hệ thống Ngân hàng đã xử
lý được 249.000 tỷ đồng nợ xấu, ngoại trừ một số xử lý qua VAMC, các tổ chức tíndụng (TCTD) chủ động xử lý nợ, còn lại nợ xấu được xử lý qua trích lập dự phòngcủa TCTD Nhờ việc thực hiện đồng bộ các biện pháp triển khai của NHNN và cácTCTD mà đến tháng 10/2014 đã xử lý được 54,3% tổng số nợ xấu được xác định tạithời điểm tháng 9/2014 (465.000 tỷ đồng)
Trang 6Tính riêng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhĐông Hà Nội, theo nguồn báo cáo tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng, tỷ lệ nợ xấutrong năm 2014 là 5,2%, giảm 30,67% so với năm 2013, tỷ lệ này có xu hướnggiảm song vẫn còn cao so với mức quy định do NHNN và các tổ chức quốc tế đặt
ra Điều này khiến cho lợi nhuận của Chi nhánh Ngân hàng bị giảm sút, tình hìnhhoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng đến quy mô hoạt động củaChi nhánh Ngân hàng, buộc Chi nhánh Ngân hàng cần khẩn trương, nổ lực thúc đẩynhanh quá trình xử lý nợ xấu, và ở khắp hầu hết NH TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, từ hội sở đến các chi nhánh đều đã thành lập ban xử lý nợ xấu với mụctiêu thu hồi tối đa số vốn Ngân hàng đã cho vay ở các khoản nợ có vấn đề
Từ nhận thức tầm quan trọng trong việc xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thươngmại và với mong muốn đề ra giải pháp hữu ích để xứ lý nợ xấu cho ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam thành công, tác giả chọn đề tài:
“Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội” làm đề tài luận văn cao học
2 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Xử lý nợ xấu
tại ngân hàng thương mại
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Được giới hạn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Xử lý nợ xấu trong khoảng thời gian từ năm
2012 đến năm 2014 và định hướng hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu năm 2015
4 Nguồn dữ liệu
Đối với bên trong ngân hàng thương mại: cần các thông tin trên báo cáo tàichính, tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2012 – 2014, tríchlập dự phòng và tài sản đảm bảo cho các khoản nợ xấu
Đối với bên ngoài ngân hàng thương mại: Thông tin dư nợ tín dụng quamạng, báo chí, sách giáo trình tài chính doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, thôngtin từ các hiệp hội
Trang 75 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như: phươngpháp phân tích tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê, mô tả, phân tích địnhtính, so sánh, quy nạp, tổng hợp, logic, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn cùng thamkhảo các tài liệu để thực hiện việc nghiên cứu
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Luận văn dùng phươngpháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệbảo đảm và trích lập dự phòng… qua các năm, qua từng thời kỳ của nền kinh tế đểbiết được tình hình xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển ViệtNam chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014…
Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơbản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khácnhau: biểu thị dữ liệu bằng đồ họa trong các đồ thi mô tả dữ liệu, biểu diễn thànhcác bảng số liệu, đồ thị để thuận tiện cho việc so sánh, phân tích số liệu…qua cácnăm, qua từng thời kỳ của nền kinh tế để biết được tình hình xử lý nợ xấu củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội giaiđoạn 2012 – 2014…
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xử lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
& Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Chương 3: Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát
triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
1.1.1 Rủi ro tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Tín dụng ngân hàng là giao dịch giữa Ngân hàng và bên đi vay (là các tổ chứckinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, và có
vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời đó cũng
là hoạt động tiềm ẩn rủi ro tín dụng
Theo điều 3.1 quyết định số: 02/2013/TT-NHNN: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Biểu hiện trên thực tế thông qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho ngân hàng, nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khẩucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanhtoán của ngân hàng… nhưng luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu xử lý
nợ xấu từ hoạt động cho vay của ngân hàng
1.1.1.2 Các biểu hiện của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của ngân hàng, khi rủi rotín dụng phát sinh, ngân hàng sẽ không thực hiện được kế hoạch đầu tư, khó khăntrong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ cũng như các khoản thanh toán… vì vậyviệc nhận biết các biểu hiện của rủi ro tín dụng là việc làm hết sức cần thiết nhằmhạn chế những rủi ro có thể xảy ra cho chính bản thân ngân hàng cũng như toàn bộ
Trang 9nền kinh tế nói chung Rủi ro tín dụng là khả năng vỡ nợ của khách hàng, thường ẩnchứa các khoản vay có vấn đề, không diễn ra theo một mô hình hay theo một trình
tự nhất định nào mà diễn ra vô cùng đa dạng và phức tạp Do đó các ngân hàng cầnphải nhận biết chúng một cách có hệ thống, và một số dấu hiệu chung cho hầu hếtcác khoản tín dụng có vấn đề, dấu hiệu đó có thể xuất phát từ tình hình hoạt độngkhông thuận lợi của doanh nghiệp, cũng như từ những bất cập trong bên trong ngânhàng, bao gồm:
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng:
Nhóm dấu hiệu này cũng bao gồm hai nhóm chính thể hiện trong mối quan
hệ giữa khách hàng và ngân hàng, và tình hình tài chính, hoạt động sản xuất củakhách hàng
Trước tiên, những dấu hiệu nhận biết nợ xấu phát sinh từ mối quan hệ kháchhàng và ngân hàng thể hiện qua những khía cạnh như sau:
Khách hàng thường gây sự trì hoãn bất thường, không có lời giải thích rõràng, minh bạch trong quá trình ngân hàng kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tìnhhình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng
Khách hàng trì hoãn trong việc nộp các báo cáo tài chính và khoản thanhtoán theo kế hoạch cũng như trì hoãn trong việc giao tiếp nhân viên ngân hàng màkhông có lời giải thích rõ ràng, minh bạch
Khách hàng có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạmpháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng
Những khoản cho vay kinh doanh xuất hiện nợ quá hạn, hay sự cấu trúc lại
số dư nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần, cũng như trong việc không chia cổ lợi tức
cổ phần và sự thay đổi mức phân hạng tín dụng của khách hàng
Những thay đổi bất thường, ngoài dự kiến và không được giải thích trong
số dư tiền gửi của khách hàng mở tại ngân hàng
Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu vay các khoản vượt quá nhucầu dự kiến
Trang 10 Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với địnhgiá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, sử dụng, bán hoặc biếnmất, không còn tồn tại.
Khách hàng có biểu hiện trông chờ nguồn thu nhập từ những hoạt độngkhác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính Hoặc đề xuất những phương ánvay vốn để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, tìm kiếm nguồn tài trợ cho vốn lưu động
mà bất chấp mọi điều kiện, với lãi suất cao
Thứ hai là xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong công tác quản lý nội bộkhách hàng và tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.Những dấu hiệu này thường rất khó nhận biết vì cán bộ tín dụng ngân hàng thườngthiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sát đối với khách hàng, bao gồm:
Có sự chênh lệch giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiếnkhi khách hàng đề nghị câp tín dụng
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn của người vay (tỷ lệ nợ trên vốnchủ sở hữu), khả năng thanh khoản (tỷ lệ đo lường khả năng thanh toán hiện thời),hay mức độ hoạt động (ví dụ: tỷ lệ giữa doanh thu trên hàng tồn kho)
Những thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của khách hàng vay vốn
Xuất hiện mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản
lý, dẫn đến thay đổi thường xuyên cơ cấu tổ chức của ban điều hành của doanh nghiệp
Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng:
Rủi ro có thể phát sinh từ phía khách hàng nhưng cũng có thể là bắt nguồn từphía ngân hàng Những dấu hiệu do ngân hàng gây ra có thể tóm lại thông quanhững dấu hiệu sau đây:
Có sự đánh giá và phân loại mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng khôngchính xác
Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu các điềukhoản, hồ sơ không đầy đủ để đáp ứng nhu cầu vay vốn Hay cung cấp tín dụng vớikhối lượng lớn các khách hàng không nằm trong phân đoạn được ưu tiên
Tăng trưởng tín dụng nóng, tăng quá nhanh vượt qua khả năng và năng lựckiểm soát của ngân hàng
Trang 11 Tình trạng hạ thấp lãi suất quá mức cho phép để thu hút khách hàng, giữchân khách hàng nhằm cạnh tranh với đối thủ khác…
Cho khách hàng vay vốn trong khi khách hàng có những vấn đề như kháchhàng đang đứng bên bờ vực phá sản không có khả năng phục hồi, khả năng sápnhập…
Cán bộ tín dụng tự mình thỏa hiệp các điều khoản ràng buộc trong hợpđồng tín dụng với khách hàng mà làm trái các nguyên tắc tín dụng, mặc dù biết córủi ro tiềm ẩn nhưng nhằm chuộc lợi cho bản thân
1.1.2 Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm về nợ xấu
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF): “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi tiềnthanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanhtoán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoảnthanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ đượcthực hiện đầy đủ” Như vậy, theo IMF nợ xấu được nhận dạng qua hai giác độ làthời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ
Ở Việt Nam, tuy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung các kháiniệm nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên hai yếu tố: Các khoản dư nợ đãquá hạn từ 90 ngày trở lên và khả năng trả nợ của khách hàng được xếp vào loạinghi ngờ về khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Theo Khoản 8 Điều 3 Thông tư
02/2013/TT-NHNN: “nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”, các
khoản nợ trên có các khoản nợ gốc và lãi đã quá hạn từ 90 ngày trở lên
1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Trong nền kinh tế đầy biến động, rủi ro là điều không thể tránh khỏi đối với tất
cả các thành phần kinh tế nói chung cũng như với hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại nói riêng Những nguy cơ tiềm ẩn như sự không trung thực của kháchhàng, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, khách hàng phá sản hay do suy thoái kinh tếđều có khả năng biến một khoản vay chất lượng cao thành một khoản nợ xấu…
Trang 12Nhìn chung nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàng thương mại là từ nhiềuphía, bao gồm:
Từ yếu tố kinh tế vĩ mô: Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh tế vĩ
mô luôn biến động không ngừng, điều đó khiến hoạt động của các thành phần trongnền kinh tế cũng kéo theo và ảnh hướng tới toàn tình hình kinh doanh của toàn bộ
hệ thống nền kinh tế Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, môi trường kinh tế vĩ
mô khó khăn, làm giảm khả năng trả nợ của người vay khiến chất lượng tài sản của
hệ thống ngân hàng suy giảm, nợ xấu của ngân hàng thương mại tăng cao Ngượclại, khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh là điều kiện rất dễ dẫn đến tình trạng tăngtrưởng tín dụng quá mức, khách hàng sử dụng vốn tập trung đầu tư vào nhiều lĩnhvực tiềm ẩn rủi ro cao, đến khi những lĩnh vực này không có điều kiện kinh doanhtốt thì kéo theo khách hàng mất khả năng thanh toán và nợ xấu tăng cao Bên cạnh
đó việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn từ bên ngoài quốc gia, hiệu quả hoạtđộng giám sát hệ thống, ảnh hưởng từ những cú sốc bên ngoài cũng khiến nợ xấungân hàng tăng cao
Từ phía các khách hàng: Phần lớn các khách hàng tìm đến các tổ chức tíndụng để vay vốn để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất trong các ngành, lĩnh vực khácnhau Nhưng các khách hàng phán đoán không chính xác xu hướng phát triển của thịtrường cũng như không có sự đánh giá kỹ lưỡng trước khi sử dụng nguồn vốn vay,điều đó dẫn đến sự mất cân bằng trong cung cầu Một số khách hàng khi thực hiệncác dự án lớn lại chia nhỏ dự án để tìm tài trợ từ nhiều ngân hàng khác nhau, qua đónhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc vay vốn từ ngân hàng cũng như giảmbớt sự kiểm soát của ngân hàng Chính những điều này làm cho ngân hàng gặp khókhăn trong việc kiểm soát các khoản cho vay, dẫn đến tình trạng nợ xấu Mặt khác,nhiều khách hàng sử dụng đòn bẩy tài chính kém hiệu quả, hoạt động kinh doanh yếukém, thua lỗ Khi nền kinh tế bộc lộ những bất ổn vĩ mô, lạm phát bị đẩy lên ở mứccao, sức mua giảm sút thì tình trạng tồn kho kéo dài Điều này khiến nhiều kháchhàng ứ dọng vốn, không có khả năng thu hồi để trả nợ cho ngân hàng, từ đó trở thànhnguyên nhân gia tăng nợ xấu cho ngân hàng
Trang 13 Từ bản thân ngân hàng: Nguyên nhân này do nhiều yếu tố gây ra, bao gồm:
Thiếu kinh nghiệm và hạn chế trong kỹ năng quản lý: Ngân hàng thiếunhững biện pháp hiệu quả để xác định, định hướng và kiểm soát rủi ro trong từngkhu vực, số liệu quá khử không đầy đủ, hệ thống thông tin không cập nhật, không
có cái nhìn toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họdẫn đến sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả cho vay Nhiều cá nhân thiếu kinhnghiệm, cán bộ tín dụng không có khả năng phân tích thẩm định dự án, kiến thức thịtrường, cũng như kiến thức xã hội bị hạn chế nên nhiều khi cho vay mà không đánhgiá được dự án có khả thi hay không, để lại hậu quả cho hoạt động ngân hàng
Quá trình quản lý rủi ro diễn ra không xuyên suốt: Cán bộ tín dụng khôngthẩm định kỹ lưỡng, nghiêm ngặt trước khi cho vay, không đánh giá một cách toàndiện, chính xác những rủi ro của khoản vay nên dẫn đến những ảnh hưởng nghiêmtrọng, rủi ro cao Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng không nắm bắt được tìnhhình tài chính của khách hàng, cũng như tình hình biến động của nền kinh tế, dovậy, không nắm bắt kịp thời các khoản cho vay có vấn đề
Nhận thức sai lầm trong mối quan hệ và tầm quan trọng giữa rủi ro, kinhdoanh và nguồn vốn, xem xét chưa đầy đủ khả năng mất vốn do những rủi ro tiềm
ẩn gây ra, chủ quan về mở rộng kinh doanh, tăng trưởng cho vay chủ yếu phụ thuộcvào huy động tiền gửi, phát triển kinh doanh thiếu căn cứ Bên cạnh đó, một số nhàquản lý ưa thích rủi ro, khi xem xét hồ sơ của khách hàng truyền thống chỉ dựa vàotài liệu được cung cấp, như báo cáo tài chính, hay quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốncán bộ tín dụng ngân hàng thường bỏ qua một số thủ tục và hồ sơ vay vốn củakhách hàng không đầy đủ, hay những trường hợp là hồ sơ ảo, hạ thấp tiêu chuẩn tíndụng, đáp ứng khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng Chính việc đánh giá rủi ro mộtcách không khách quan khiến cho tình hình nợ xấu của ngân hàng tăng cao
1.1.2.3 Các dấu hiệu để nhận biết nợ xấu
Phát hiện kịp thời nhằm ngăn ngừa nợ xấu là một trong những nội dung quantrọng trong các hoạt động của một ngân hàng thương mại, việc phát hiện sớm nhữngdấu hiệu của nợ xấu trở nên cần thiết, quan trọng để các ngân hàng thương mại có
Trang 14những biện pháp ứng phó, giảm thiểu nợ xấu cũng như là tác hại của nợ xấu đối vớihoạt động của ngân hàng thương mại Do đó, NHTM cần thực hiện định kỳ và độtxuất ngay khi khách hàng hoặc khoản vay có những biểu hiện nhất định:
Dấu hiệu phi tài chính
Hành vi của khách hàng
- Đối với cả khách hàng là cá nhân hay khách hàng là doanh nghiệp, đơn vị
tổ chức kinh doanh thường tìm cách tránh gặp ngân hàng, miễn cưỡng hoặc chậmcung cấp thông tin tài chính khi nhận thấy hoạt động kinh doanh đang gặp vấn đề và
sẽ thường có xu hướng liên lạc với ngân hàng ít hơn so với khi đang làm ăn tốt
- Khách hàng tỏ ra không đáng tin: Trong hoạt động cho vay của ngân hàng,việc khách hàng không giữ uy tín sẽ là một dấu hiệu rõ nét tiềm ấn nguy cơ nợ xấu
Khả năng quản lý của khách hàng:
- Bằng chứng phát sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, đặc biệt là trong độingũ cán bộ quản lý: Việc xảy ra mâu thuẫn giữa những người điều hành, có thể ảnhhưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến nguồn thu để trả
nợ, tiềm ẩn nợ xấu
- Nghỉ ốm dài hoặc bất ngờ, mất của những khách hàng là cá nhân hay lànhững nhân sự chủ chốt, mất các nhà quản lý cấp cao: Sự thay đổi bất ngờ và bấtthường của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, cũng như khách hàng cá nhân làdấu hiệu cảnh báo hoạt động kinh doanh có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợihoặc có sự vi phạm pháp luật
- Tin đồn bất lợi về khách hàng: Việc phát sinh tin đồn bất lợi, dù đúng haykhông đúng cũng sẽ có những ảnh hướng đến hoạt động kinh doanh cũng như uy tíncủa khách hàng nói chung và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ xấu
- Khách hàng đầu tư vào lĩnh vực ngoài kinh nghiệm của mình, không cóchuyên môn, thiếu nhận biết, hiểu biết của mình về tình hình kinh tế thị trường hoặc
về vấn đề cạnh tranh: Trong thời kỳ hội nhập kinh tế sâu rộng, việc kinh doanh mạohiểm cũng như không nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình sẽ không thểgiúp doanh nghiệp, cá nhân nắm bắt được cơ hội phát triển mở rộng hay ít nhất làduy trì tình hình kinh doanh hiện có của mình
Trang 15 Hoạt động kinh doanh
- Có hoạt động pháp lý chống lại khách hàng: Việc vi phạm những quy địnhcủa pháp luật, ngay cả những lỗi đối với việc triển khai thuế, hải quan sẽ ảnh hưởngtới quyền được hoạt động kinh doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật,
có thể phải ngừng hoạt động đối với những vi phạm nghiêm trọng
- Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, mua hàng:Việc thay đổi chính sách các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh hưởng khôngnhỏ tới hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận của khách hàngnói riêng
Tình hình môi trường vĩ mô: Ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ mô,nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củakhách hàng, chủ động đánh giá hoạt động kinh doanh của khách hàng có chịu tácđộng theo chiều hướng bất lợi hay không
Dấu hiệu tài chính
Kết quả kinh doanh
Đối với khách hàng là doanh nghiệp
- Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động không sẵn sàng đủ dotăng cường chính sách bán chịu, chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuậnbiên thấp sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năng thanh toáncủa khách hàng
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành
- Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến
- Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm: Một doanh nghiệp sẽ khôngthể duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy
Đối với khách hàng là cá nhân
Khách hàng làm ăn thua lỗ, không có thu nhập, bế tắc trong hoạt động kinhdoanh, hoặc khách hàng nghỉ việc, mất việc làm đột ngột, thay đổi bất ngờ không cóthu nhập khác để trang trải, đáp ứng khả năng chi trả khoản vay cho ngân hàng
Trang 16 Tài sản cố định
- Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh: Khách hàng thực hiện bán, thanh
lý tài sản nằm ngoài kế hoạch thay mới, dấu hiệu khách hàng có thể gặp khó khăn,chuyển đối tài sản cố định thành tài sản có tính lỏng cao hơn, thuận tiện cho việcthu hẹp hoặc ngừng hoạt động
- Tốc độ đầu tư tài sản cố định tăng quá nhanh: Việc đầu từ tài sản cố địnhquá mức, nằm ngoài khả năng tài chính cũng như huy động vốn của khách hàng sẽảnh hưởng tới khả năng thanh toán cũng như vốn lưu động phục vụ kinh doanh củakhách hàng
- Hoạt động của tài sản bất thường: Dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuấtkinh doanh có nguy cơ bị thu hẹp hoặc khách hàng có khó khăn về vốn lưu động đểduy trì hoạt động sản xuất
Cơ cấu tài chính và quản lý nợ vay
- Cơ cấu nợ vay/ vốn chủ sở hữu thay đổi đột biến theo chiều hướng tăng tỷtrọng vốn vay
- Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu
1.2 Xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại
Nợ xấu ngân hàng có tác động trực tiếp tới hoạt động của chính bản thân ngânhàng và từ đó gây ra toàn bộ tác động tới hệ thống ngân hàng, dẫn đến những mốinguy hại cho nền kinh tế Do vậy, việc xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại là
vô cùng quan trọng
1.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.
Hiện nay chưa có khái niệm chính thức về xử lý nợ xấu, nhưng chúng ta có thể
hiểu xử lý nợ xấu như sau: “xử lý nợ xấu là việc thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiếu mức độ thiệt hại có thể xảy ra từ khoản nợ xấu, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng”.
1.2.2 Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại chủ yếu được thực hiệnqua hai bước chính đó là: xử lý các khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu và xử lý cáckhoản nợ xấu
Trang 17Bước 1: xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu
Quy trình các bước xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu được thực hiện theotrong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình các bước xử lý khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu của
Ngân hàng thương mại
Khối Pháp chế, GSKD
& XLN lập báo cáo các
khoản nợ có dấu hiệu
Đơn vị kinh doanh tiếp
tục theo dõi, quản lý,
đôn đốc khoản vay nếu
Tổng Giám Đốc không
đồng ý (2)
Chuyên viên XLN của ban GSKD & XLN kết hợp cùng với ĐVKD đánh giá tình trạng hồ sơ khoản vay, tình trạng TSBĐ (7)
Ban xử lý nợ - Phòng GSKD &
XLN tiếp nhận thông tin, tài liệu XLN và chịu trách nhiệm xem xét đánh giá đề xuất phương án XLN nếu TGĐ đồng ý (3)
Chuyên viên xử lý
nợ của ban GSKD và XLN sẽ trực tiếp nghiên cứu, đánh giá
hồ sơ và đưa ra phương án XLN (4)
Quy trình các bước xử lý các khoản nợ có dấu hiệu nợ xấu
Chuyên viên XLN của ban XLN yêu cầu ĐVKD thực hiện việc cung cấp
hồ sơ khoản nợ để xây dựng phương
án XLN (5)
Chuyên viên XLN
có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ
sơ khoản nợ được cung cấp theo yêu cầu và ghi nhận hiện trạng hồ sơ
(6)
Đưa ra yêu cầu đánh giá lại TSBĐ nếu xét thấy giá trị TSBĐ có thể thay đổi nhiều so với giá trị khi định giá cho vay hoặc giá trị định giá của TSBĐ đã quá hạn kể từ ngày định giá gần nhất (8)
Chuyên viên lập tờ trình, báo cáo gửi ban
xử lý nợ - Phòng giám sát kinh doanh và XLN để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp xử lý nợ (9)
Chuyên viên xử lý
nợ của ban GSKD
&XLN có trách nhiệm phối hợp với đơn vị kinh doanh triển khai thực hiện
đồng thời báo cáo tiến độ thực hiện cho Trưởng ban XLN
(10)
Chuyên viên XLN của ban XLN có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá theo dõi khoản nợ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và tổ chức thực hiện các biện pháp XLN
Trang 18Bước 1.1 Đề xuất
Bước đề xuất được quy định tại số 1, 2, 3, 4 trong sơ đồ 1.1, trong quá trìnhquản lý các khoản nợ, nếu phát sinh các khoản nợ có dấu hiệu của nợ xấu thì Ngânhàng thương mại cần lập báo cáo trình lên Tổng Giám Đốc thông qua khối Phápchế, Giám sát kinh doanh và Xử lý nợ về việc đề xuất chuyển các khoản nợ nàysang phòng Giám sát kinh doanh và xử lý nợ để phối hợp xử lý
Nếu Tổng Giám Đốc không đồng ý, đơn vị kinh doanh tiếp tục theo dõi,quản lý và đôn đốc khoản vay
Nếu Tổng Giám Đốc đồng ý phê duyệt thì:
Ban xử lý nợ - Phòng Giám sát kinh doanh và xử lý nợ là đơn vị đầu mốitiếp nhận thông tin, tài liệu xử lý nợ và chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá, đề xuấtphương án xử lý nợ trên cơ sở đề xuất của đơn vị kinh doanh
Chuyên viên xử lý nợ của ban Giám sát kinh doanh và xử lý nợ sẽ trực tiếpnghiên cứu, đánh giá hồ sơ và đưa ra phương án xử lý thông qua sự tư vấn, hỗ trợ từchuyên viên xử lý nợ của Ban xử lý nợ được hỗ trợ theo khu vực và sự phối hợp, hỗtrợ của đơn vị kinh doanh phát sinh nợ có dấu hiệu nợ xấu
Bước 1.2 Cung cấp hồ sơ:
Bước cung cấp hồ sơ được quy định tại số 5, 6, trong sơ đồ 1.1
Sau khi được phân công trực tiếp xử lý hoặc hỗ trợ, chuyên viên xử lý nợcủa ban xử lý nợ yêu cầu đơn vị kinh doanh thực hiện việc cung cấp hồ sơ khoản nợtheo danh mục cụ thể và tờ trình đề xuất thông qua chuyên viên xử lý nợ của bangiám sát kinh doanh và xử lý nợ để nghiên cứu và xây dựng phương án xử lý
Chuyên viên xử lý nợ được phân công xử lý hoặc hỗ trợ có trách nhiệmkiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản nợ được cung cấp theo yêu cầu và ghi nhận hiện trạng
hồ sơ Sau khi nghiên cứu và đánh giá nều hồ sơ có thiếu sót thì thống nhất với đơn
vị kinh doanh giải pháp khắc phục ngay để đảm bảo thực hiện được các biện phápthu hồi nợ
Việc cung cấp hồ sơ khoản vay phải được lập thành biên bản
Trang 19Bước 1.3 Triển khai thực hiện:
Bước triển khai thực hiện được quy định tại số 7, 8, 9, 10, 11, 12 trong sơ đồ 1.1
Sau khi tiếp nhận hồ sơ khoản nợ do đơn vị kinh doanh cung cấp, chuyênviên xử lý nợ của ban Giám sát kinh doanh và xử lý nợ kết hợp cùng với đơn vịkinh doanh đánh giá tình trạng hồ sơ khoản vay, tình trạng TSBĐ, từ đó:
Đưa ra yêu cầu định giá lại TSBĐ nếu xét thấy giá trị TSBĐ có thể thayđổi nhiều so với giá trị khi định giá cho vay hoặc giá trị định giá của TSBĐ đã quáhạn kể từ ngày định giá gần nhất
Lập tờ trình, báo cáo gửi ban xử lý nợ - Phòng giám sát kinh doanh và xử
lý nợ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp xử lý
Sau khi được phê duyệt biện pháp xử lý nợ, chuyên viên xử lý nợ của bangiám sát kinh doanh và xử lý nợ có trách nhiệm phối hợp với đơn vị kinh doanhtriển khai thực hiện thông qua sự tư vấn, hỗ trợ từ chuyên viên xử lý nợ của ban xử
lý nợ được phân công hỗ trợ theo khu vực, định kỳ hoặc đột xuất Chuyên viên xử
lý nợ của ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ phải báo cáo tiến độ thực hiện côngviệc cho Trưởng ban xử lý nợ để kiểm soát, chỉ đạo và cập nhật báo cáo cho các cấp
Trang 20Bước 2: các bước xử lý các khoản nợ xấu
Sơ đồ 1.2: Quy trình các bước xử lý các khoản nợ xấu của
Ngân hàng thương mại
Theo sơ đồ trên, quy trình xử lý các khoản nợ xấu được thực hiện qua 3 bướcsau đây:
Bước 2.1 Thông báo tình trạng nợ và cung cấp hồ sơ
Bước thông báo tình trạng nợ và cung cấp hồ sơ được quy định tại số 1 của sơ
đồ 1.2
Quy trình các bước xử lý các khoản nợ xấu
kế hoạch và biện pháp
xử lý trình cấp thẩm quyền (2)
Ban GSKD & XLN triển khai biện pháp XLN đã được phê duyệt, ĐVKD là đơn
vị phối hợp xử lý (5)
Chuyên viên xử lý nợ của ban GSKD &
XLN đánh giá lại hồ
sơ khoản nợ, các điều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng
đề xuất độc lập với ĐVKD và cung cấp
hồ sơ cho ban XLN – Phòng GSKD & XLN
đệ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp (3)
hỗ trợ ban GSKD & XLN trong công tác XLN và kiểm tra, đốc thúc công tác XLN của ban GSKD & XLN (6)
Trang 21 Hàng tháng, các khoản nợ cần xử lý được đơn vị kinh doanh cập nhật vàthông báo về ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ và cung cấp hồ sơ theo danh mục
cụ thể về ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ để phối hợp xử lý
Bước 2.2 Đánh giá hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước đánh giá hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định tại
số 2, 3, 4 của sơ đồ 1.2
Đơn vị kinh doanh phát sinh nợ xấu: đánh giá chi tiết hồ sơ khoản nợ, cácđiều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng kế hoạch và biện pháp xử lý trìnhcấp thẩm quyền thông qua ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ
Các chuyên viên xử lý nợ của ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ: là đầumối (dưới sự giám sát và tư vấn của ban xử lý nợ) để đánh giá lại hồ sơ khoản nợ,các điều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng đề xuất độc lập với đơn vị kinhdoanh và cung cấp hồ sơ cho ban xử lý nợ - phòng giám sát kinh doanh và xử lý nợ
đệ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp
Các chuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ được phân công xử lý nhận hồ sơ
từ đơn vị kinh doanh và tờ trình phương án xử lý nợ thông qua các ban giám sátkinh doanh và xử lý nợ Các chuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ thực hiện đánhgiá lại hồ sơ khoản nợ, các điều kiện, khả năng của khách hàng, xây dựng kế hoạch,trình Trưởng ban xử lý nợ thông qua trước khi trình các cấp có thẩm quyền quyếtđịnh phê duyệt
Bước 2.3 Triển khai các biện pháp xử lý nợ đã được phê duyệt
Bước triển khai các biện pháp xử lý nợ đã được phê duyệt quy định tại số 5, 6 của sơ đồ 1.2
Sau khi biện pháp xử lý nợ được phê duyệt, phòng giám sát kinh doanh và
xử lý nợ sẽ thông báo tới ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ Ban giám sát kinhdoanh và xử lý nợ là đơn vị triển khai biện pháp xử lý nợ đã được phê duyệt, đơn vịkinh doanh là đơn vị phối hợp xử lý Chuyên viên xử lý nợ của ban xử lý nợ phụtrách địa bàn có trách nhiệm hỗ trợ ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ trong côngtác xử lý nợ và kiểm tra, đốc thúc công tác xử lý nợ của ban giám sát kinh doanh và
Trang 22xử lý nợ định kỳ hoặc đột xuất, ban giám sát kinh doanh và xử lý nợ phải báo cáocho ban xử lý nợ về kết quả xử lý nợ để báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quyđịnh Đơn vị kinh doanh có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin liên quan.
1.2.3 Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Việc xử lý nợ xấu luôn là vấn đề gây nhiều khó khăn cho các nhà quản lýdoanh nghiệp cũng như ngân hàng, bởi nó mất nhiều thời gian và công sức, vì vậyviệc xử lý nợ xấu cần có sự góp sức từ nhiều phía, của cả ngân hàng và các doanhnghiệp Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, để giảm và hạn chế
nợ xấu phát sinh ta có các biện pháp sau đây:
Nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng Ngânhàng thương mại
Trước hơn hết việc tập trung vào nhân tố con người của Ngân hàng thươngmại là biện pháp xử lý nợ xấu đảm bảo hiệu quả cao, bền vững và lâu dài nhất Việccán bộ tín dụng thiếu năng lực, thiếu trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức kém
sẽ dẫn tới những sai sót khi thẩm định, phân tích đánh giá khi đưa ra ra các quyếtđịnh cho vay, làm tăng khả năng mất vốn của ngân hàng Vì vậy, với đội ngũ nhânviên giàu kinh nghiệm, có năng lực, trình độ chuyên môn tốt thì họ sẽ xây dựngđược chi tiêu về nợ xấu một cách sao cho phù hợp, đem lại hiệu quả cao trong việc
xử lý nợ xấu cho Ngân hàng thương mại
Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro
Bản thân hoạt động cho vay của ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro, vì vậyviệc xây dựng chính sách quản lý rủi ro là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay.Nhằm điều chỉnh hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêngphù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Việc tăngcường hay nới lỏng quản lý, xử lý nợ xấu là theo định hướng và mức độ chấpnhận rủi ro của ngân hàng, tùy theo tỷ lệ nợ xấu đang ở mức bao nhiêu mà ngânhàng sẽ có những biện pháp điều chỉnh, hiệu quả nhằm kiểm soát và xử lý nợ xấumột cách tốt nhất
Trang 23 Xây dựng mô hình tổ chức và quản trị điều hành
Mô hình tổ chức có tác động trực tiếp đến lập kế hoạch và triển khai xử lý nợxấu, với Ngân hàng thương mại có mô hình tổ chức rõ ràng, phân rõ cụ thể chứcnăng, nhiệm vụ từng bộ phận sẽ giúp Ngân hàng thương mại vận hành một cách trôichảy, và đạt hiệu quả tối ưu trong công tác xử lý nợ xấu Bên cạnh đó, ban quản trịđiều hành của Ngân hàng cũng là nhân tố quan trọng trong việc đưa ra những quyếtđịnh, định hưởng rõ ràng cho cán bộ tín dụng, nhất quản trong việc thực hiện kiểmsoát và xử lý nợ xấu theo đúng như quan điểm mà ban lãnh đạo đã đưa ra
Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay
Sự giảm sát chặt chẽ, theo dõi sát sao các khoản vay sẽ giúp cho Ngân hànggiảm thiểu được rủi ro, đồng thời giúp Ngân hàng chủ động trong việc xác định nợxấu chuẩn xác cũng như đưa ra những biện pháp hợp lý để xử lý nợ xấu một cáchhiệu quả nhất Bên cạnh đó, việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ một cách chặt chẽ sẽgiúp Ngân hàng tránh được những rủi ro đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng,
để từ đó cán bộ tín dụng thực hiện công tác xử lý nợ xấu một cách nghiêm túc nhất
Biện pháp sử dụng dự phòng: Thông tư 02/2013/TT-NHNN nêu rõ: Dựphòng rủi ro là số tiền được trích lập và hoạch toán vào chi phí hoạt động để dựphòng cho những tốn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dựphòng chung
Dự phòng cụ thế là số tiền được trích lập dự phòng cho những tổn thất có thểxảy ra đối với từng loại nợ cụ thể Dự phòng cụ thể phải trích đối với từng kháchhàng được tính theo công thức sau:
R = Trong đó:
- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
- : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ
Trang 241 đến thứ n.
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợgốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai – Ci) x rTrong đó: Ai: số dư nợ gốc thức I;
Ci: giá trị khấu trừ của TSBĐ, tài sản cho thuê tài chính của khoản nợ thứ i;r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định
Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính khi chất lượngcác khoản nợ suy giảm Số tiền trích lập dự phòng chung phải trích được xác địnhbằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản tiền gửitại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theoquy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài, khoản cho vay,mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kháctại Việt Nam Và các khoản tiền gửi, các khoản cho vay mà NHNN căn cứ kết quảthanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan yêu cầu NHTM, chi nhánh NHnước ngoài trích lập dự phòng chung đối với các khoản này
NHTM sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong những trường hợp kháchhàng là tổ chức bị giải thế, phá sản theo quy định của pháp luật, cá nhân bị chết, mấttích, và đối với những khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 Khi dự phòng cụ thểkhông đủ để xử lý khoản nợ, NHTM phải tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảmtheo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, nếu
dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ phát mại tài sản không đủ bù đắp rủi ro củakhoản nợ thì NHTM sử dụng dự phòng chung để xử lý
Vì vậy ngân hàng thương mại cần thực hiện nghiêm túc việc trích lập quỹ dựphòng rủi ro theo nguyên tắc tính đúng và tính đủ để xử lý những tổn thất có thể xảy
Trang 25ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết.
Biện pháp đôn đốc
Là biện pháp thu hồi nợ bằng các hình thức, phương pháp phi tố tụng nhưnhắc nhớ, đôn đốc khách hàng trả nợ thông qua công văn, điện thoại, thư điện tử, tinnhắn, trao đổi trực tiếp để thỏa thuận với khách hàng về kế hoạch, thời gian vàphương thức trả nợ Các NHTM cần tiến hành phân tích, rà soát phân loại các khoản
nợ xấu để từ đó đề ra biện pháp đôn đốc, thu hồi, xử lý phù hợp với từng khoản vay.Cần theo dõi tình hình tài chính của khách hàng có nợ xấu một cách chặt chẽ, trongtừng giai đoạn, thực hiện biện pháp đôn đốc thu hồi chỉ trong một khoảng thời giannhất định, nhằm kết hợp với một số biện pháp khác để tránh trường hợp khoản nợxấu trở nên nghiêm trọng hơn
Biện pháp tài chính
Biện pháp này được áp dụng đối với những khoản nợ có khả năng thu hồi Saukhi NHTM thương lượng với khách hàng về những giải pháp kinh doanh có tínhkhả thi, mang lại lợi nhuận cho khách hàng để thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi choNHTM, cũng như đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cam kết của khách hàng đối vớiNHTM, khi đó NHTM có thể áp dụng những biện pháp sau:
Gia hạn nợ: là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợ cuốicùng trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn, dẫn đến không thể trả nợ vayđúng hạn Đây là biện pháp giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanh toán nợtrong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể phục hồi hoạt động kinh doanhcũng như thu xếp vốn để trả nợ cho Ngân hàng
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc khách hàng được thay đổi thời gian trảtừng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầunhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng
Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khikhách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt quagiai đoạn khó khăn và chắc chắn có hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này có
Trang 26tính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm soát chặt chẽ.
Chứng khoản hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ xấuthành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu Ngân hàng ápdụng biện pháp này các khách hàng gặp khó khăn nhưng được đánh giá là có triểnvọng phục hồi Trong trường hợp khách hàng là cổ đông của Ngân hàng thì Ngân hàng
có thể tạo điều kiện để cổ đông đó bán cổ phiếu cho bên thứ ba để trả nợ Ngân hàng
Biện pháp xử lý TSĐB
Tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng, của bên bảo lãnh để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ trả nợ cho NHTM, điều này giúp NHTM thiết lập cơ sở kinh tế vàpháp lý tạo điều kiện cho ngân hàng thỏa mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp, giảmbớt tổn thất cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay vốn không thực hiệntrả nợ theo quy định vì một lý do nào đó không thực hiện thanh toán được nợ chongân hàng
Có nhiều phương thức để thực hiện biện pháp xử lý tài sản bảo đảm:
- Bán tài sản bảo đảm thông qua các hình thức như khách hàng bán tài sản chongười mua, NHTM trực tiếp bán tài sản cho người mua, hoặc bán thông qua tổ chứcđấu giá
- NHTM nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụcủa khách hàng
- NHTM nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trườnghợp thế chấp quyền đòi nợ
- Hoặc các bên có thể thỏa thuận khác
Tuy nhiên việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụthì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của các bên, nếu không
có thỏa thuận thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật Riêng đốivới tài sản bảo đảm có thể xác định được giá cụ thể, rõ ràng trên thị trường (trừquyền sử dụng đất) thì tài sản được bán theo giá thị trường mà không phải quathủ tục bán đấu giá, đồng thời phải thông báo cho khách hàng và các bên cùng
Trang 27nhận bảo đảm khác (nếu có)
- Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thìviệc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của khách hàng và các bêncùng nhận bảo đảm, nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì tàisản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
- Việc xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan, côngkhai minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịchbảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với các quy định của pháp luật.Như vậy, để có cơ sở chắc chắn đảm bảo thu hồi nợ và lãi trong quá trình chovay tốt hơn NHTM cần lựa chọn, quyết định việc tín dụng có bảo đảm bằng tài sản,khi đó các NHTM sẽ xem xét những tài sản hiện hữu nhất đó là những tài sản hữuhình, chủ yếu là tài sản cổ định dùng để đảm bảo cho các khoản nợ vay Việc cấptín dụng sẽ yên tâm hơn nếu có được đảm bảo bằng tài sản, nhất là những loại tàisản có tính thanh khoản và giá trị cao Việc xử lý các loại tài sản cũng dễ dàng hơnkhi NHTM nắm giữ tài sản hoặc giữ những giấy tờ sở hữu chúng và được nhà nướcxác nhận Đây chính là nguyên nhân giải thích tại sao các NHTM xem TSĐB là yếu
tố rất quan trọng trong quyết định cấp tín dụng của mình
Khi tài sản được thế chấp, cầm cố tại các tổ chức tín dụng, nếu khoản vay củakhách hàng đầu tư, hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận và xảy ra rủi rothì NHTM có thể phát mãi tài sản để thu hồi nợ vay, bù đắp vào khoản nợ xấu
Biện pháp khởi kiện vụ án dân sự và yêu cầu thi hành án: Nếu khoản vaykhông thu hồi được bằng các biện pháp như đôn đốc, xử lý TSĐB…thì ngân hàng
có thể dùng biện pháp thông qua các cơ quan pháp luật
Các biện pháp xử lý đặc biệt:
Biện pháp bán nợ: Đây là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất giúp ngânhàng thu hồi một phần vốn kinh doanh để phục vụ cho nhu cầu đầu tư và cơ hộikinh doanh mới Theo đó, ngân hàng sẽ bán nợ một phần hoặc toàn bộ quyền vànghĩa vụ của ngân hàng đối với khoản nợ (bao gồm cả gốc và lãi) cho bên có chức
Trang 28năng mua-bán nợ chuyên nghiệp.
Biện pháp khoanh nợ: Khoanh nợ được hiểu là biện pháp tạm thời chưa thu
nợ gốc trong một thời gian nhất định và không tính lãi trên số nợ gốc được khoanhtrong thời gian đó Trường hợp khi khách hàng gặp rủi ro, gặp khó khăn về tài chínhdẫn tới khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng, hay các trường hợp nợ do thiên tai,dịch họa và các trường hợp bất khả kháng đối với khách hàng khu vực nông nghiệpnông thôn được Chính Phủ, NHNN chỉ đạo khoanh nợ
Ngoài những biện pháp nêu trên thì ngân hàng có thể xử lý nợ xấu bằng cáchchuyển nợ xấu thành vốn góp cổ phần Khi đó, các ngân hàng sẽ chuyển từ chủ nợsang cổ đông của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp sẽ giảm được áp lực thanhtoán nợ, giảm được chi phí lãi vay, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đượccải thiện đáng kể
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Nhân tố khách hàng: Đa số doanh nghiệp mua bán chủ yếu dựa vào uy tín,
ít dùng đến các hợp đồng kinh tế, vì vậy nhiều doanh nghiệp đã bị khách hàng giam
nợ vô thời hạn, mà không có cơ sở pháp lý để đòi Trong khi các doanh nghiệp lạivay vốn của Ngân hàng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến chongân hàng càng tăng khả năng phát sinh tình trạng nợ xấu, và việc xử lý nợ xấu diễn
ra hết sức khó khăn Mặt khác, việc trích lập dự phòng sẽ giúp doanh nghiệp bù đắpkhoản lỗ do không thu được nợ, ngăn chặn nợ xấu nhưng điều này làm tăng chi phí,ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận doanh nghiệp nên rất ít doanh nghiệp thực hiện, chínhnhững điều này càng làm tăng gánh nặng trong công tác xử lý nợ xấu cho Ngânhàng thương mại Bên cạnh đó, đối với những khách hàng là cá nhân cũng gâynhững khó khăn nhất định cho ngân hàng trong công tác xử lý nợ xấu, khả năngthanh toán, tình hình thu nhâp, khả năng tài chính của khách hàng cũng như tìnhtrạng thất nghiệp của khách hàng tại thời điểm đáo hạn… là những nhân tố nằmngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng, ngân hàng không thể kiểm soát được vàdẫn đến bị động trong công tác xử lý nợ xấu
Sự tăng trưởng của nền kinh tế: Hoạt động ngân hàng luôn chịu sự tác động
Trang 29mạnh mẽ từ tình hình nền kinh tế thị trường, khi nền kinh tế tăng trưởng kéo theonhu cầu đầu tư tăng theo, đồng thời thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng thươngmại Cùng với sự mở rộng đầu tư phát triển của các doanh nghiệp thì nhu cầu vềvốn tăng mạnh, dư nợ tín dụng cũng tăng nhanh, đến khi hoạt động cho vay vượtquá sức chịu đựng thì ngân hàng không thể kiểm soát tốt được, tăng trưởng quánóng dẫn đến những hậu quả nặng nề, nợ xấu tăng cao, vấn đề xử lý nợ xấu gặpnhiều khó khăn, chậm chạp, ảnh hưởng đến sự tồn tại của Ngân hàng
Điều hành chính sách tiền tệ: Là một công cụ hữu hiệu của Chính phủ nhằmđiều tiết nền kinh tế vĩ mô Với chính sách tiền tệ nới lỏng, lãi suất tín dụng sẽ đượcđiều chỉnh giảm xuống, hoạt động đầu từ cũng được thúc đẩy, hoạt động cho vayphát triển, dẫn đến tăng trưởng tín dụng trong Ngân hàng thương mại Khi đó hoạtđộng tín dụng của ngân hàng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro và công tác xử lý nợ xấu đượcnâng cao cảnh giác, chủ tâm hơn Ngược lại, khi Chính phủ thực hiện chính sáchtiền tệ thắt chặt, lãi suất tăng cao, dẫn đến giảm nhu cầu đầu tư, hoạt động cho vayđược kiểm soát chặt hơn, tín dụng được thắt chặt, Ngân hàng cần thực hiện đánh giángay tình trạng các khoản vay và tăng cường quản lý nợ xấu mới phát sinh, đồngthời giảm sát chặt chẽ, tích cực thu hồi và xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh
Hệ thống pháp luật, quy định của Nhà nước: Rõ ràng hệ thống pháp luật,cũng như quy định của Nhà nước có liên quan đến từng ngành từng lĩnh vực trongcác thành phần của nền kinh tế nhằm thực hiện mọi hoạt động trong khuôn khổ củapháp luật Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việchoạch định chính sách, quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu nói riêng, việcthực hiện các quy định của Nhà nước sẽ giúp ngân hàng hoạt động có định hướng
và tránh được những vấn đề về pháp lý Theo đó, các ngân hàng thương mại sẽ phảixác định, xử lý nợ xấu trong một khuôn khổ nhất định, theo tiến trình và những biệnpháp mà nhà nước cho phép Bên cạnh đó, trên cơ sở giám sát thực hiện các quyđịnh về nợ xấu, Nhà nước có thể hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nằmngoài khả năng xử lý của Ngân hàng thương mại
Thị trường mua bán nợ: Thị trường mua bán nợ là một kênh quan trọng
Trang 30giúp doanh nghiệp cũng như Ngân hàng thương mại xử lý, thu hồi nợ xấu Rõràng khi thị trường mua bán nợ phát triển thì đây sẽ là một nơi tin cậy để ngânhàng và các tổ chức xử lý nợ tìm đến, thực hiện việc bán các khoản nợ xấukhông có tài sản đảm bảo hoặc rút ngắn thời gian đòi nợ Khi đó các cơ quan xử
lý nợ xấu sẽ tập trung nợ xấu từ các ngân hàng, bán lại cho một tổ chức tín dụnghoặc nhà đầu tư khác để thu hồi vốn một cách nhanh chóng, song song với đó làcác ngân hàng hay cơ quan xử lý nợ xấu thường chấp nhận đồng ý bán các khoản
nợ thấp hơn giá trị
Sự minh bạch của thông tin: Việc cập nhật nắm bắt thông tin chính xác là vôcùng quan trọng đối với bất kỳ lĩnh vực nào trong nền kinh tế, đặc biệt là trong côngtác quản lý nợ xấu, xử lý nợ xấu, nếu không thực sự kịp thời thì sẽ có những tác động,ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàngthương mại nói riêng Khi thông tin được công khai minh bạch, điều này giúp ngânhàng thương mại nắm được tình hình tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng,hay tình trạng sử dụng vốn vay để từ đó ngân hàng thương mại chủ động đề raphương hướng, đưa ra những biện pháp hợp lý để xử lý nợ xấu một cách có hiệu quả
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại chúng ta thườngdùng các chỉ tiêu sau:
Tổng số nợ xấu
Tổng nợ xấu không phải phát sinh tại một thời điểm mà nó được tích lũytrong một khoảng thời gian dài, phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ nợ xấucủa ngân hàng, nhưng không phản ảnh được trong tổng dư nợ đó có bao nhiêu là nợkhông có khả năng thu hồi và bao nhiêu là nợ có khả năng thu hồi Tuy nhiên, nếutổng nợ xấu của ngân hàng gia tăng trong thời gian dài chứng tỏ một điều rằngNHTM yến kém về quản trị rủi ro nói chung và kết quả xử lý nợ xấu là chưa đượchiệu quả, bên cạnh đó nó cho biết chính sách minh bạch hóa quan hệ tín dụng giữaNgân hàng và khách hàng Nếu tổng số nợ xấu của Ngân hàng thương mại cao, giatăng phản ánh một điều rằng, NHNN đã và đang chủ trương minh bạch hóa quan hệ
Trang 31tín dụng, thông tin tài chính và ngược lại.
Tỷ lệ Tổng nợ xấu/Tổng dư nợ
Bên cạnh con số về tổng nợ xấu của Ngân hàng thương mại thì chúng ta còndùng tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng, phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Tổng nợ xấu của Ngân hàngthương mại bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, vànhư vậy chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ khi Ngân hàng cho vay thì cóbao nhiêu đơn vị tiền tệ mà Ngân hàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặckhông thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Đồng thời phản ánh khả năngquản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, cũng như phản ánh mức độhiệu quả các biện pháp xử lý nợ xấu, công tác đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đốivới khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàngcàng kém và ngược lại, tuy nhiên con số này được đo tại một thời điểm nhất địnhnên không phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Theo Thông tư số 02/2013/NHNN khoản 6 điều 3 nêu rõ: Nợ quá hạn là khoản
nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trảđúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Khi mộtmón nợ không được trả vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ đượcchuyển thành nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ tín dụng phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợ
mà ngân hàng không thu hồi được đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng tíndụng và tổng dư nợ mà ngân hàng đã cho vay Khi chỉ số này tăng cho thấy rằng rủi
ro tín dụng của ngân hàng cũng gia tăng
Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ tổng nợ xấu
Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro tín dụng có khả năng bù đắp được baonhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành nợ mất vốn Nó càng cao thểhiện rằng Ngân hàng thương mại chủ tâm vào vấn đề ngăn ngừa rủi ro tín dụng có
Trang 32thể xảy ra thay vì ưu tiên lợi nhuận thu được Trên thực tế, việc Ngân hàng trích lập
dự phòng cao phản ánh một điều rất rõ đó là nợ xấu đang thực sự ám ảnh Ngânhàng, và cho thấy rằng công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng yếu kém, không đạtđược kết quả cao, do đó, dẫn đến Ngân hàng có những động thái trên Tuy nhiên,tùy tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ, so sánh thực trạng của
nợ xấu để từ đó xây dựng các biện pháp xử lý nợ xấu một cách hợp lý
Tỷ lệ Nợ khó đòi/ Tổng dư nợ và Nợ khó đòi/ Nợ xấu
Theo luật ngân hàng hiện nay, khi khách hàng vay vốn đến hạn hoàn trả vốnvay mà khách hàng không thể thực hiện được việc trả nợ cho ngân hàng, dẫn đếnkhoản nợ đó quá hạn trên 360 ngày thì tất cả những khoản nợ đã quá hạn đó đượcgọi là nợ khó đòi
Chỉ tiêu này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phần quantrọng của nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy
cơ mất vốn của Ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngânhàng càng cao và ngược lại Cụ thể, với hai ngân hàng có cùng số nợ xấu thì ngânhàng nào có tỷ lệ nợ khó đòi/ nợ xấu cao hơn sẽ có chỉ tiêu tuyệt đối về nợ khó đòilớn hơn và tất nhiên nguy cơ mất vốn sẽ cao hơn
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
2.1 Khái quát ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nộinằm trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được thànhlập vào năm 1967 với tên gọi là Chi điểm 4 Đông Anh trực thuộc ngân hàng kiếnthiết Hà Nội Năm 1983 tách ra làm Phòng đầu tư và xây dựng Đông Anh và Chinhánh Ngân hàng Sóc Sơn Năm 1987 nhập về thành Chi nhánh Ngân hàng đầu tư
và xây dựng Đông Anh, cho đến năm 1990, chi nhánh đổi tên thành Ngân hàngĐT&PT Đông Anh, và là chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội
Từ tháng 1/2005, Ngân hàng ĐT&PT Đông Anh được nâng cấp lên thành Chinhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam theo quyết định số 241/QĐ-HĐQT ngày 25/11/2005 của HĐQT Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Tháng 10/2008, theo chỉ đạo chung của BIDV, BIDV chi nhánh Đông Anhcùng các chi nhánh BIDV trên cả nước đã hoàn tất việc chuyển đổi sang hoạt độngtheo mô hình tổ chức theo dự án TA2
Ngày 28/11/2008, được sự chấp thuận của BIDV Việt Nam, chi nhánh BIDVĐông Anh đổi tên thành chi nhánh BIDV Đông Hà Nội theo quyết định số 983/QĐ-HĐQT Ngày 01/05/2012, Hội đồng quản trị BIDV Việt Nam đã có quyết định số30/QĐ-HĐQT về việc thành lập các chi nhánh, giao dịch trực thuộc Ngân hàngTMCP ĐT&PT VN, theo đó BIDV – chi nhánh Đông Hà Nội sẽ chính thức hoạtđộng theo Ngân hàng TMCP Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh
mã số chi nhánh 0100150619086 đăng ký thay đổi lần 5 ngày 16/08/2012
Trang 342.1.2 Mô hình tổ chức
Cơ cấu tổ chức(phòng, tổ) của BIDV Đông Hà Nội theo mô hình TA2 đượcHội đồng quản trị BIDV phê duyệt theo Quyết định số 828/QD – HĐQT ngày23/09/2008 Tính đến ngày 31/12/2013 BIDV Đông Hà Nội đã có 15 phòng nghiệp
vụ, trong đó có 4 Phòng giao dịch, với bộ máy quản lý đứng đầu là Ban Giám Đốcgồm: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám Đốc và đội ngũ đông đảo các đồng chí TrưởngPhòng/ Tổ/Giám đốc phòng; Các Phó Trưởng Phòng/ Phó Giám Đốc Phòng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh
Khối Quan hệkhách hàng
Khối Quản lý rủi ro
Khối Quản lý nội bộ
P Quản lý rủi ro
P Giao dịch KHDN
P Quản trị tín dụng
P Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ
PHÓ GIÁM ĐỐC 2
PHÓ GIÁM
Trang 352.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội qua các năm 2012 – 2014
2.1.3.1 Huy động vốn
Một Ngân hàng thương mại cũng như một doanh nghiệp bất kỳ, muốn tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh hay mở rộng sản xuất thì phải có vốn Và vốnhuy động là một trong những nguồn hình thành nên vốn của Ngân hàng thương mại,đóng vai trò hết sức quan trọng, chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn củaNgân hàng, nó dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Do đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển nói chung và chi nhánh Đông HàNội nói riêng luôn coi công tác huy động vốn là nhiệm vụ hàng đầu trong mọi hoạtđộng của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, nguồn vốn tạo chủlực cho hoạt động kinh doanh, không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàngthương mại sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Các hình thứchuy động vốn được sử dụng chủ yếu hiện nay ở Ngân hàng TMCP Đầu tư & Pháttriển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội là: Nguồn vốn tiền gửi của khách hàng, vốn
tự tạo của ngân hàng, nguồn vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá, huy động BảoHiểm xã hội, vay từ các tổ chức tín dụng khác và NHNN… với thời hạn và lãi suấtthích hợp Nhìn chung trong điều kiện chung của nền kinh tế đang gặp khó khăn,cùng với toàn hệ thống, Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển chi nhánh Đông HàNội đã bám sát chủ trương của Chính Phủ, NHNN linh hoạt ứng phó với diễn biếnthị trường, đồng thời chủ động, sang tạo nổ lực phấn đấu để thực hiện tốt công táchuy động vốn nhằm đảm bảo quy mô nguồn vốn luôn tăng trưởng theo kế hoạch đãđịnh, cũng như đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh diễn ra một cáchhiệu quả nhất
Trang 36ST (%) ST (%) 1- Theo đối tượng khách hàng
Tổ chức kinh tế 4,355 68.6 4,871 69 516 11.85 4,809 65.24 -62 -1.27Dân cư 1,748 27.5 2,040 28.9 292 16.71 2,410 32.70 370 18.14
Tổ chức tín dụng 250 3.9 148 2.1 -102 -40.80 152 2.06 4 2.70Tổng cộng 6,353 100 7,059 100 706 11.10 7,371 100 312 4.42
2- Theo thời hạn
Có kỳ hạn 5,899 92.9 6,579 93.2 680 11.53 6,894 93.53 315 4.79Không kỳ hạn 454 7.1 480 6.8 26 5.73 477 6.47 -3 -0.63Tổng cộng 6,353 100 7,059 100 706 11.10 7,371 100 312 4.42
3 Theo loại tiền
Nội tệ 6,192 97.5 6,925 98.1 733 11.84 7,261 98.50 336 4.85Ngoại tệ 161 2.5 134 1.9 -27 -16.77 110 1.5 -24 17.91Tổng cộng 6,353 100 7,059 100 706 11.10 7,371 100 312 4.42
Theo đối tượng khách hàng
Nhìn chung, nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng chủ yếu của chinhánh vẫn là từ hai nguồn: tổ chức kinh tế và dân cư Qua các năm, nguồn vốn từ
Trang 37Tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động,lần lượt chiếm 68,6%, 69% và 65,24% qua các năm 2012, 2013 và 2014 Tronggiai đoạn từ năm 2012-2014, nguồn vốn huy động từ các Doanh nghiệp và tổ chứckhác của chi nhánh luôn giữ ở mức ổn định, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồnvốn huy động.
Tiếp theo là nguồn vốn từ dân cư, tuy không chiếm tỷ trọng lớn như nguồnvốn từ các tổ chức kinh tế nhưng luôn giữ vai trò quan trọng, tăng mạnh và chiếm tỷtrọng ngày càng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cả nhân,thế hiện tính ổn định, bền vững trong tăng trưởng nguồn vốn huy động của Ngânhàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội Cụ thể, trongnăm 2012 chiếm 27.5% vốn huy động, sang năm 2013 chiếm 28.9% vốn huy động.Đến năm 2014, nguồn vốn huy động từ dân cư của chi nhánh tiếp tục tăng và chiếm32.7% vốn huy động
Bên cạnh hai nguồn vốn huy động trên thì chi nhánh cũng quan tâm đến nguồnhuy động từ các tổ chức tín dụng khác, tuy nhiên đây là nguồn tiền có tính ổn địnhkhông cao và không thường xuyên vì đây là nguồn tiền gửi chủ yếu nhằm mục đích
hỗ trợ thanh toán, chi trả dưới hình thức ngân hàng đại lý và dịch vụ tương ứng Quabảng số liệu ta thấy được nguồn này chiếm tỷ trọng tương đối thấp Vào năm 2012,nguồn vốn huy động từ TCTD chiếm 3.9% vốn huy động, sang năm 2013 con số nàychiếm 2.1% vốn huy động Đến năm 2014 con số này chiếm 2.06% vốn huy động
Có thể thấy nguồn huy động từ dân cư và từ các tổ chức kinh tế khác là hainguồn có tầm quan trọng rất lớn trong việc quyết định mọi hoạt động kinh doanh củangân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Hà Nội Nhìn chung cơ cấunày là hợp lý, vào thời điểm này nền kinh tế đang chịu những ảnh hướng của suythoái những năm trước nên tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn, việc đầu tư, dùng tiền vào các dự án không khả thi, môi trường kinh doanhkhông thuận lợi gặp nhiều rủi ro, do đó các tổ chức kinh tế gửi tiền vào để hưởng lãi,nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán và sử dụng các tiện ích khác, điều này khiến cho cơ
Trang 38cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh ngân hàng từ các tổ chức kinh tế là cao nhất.Mặt khác, kênh gửi tiền vào NHTM là một trong những kênh đầu tư hiệu quả cho dân
cư, là đối tượng có nhu cầu tiết kiệm cao bên cạnh nhu cầu thanh toán và sử dụng tiệních dịch vụ của ngân hàng đang ngày càng tăng nên dẫn đến nguồn vốn huy động từdân cư không những không giảm mà còn tăng lên trong tương lai
Cùng với đó là xu hướng sử dụng tiền gửi thanh toán đang được đặc biệt chú ý,các doanh nghiệp, các Tổ chức kinh tế…gửi tiền vào để thực hiện thanh toán tiền hànghóa, trả lương cho công nhân viên hoặc được ngân hàng cung cấp hỗ trợ một số dịch vụthanh toán… chính vì vậy, sang năm 2013 lượng tiền gửi không kỳ hạn đã tăng lênchiếm 6.8% vốn huy động, bước sang năm 2014 lượng vốn huy động không kỳ hạn có
sự giảm sút nhẹ không đáng kể, chiếm 6.47% vốn huy động
Nhìn chung, cơ cấu huy động theo kỳ hạn của NH TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Đông Hà Nội là tương đối hợp lý, khi nguồn tiền gửi có kỳ hạnluôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu
Theo loại tiền:
Nhận xét:
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, dưới sự chỉ đạo của
NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đông Hà Nội không chỉ huy
Trang 39động vốn nội tệ mà còn huy động cả ngoại tệ mạnh USD Nguồn ngoại tệ đóng vaitrò rất quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của ngân hàng.
Dựa vào bảng nguồn huy động vốn phân theo cơ cấu đồng tiền gửi và tốc độtăng trưởng của nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu đồng tiền gửi của chi nhánhĐông Hà Nội ta có thể thấy rằng nguồn nội tệ là nguồn huy động chính của chinhánh, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động, cụ thể: năm 2012nguồn nội tệ của chi nhánh đạt 6,192 tỷ đồng (chiếm 97.5% vốn huy động) sangnăm 2013 con số này đạt tới 6,924 tỷ đồng (chiếm 98.1% vốn huy động) Vào năm
2014 con số này tăng lên 7,261 tỷ đồng (chiếm 98,5% vốn huy động) Có thể thấygiai đoạn 2012-2014 nguồn vốn huy động bằng nội tệ của chi nhánh tăng liên tục cả
về tỷ trọng lẫn quy mô nguồn vốn Điều đó cho thấy chính sách huy động vốn nội tệcủa chi nhánh đã đi đúng hướng nên mang lại hiệu quả huy động vốn nội tệ cao.Xét về Nguồn huy động ngoại tệ, tuy lượng huy động ngoại tệ có giảm qua cácnăm trong giai đoạn 2012-2014 nhưng nhờ sự linh hoạt trong cách thức huy độngvốn ngoại tệ mà chi nhánh đã có một nguồn vốn ngoại tệ khá ổn định, biến độngkhông nhiều Cụ thể: năm 2012 lượng ngoại tệ của chi nhánh đạt 161 tỷ đồng(chiếm 2.5% vốn huy động) sang năm 2013 con số này giảm xuống còn 134 tỷ đồng(chiếm 1.9% vốn huy động) Bước sang năm 2014 nguồn ngoại tệ của ngân hàng lạitiếp tục giảm xuống mức 110 tỷ đồng (chiếm 1.5% vốn huy động) Có thể thấy quy
mô nguồn ngoại tệ của chi nhánh ngân hàng tuy có giảm, chiếm tỷ lệ rất thấp trong
cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền gửi nhưng khá ổn định nhằm góp phần giúpchi nhánh có thể mở rộng các dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối,làm tăng thêm thu nhập cho ngân hàng
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Tình hình cho vay của chi nhánh ngân hàng
Cũng như các thành phần trong nền kinh tế, để cho hoạt động kinh doanh củachi nhánh ngân hàng diễn ra được suôn sẻ thì chi nhánh ngân hàng cần tạo lập hoặchuy động vốn để đầu tư, cho vay, hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.Và
Trang 40sau khi huy động vốn, chi nhánh ngân hàng tìm các biện pháp để sử dụng vốn đómột cách có hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nhằm tránh tìnhtrạng ứ đọng vốn, cũng như đáp ứng được nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Sự tăngtrưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô của công tác tín dụng, và trong nhữngnăm qua hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Namchi nhánh Đông Hà Nội đã có những bước chuyển tích cực và được thể hiện qua cácbảng số liệu sau đây:
Bảng 2.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của chi nhánh ngân hàng
trong giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: Tỷ đồng
CHỈ TIỂU
2012 2013 2014 CHÊNH LỆCH
Số tiền %
Số tiền %
Số tiền %
2013/2012 2014/2013 Số
tiền %
Số tiền %
Ngắn hạn 6,572 75.78 7,720 77.57 8,437 77.26 1,148 17.47 717 9.29Trung và