1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx

67 2,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết
Tác giả Nguyễn Văn Thiệp
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Thiết kế kỹ thuật
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 Việc thiết kế chi tiết được thực hiện theo các bước sau: 1 - Tạo ra các hình phác trên mặt phẳng 2D Sketch hoặc trong không gian 3 chiều 3D Sketch để làm biên dạng tạo hình khối

Trang 1

CHƯƠNG 2

Việc thiết kế chi tiết được thực hiện theo các bước sau:

1 - Tạo ra các hình phác trên mặt phẳng (2D Sketch) hoặc trong không gian 3 chiều (3D

Sketch) để làm biên dạng tạo hình khối của chi tiết

2 - Dùng các công cụ tạo hình khối 3 chiều để tạo ra các chi tiết từ các biên dạng đã được

tạo ra trong bước 1

3 - Tu sửa thành chi tiết hoàn chỉnh

2.1.1 THI ẾT LẬP BAN ĐẦU CHO CHI TIẾT

DẠNG LỆNH:

Trình đơn: Tools  Applycation Option  Part

GIẢI THÍCH:

Hộp thoại hiện ra:

M ục Part - chi tiết

Các lựa chọn gồm:

 No New Sketch: không m ở mặt phẳng hình phác khi tạo chi tiết mới

Thường mặc định khi tạo một chi tiết mới, luôn xuất hiện mặt phẳng XY với các lưới màn hình kèm theo thanh công cụ để người dùng vẽ phác biên dạng (Sketch) dùng cho việc tạo hình khối (hình 1-a)

Nếu chọn phương án này mặt phẳng phác không hiện ra mà chỉ hiện ra không gian chứa chi tiết (hình 1-b) Muốn vẽ hình phác biên dạng phải nhấn nút chọn Sketch trên thanh công

cụ

Trang 2

Hình 1 - a

Hình 1 - b

 Sketch on X-Y Plane: chọn mặt phẳng XY làm mặt phẳng chứa hình phác đầu tiên khi tạo chi tiết mới ( new part) Đây cũng là mặt phẳng mặc định nếu không chọn No New Sketch

 Sketch on Y-Z Plane: chọn mặt phẳng YZ làm mặt phẳng chứa hình phác đầu tiên khi tạo chi tiết mới (new part)

Trang 3

 Sketch on X-Z Plane: chọn mặt phẳng XZ làm mặt phẳng chứa hình phác đầu tiên khi tạo chi tiết mới (new part)

 Opaque Surfaces: M ặt dựng hình có màu đục Mặc định, một mặt dựng hình

(constructions) thường trong suốt (translucent) (hình 2-a), nếu chọn phương án này,

mặt sẽ đục (hình 2-b)

Hình 2 - a Hình 2 – b

 Autohide in-line work feature: tự động ẩn đối tượng khi nó hòa nhập với hình khối khác

 Auto-consume Work Features and Surface Features: tự động dùng các đối tượng dựng hình như mặt phẳng làm việc khi tạo các điểm hoặc mặt khôn gian khi tạo các đối tượng hình xoắn

Nhấn Apply kết thúc thiết lập hoặc Close kết thúc lệnh

2.1.2 THI ẾT LẬP CHO MẶT PHẲNG CHỨA HÌNH PHÁC

Dùng để thiết lập một số chế độ phục vụ cho việc vẽ phác các hình thể Lệnh này có thể

tiến hành bất cứ lúc nào

DẠNG LỆNH:

Trình đơn: Tools  Application Options

GIẢI THÍCH:

Hộp thoại hiện ra, nhấn chọn mục Sketch

Trong hộp thoại này có các nút chọn sau:

Trang 4

Nhóm Constraint Placement Priority - các ràng bu ộ c di chuy ển co n trỏ khi vẽ hình

được ưu tiên

 Parallel and Perpendicular: song song và vuông góc

 Vertical and Horizontal: th ẳng đứng và nằm ngang

Chỉ được chọn một trong hai nút này Các lựa chọn này cho phép khi vẽ hoặc chỉnh sửa, khi đưa con trỏ đến các vị trí thích ứng, các ràng buộc tự hiện ra thành c ác đường chấm chấm dẫn dắt con trỏ bám theo Thường chọn song song và vuông góc tiện lợi và hiệu quả

Nhóm Display - cho hiển thị

 Grid lines: lưới màn hình Nếu ON có hiển thị đường kẻ đậm theo các tham số đã đặt

tại Document Settings OFF - không hiển thị

 Minor grid lines: ON hiển thị đường kẻ mờ, OFF không hiển thị

 Axes: tr ục toạ độ (đường kẻ đậm nhất chia màn hình làm 4 phần) ON có hiển thị,

OFF không hiển thị

Nhóm OverConstrained Dimensions - kích thước có thể thay đổi các ràng buộc

Chỉ được chọn một trong hai phương án sau:

 Apply Driven Dimension: cho phép các kích thước thay đổi lẫn nhau Nếu một kích

thước cho lớn lên thì các kích thước nối tiếp với nó hoặc có ràng buộc cũng bị thay đổi theo

 Warn of OverConstrained Dimensions: báo trước khi đã cho kích thước thì không

thể cho các ràng buộc

Đối với các đối tượng nối tiếp nhau thành một hình khép kín, khi đã cho đủ kích thước thì một số kích thước không thể sửa được vì đã bị các kích thước khác khống chế Các ràng buộc (Constraint) cũng không thể thực hiện được Muốn cho lại các ràng buộc cho một đối tượng, phải xoá kích thước của đối tượng đó (để tự do)

Trang 5

Các nút lựa chọn khác

 Snap to Grid: b ắt vào các điểm nút (khoảng cách được cho trong Snap Spacing) ON

có cho bắt điểm, OFF không bắt điểm Lựa chọn này còn có thể được đặt bất cứ lúc nào bằng cách đưa con trỏ vào tên Sketch tại vùng trình duyệt hoặc đưa vào

một đối tượng bất kỳ, nhấn phím phải chuột, nhấn chọn  Snap to Grid

 Edit dimension when created: cho thay đổi giá trị nga y lúc ghi kích thước Hộp

thoại nhập số liệu hiện ra ngay sau khi kích thước được kích hoạt

 Autoproject edges during curve creation: t ự động chiếu các cạnh nhìn thấy của chi

ti ết lên mặt phẳng phác khi tạo các đối tượng của hình phác mới

 Automatic reference edges for new sketch: t ự động chiếu các cạnh nhìn thấy của

hình khối lên mặt phẳng phác khi tạo mặt phẳng vẽ phác mới

 Parallel View on New Sketch Creation: Tự động xoay mặt phẳng chứa hình phác

thẳng hướng nhìn của người dùng

 AutoBend width 3D Line Creation: t ự động uốn cong khi đoạn thẳng 3D được vẽ

Tham số để tạo đoạn cong được nói tại hộp thoại Document Settings ở trên

Nhấn Apply kết thúc thiết lập hoặc Close kết thúc lệnh

2.1.3 B ẮT ĐẦU VÀO VÙNG LÀM VIỆC TẠO CHI TIẾT MỚI

2.1.3.1 L ệnh New - tạo bản thiết kế mới

DẠNG LỆNH:

Trình đơn: File  New  Standard.IPT

Thanh công cụ:

GIẢI THÍCH:

Inventor luôn cho chúng ta các bản vẽ mẫu theo các tiêu chuẩn thế giới

Khi ra lệnh, một hộp thoại xuất hiện để chúng ta chọn bản mẫu kèm theo tiêu chuẩn Trong này có các tập tin mẫu theo các loại tiêu chuẩn

Trong hộp thoại này có 3 mục là Default (mặc định), English (hệ Anh) và Metric (hệ Mét)

Hình dưới là hộp thoại các tập tin mẫu Default (mặc định) Các bản mẫu đều có tên là

Standard Còn theo tiêu chuẩn kỹ thuật nào, phụ thuộc và lệnh Format -> Standard

Tiếp sau là hai hệ đo lường hay được dùng nhất: English (hệ Anh) Các tập tin mẫu của

hệ Anh là ANSI đơn vị là incher

Trang 6

Và hệ Metric (hệ Mét):

Trong này có các bản vẽ mẫu theo tiêu chuẩn ISO, DIN, BSI, JIS, GB, đơn vị là milimét

Chọn tập tin Standard.ipt, nhấn OK

Màn hình giao diện tạo chi tiết hiện ra

a- Nếu tại thiết lập ban đầu Applycation Options -> Parts, không chọn  No new

Sketch, chọn hình phác trên mặt phẳng nào thì màn hình giao diện môi trường hình

phác (Sketch) trên mặt phẳng đó hiện ra đầy đủ các công cụ cho chúng ta thực hiện

Trang 7

Trong màn hình giao diện luôn có Thanh lệnh (Panel bar),Trình duyệt (Browse Bar)

và không gian chứa hình khối hoặc mặt phẳng vẽ hình phác

2.1.3.2 Không gian ch ứa chi tiết

Không gian chứa chi tiết là không gian 3 có hệ trục toạ độ Mũi tên màu xanh lá cây là trục Y, mày đỏ là trục X, trục Z màu xanh thẫm

Nhìn thẳng góc với mặt phẳng XY từ chiều dương của trục Z

Nhìn từ điểm X>0, Y>0, Z>0, thẳng vào gốc toạ độ

Chúng ta có thể vẽ phác tại bất kỳ mặt phẳng nào của không gian 3 chiều, thường mặc

định là mặt phẳng XY hoặc chúng ta chọn mặt phẳng vẽ hình phác tại lệnh Tools  Applycation Option  Part (xem 2.1.1) Để thay đổi mặt phẳng vẽ, nhấn nút Origin trong Trình duyệt:

Một danh sách các mặt phẳng và trục toạ độ hiện ra Nhấn chuột chọn, mặt phẳng được chọn trở thành mặt phẳng vẽ phác Trong ví dụ này là mặt YZ Hình vẽ phác có thể được vẽ trên hai mặt phẳng khác nhau (hình bên phải)

Các thao tác vẽ và chỉnh sửa của Inventor được thực hiện phần lớn bằng các thanh công

cụ và nháy phím phải chuột

Trang 8

2.1.3.3 Thanh l ệnh và thanh công cụ

Khi khởi động chuyên mục 2D SKETCH, trên màn hình xu ất hiện Thanh lệnh 2D Sketch (Panel Bar) N ếu không hiển thị, vào View -> Toolbar -> Panel Bar để hiển thị

thanh lệnh hoặc 2D Sketch Panel để hiển thị thanh công cụ

Ngoài ra để hiển thị Thanh công c ụ , nhấn Tools trên Trình đơn , nhấn chọn Customize, hộp thoại xuất hiện:

Chọn mục Toolbars, chọn 2D Sketch Panel trong danh sách các thanh công cụ, nhấn nút Show Nh ấn Close đóng hộp thoại Trên màn hình sẽ xuất hiện thanh công cụ 2D SKETCH

Trang 9

2.1.3.4 Trình duy ệt

Đồng thời xuất hiện với Thanh lệnh là Trình duyệt (Browse Bar)

Mục gốc bao giờ cũng được đặt tên là Partxx (part1, part2 ) Đây chính là tên tệp chứa

chi tiết Tiếp sau là đến các mục con Mỗi lần chúng ta tạo thêm các đối tượng lại được thêm

một mục con và các mục cháu, chắt v.v Các mục con này thường đặt tên mặ c định như

Sketch1, Sketch2, Extrude1, 2 Chúng ta có thể nháy đúp chuột vào các tên đó để đặt tên theo qui ước riêng dễ nhớ, dễ quản lý hơn

Muốn thao tác với các đối tượng, đưa chuột vào tên của đối tượng trên trình duyệt và

nhấn phím phải, các lệnh thao tác (Trình đơn động) hiện ra, nhấn chuột vào lệnh cần thực hiện

Trang 10

Lệnh này dùng chung cho tất cả các loại bản vẽ trong Inventor

Hộp thoại xuất hiện:

Tại File name: cho tên tập tin lưu trữ Phần mở rộng của file phụ thuộc vào chúng ta đang làm việc với loại bản vẽ nào (xem phần các tập tin tại Chương 1) Trong này là tập tin IPT (t ập tin vẽ hình khối chi tiết 3D) Nhấn Save để lưu trữ

Lệnh này dùng chung cho tất cả các loại bản vẽ trong Inventor

Hộp thoại xuất hiện:

Trang 11

Tại File name: cho tên tập tin đã lưu trữ hoặc chọn trên ô danh sách các tập tin Nhấn Open để mở tệp ra làm việc

2.1.4 CÁC LỆNH THAO TÁC VỚI MÀN HÌNH

2.1.4.1 Đặt màu cho màn hình vẽ

Màn hình có thể thay đổi màu bằng lệnh:

Tools  Application Options  Coloros

Hộp thoại xuất hiện:

Chọn các màu trong ô Color Scheme, nhấn Apply kết thúc công việc, nhấn OK hoặc

Trang 12

Khi thực hiện lệnh này, màn hình như sau:

Khi con trỏ đặt vào bên trong vòng tròn nó có dạng , có thể xoay theo mọi hướng Khi đưa ra ngoài vòng tròn chuẩn, con trỏ có dạng để xoay quanh trục vuông góc với màn hình

Xoay hình quanh trục thẳng đứng

Nếu nhấn phím phải chuột tại giữa màn hình, một trình đơn động xuất hiện:

Chọn Common View [Space bar], sẽ được một khối không gian để điều chỉnh góc nhìn theo các hướng nhất định Nhấn chuột vào mũi tên để định hướng nhìn (hình dưới)

Trang 13

Có thể gõ thanh cách (Space bar) để chuyển đổi giữa hai chế độ xoay màn hình Nhấn

phím phải chuột, chọn Done hoặc gõ ESC kết thúc lệnh

Sau khi ra lệnh, con trỏ có dạng , đưa con trỏ đến đối tượng hoặc mặt của hình khối

cần chọn, nhấn chuột Đối tượng được đưa vào tâm màn hình và hướng nhìn thẳng góc với mặt

phẳng chứa đối tượng hoặc mặt được chọn của hình khối

Trang 14

- Đưa con trỏ đến đối tượng cần chọn, nhấn chuột sau đó ra lệnh

- Ra lệnh, con trỏ có dạng , đưa con trỏ đến đối tượng, nhấn chuột

Trang 15

Sau khi ra lệnh, tất cả các đối tượng được đưa vào màn hình với góc nhìn hình chiếu trục

đo

2.1.4.10 L ệnh Prevoius View và Next View

Ý NGHĨA:

Prevoius View: Quay lại màn hình của lần xem trước

Next View: Chuyển đến màn hình của lần xem tiếp theo

DẠNG LỆNH:

Trình đơn: View 

Trình đơn động:

GIẢI THÍCH:

Khi ra lệnh, màn hình tự động chuyển về các trạng thái tương ứng

2.1.4.11 Các nút chuy ển đổi chế độ làm việc

Inventor có hai chế độ làm việc: chế độ Sketch (bản vẽ phác) và chế độ Base Model

(mô hình cơ sở)

Chế độ vẽ phác (Sketch) để vẽ các biên dạng 2D tại các mặt phẳng bất kỳ

Chế độ mô hình cơ sở (Base Model) để quan sát và tạo các khối 3D

Nhấn nút Sketch để thực hiện các công việc vẽ phác

Nhấn nút Return để sang chế độ hình khối 3 chiều (Model)

2.1.4.12 Các tr ợ giúp thường trực trong khi đang thực hiện

công vi ệc

Trong Inventor khi các lệnh đang được thực hiện, nhấn phím phải chuột sẽ hiện ra một

Trình đơn động tương ứng phục vụ cho lựa chọn phương án hoặc các bước tiếp theo của công

việc đó Trình đơn động minh hoạ dưới đây xuất hiện trong các lệnh vẽ

Trang 16

Midpoint bắt vào trung điểm của đối tượng

Center bắt vào tâm đường tròn hoặc cung tròn

Intersection bắt vào giao điểm của các đối tượng Đưa con trỏ vào đối tượng thứ

nhất, nhấn phím trái sau đó đưa con trỏ đến đối tượng thứ hai, lập tức xuất hiện dấu hiệu một điểm, nhấn phím trái sẽ bắt được vào giao điểm

AutoProject tự động chiếu các cạnh nhìn thấy của hình khối lên mặt phẳng phác

để bắt điểm Trường hợp này dùng cho việc thực hiện hình phác khi

Các hình này được vẽ theo qui trình vẽ các đường nét cơ bản sau đó tạo ra các ràng buộc

giữa chúng bằng các ràng buộc hình học (vị trí giữa chúng với nhau) và ràng buộc về kích thước

để được một biên dạng chắc chắn không bị xô lệch

Trong mặt phẳng vẽ hình phác, luôn có lưới ô vuông, khoảng cách giữa các đường kẻ

được xác định trong lệnh Tools  Document Settings  Sketch và nó được hiển thị hay

không phụ thuộc vào các thiết lập trong lệnh Tools  Application Options -> Sketch Có

thể dùng trợ giúp bắt điểm vào các nút lưới trong vẽ hình

Bắt đầu bản vẽ chi tiết mới, nếu không hiện mặt phẳng phác nhấn nút Sketch, nhấn con

trỏ vào mặt phẳng XY của bản vẽ phác

Các công việc vẽ và chỉnh sửa được thực hiện bằng các nút trên thanh công cụ

Các nút Undo (b ỏ việc vừa làm) và Redo (khôi phục lại việc vừa bị bỏ)

cũng như các phần mềm khác

2.2.1 CÁC THIẾT LẬP TRỢ GIÚP CHO BẢN VẼ PHÁC

Trang 17

Khi đã thực hiện việc tạo chi tiết mới, các thanh công cụ để thiết lập trợ giúp hiệ n ra Trước khi bắt tay vào công việc thiết kế, chúng ta phải định đơn vị đo độ dài, đơn vị đo góc, độ chính xác sau dấu phẩy thập phân, cách hiển thị các yếu tố cần thiết của bản vẽ Thường các thiết lập này được đặt mặc định theo tiêu chuẩn thiết kế mà ta chọn ở phần trên Trong mục này chúng ta nghiên cứu các thiết lập đó

Hộp thoại xuất hiện

Trong này có rất nhiều mục để thiết lập cá c thông số ban đầu Chúng ta chỉ nghiên cứu các thiết lập liên quan đến hình phác - Sketch

1- M ục Units - định dạng đơn vị

Hộp thoại:

Trang 18

Trong đó có các nút sau:

Nhóm Units - đặt đơn vị đo

Lenght: ch ọn đơn vị đo độ dài Nhấn chuột vào nút , một danh sách các đơn vị đo hiển

ra: milimet, centimet incher để chọn

Angle: đơn vị đo góc Cách làm tương tự như trên

Time: đơn vị đo thời gian

Mass: đơn vị đo khối lượng

Nhóm Modeling Dimension Display - hiển thị kích thước

Linear Dim Display Pecrision: ch ọn độ chính xác cho đơn vị dài Nhấn chuột vào nút

, một danh sách các độ chính xác hiện ra để chọn Trong đó các con số 12345 sau số 0

là số chữ số thập phân sau dấu phẩy

Angle Dim Display Precision: ch ọn độ chính xác cho đơn vị đo góc Cách làm tương tự

như trên

Cho phép chọn một trong các nút sau để hiển thị kích thước:

 Display as Value: hi ện giá trị bằng số

 Display as Name: hiện giá trị bằng chữ ký hiệu

 Display as Expression: hiện giá trị bằng công thức

 Display tolerance: cho hiện giá trị dung sai

 Display precise value: cho hiện giá trị chính xác (không có dung sai)

Các lựa chọn này cũng tương đương với lệnh Chọn phương thức hiển thị kích thước được giới thiệu tại phần ràng buộc về kích thước Sau khi chọn xong nhấn Apply

Trang 19

2- M ục Sketch - định lưới màn hình

Trong đó có các nút sau:

Nhóm Snap Spacing - đặt khoảng cách để bắt điểm

X : kho ảng cách theo phương X Gõ số

Y: kho ảng cách theo phương Y Gõ số Các số này giúp cho người vẽ bắt điểm nhanh và

chính xác

Ví dụ: X: 1mm, Y: 1mm như trên hình hộp thoại nghĩa là con trỏ bắt dính vào các điểm cách nhau mỗi chiều 1mm, không phụ thuộc vào lưới hiển thị cách nhau bao nhiêu

Nhóm Grid Display - vẽ lưới

Snap Per Minor : kho ảng cách giữa các đường kẻ mờ Đơn vị là mm Trong ví dụ, cứ

2mm kẻ một đường mờ Có thể gõ số khác

Maijor evrry minor line: kho ảng cách giữa các đường kẻ đậm tính bằng số đường mờ

Trong ví dụ, cứ sau 10 đường mờ lại kẻ một đường rõ hơn

Nhóm 3D Sketch - dùng để tự động tạo các đường uốn trong không gian 3 chiều

Auto Bend Radius: tự động uốn thành cung tròn nếu đoạn vừa vẽ nhỏ hơn giá trị cho trong ô nhập liệu Giá trị này có thể thay đổi bằng số khác do người dùng gõ vào

Nhấn OK kết thúc lệnh

3- M ục Modeling - định bắt điểm trong không gian 3 chiều

Trang 20

Trong này có các ô nhập số liệu:

Distance Snap: kho ảng cách có thể bắt điểm Gõ số

Angle Snap: góc lân cận để bắt điểm Gõ số

Mỗi lần gõ Enter kết thúc một đoạn hoặc một số đoạn liên tiếp nhưng chưa kết thúc lệnh

Kết thúc lệnh: Done hoặc ESC

Hình dưới minh hoạ việc vẽ đoạn thẳng và các ký hiệu, đường dẫn đến các ràng buộc

Trang 21

Sau khi kết thúc lệnh, ta được một hình phác nhưng chưa có kích thước chính xác Dùng lệnh Create Dimension để cho kích thước và chỉnh sửa kích thước

Dùng lệnh Create Constraint để cho và chỉnh sửa các ràng buộc hình học

Các trường hợp đặc biệt vẽ hình phác bằng lệnh LINE

Ngoài việc vẽ đoạn thẳng theo toạ độ hai điểm thông thường, chúng tôi giới thiệu thêm

các trường hợp đặc biệt khi dùng lệnh Line

1- Vẽ cung tròn nối liền với đoạn thẳng

a- Cung tròn tiếp tuyến với đoạn thẳng vừa vẽ

Ra lệnh Line Vẽ một đoạn thẳng Nhấn phím trái chuột vào điểm đầu mút của đoạn

thẳng (hình 1- a), giữ phím, rê chuột thành cung tròn (hình 1- b) Kết quả như hình 1 - c)

1- a 1- b 1 - c

b- Cung tròn vuông góc với đoạn thẳng vừa vẽ

Ra lệnh Line Vẽ một đoạn thẳng Nhấn phím trái chuột vào điểm đầu mút của đoạn

thẳng, giữ phím, rê chuột thành cung tròn theo hướng vuông góc với đoạn thẳng (hình 1- d) Kết

quả như hình 1-e

1-d 1- e Trong khi vẽ, chúng ta có thể thay đổi hướng rê chuột để thay đổi hướng của cung

Trang 22

2- Vẽ đoạn thẳng tiếp tuyến với đường tròn, cung tròn hoặc Elíp

Ra lệnh Line Nhấn phím trái chuột vào cung tròn, đường tròn hoặc elíp, giữ phím, rê

chuột tìm điểm tiếp theo của đoạn thẳng (hình 2.- a, b) Đoạn thẳng tự động tiếp tuyến với các đối tượng nói trên Kết quả như hình 2-c)

Muốn vẽ đường Spline hở, nhấn phím phải chuột tại điểm cuối, Trình đơn động hiện

ra, chọn Continue hoặc gõ Enter hoặc nháy đúp chuột kết thúc một đoạn cong nhưng chưa

kết thúc lệnh

Nếu chọn Back, bỏ đoạn vừa vẽ, con trỏ trở về điểm ngay trước đó

Nhấn phím phải chuột vào vùng trống, chọn Done kết thúc lệnh

Ngoài việc vẽ các đoạn cong theo toạ độ các điểm thông thường, chúng tôi giới thiệu

thêm các trường hợp đặc biệt khi dùng lệnh Spline

V ẽ đường cong tiếp xúc nối liền với đoạn thẳng

Trang 23

2.2.2.3 Ch ỉnh sửa Spline

Sau khi vẽ xong, đường Spline được chỉnh sửa như sau:

- Chỉnh sửa bằng các điểm nút (các điểm khi bấm chuột mà Spline đi qua): nhấn chuột vào các điểm nút này và kéo, hình dạng của Spline bị thay đổi

- Bằng các lệnh tại Trình đơn động

Đưa con trỏ vào Spline và nhấn phím phải chuột Trình đơn động hiện ra:

Trên Trình đơn động gồm các mục sau:

Close Spline: khép kín đường cong

Insert Point: thêm điểm nút Mỗi lần nhấn phím trái vào đường cong, tại đó có thêm

một điểm

Fit Method: các phương thức làm trơn Nhấn chuột trái, hiện ra 3 phương thức:

Smooth, Sweet và AutoCAD, mỗi phương thức có độ cong khác nhau

Display Curvature: cho hi ện các đường pháp tuyến thể hiện độ cong

Trang 24

Bowtie - nút g ốc của cung Nhấn nút , hiện ra các phương án để biến đổi hình dạng

cung

- Handle: dùng th ủ công (bằng tay) Các nút của đường tiếp tuyến với cung hiện

ra, nhấn phím trái chuột vào nút đó và rê chuột, hình dạng đường cong biến đổi theo (hình a)

a b

- Curvature: dùng cung để định độ cong Có thêm một cung kèm theo các nút gốc

hiện ra tại điểm uốn, nhấn phím trái chuột vào nút đó và rê chuột, hình dạng đường cong biến đổi theo bàn kính cung (hình b)

- Flat: bi ến đoạn cong thành phẳng

Spline Tension: độ căng của đường cong Hộp thoại cho số liệu xuất hiện:

Dùng thanh trượt để thay đổi giá trị Giá trị càng lớn, đoạn cong càng gần với đường thẳng (căng) (hình dưới)

Trang 25

Trên thanh công cụ có hai cách vẽ đường tròn:

1- V ẽ theo tâm và một điểm khác trên đường tròn -

hoặc Shift + C

Dòng nhắc:

Select Center of Circle: cho tâm đường tròn

Select Point on the Circle: cho m ột điểm trên đường tròn

2- V ẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đoạn thẳng

Dòng nhắc:

Select First Line: ch ọn đoạn thẳng thứ nhất

Select second Line: ch ọn đoạn thẳng thứ hai

Select a line to create Circle: ch ọn đoạn thẳng cuối cùng để tạo ra đường tròn

Đáp lại các dòng nhắc trên bằng cách đưa con trỏ đến các đường thẳng, nhấn phím trái chuột Hình dưới minh hoạ các dạng vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đoạn thẳng

Trang 26

Nhấn nút , nút lệnh hiện ra

GIẢI THÍCH:

Dòng nhắc:

Select ellipse center: cho tâm điểm

Select first axis point: cho điểm đầu một trục

Select point on ellipse: cho m ột điểm trên elíp

Tất cả đều nhấn phím trái chuột

Kết quả được 1 hình elíp Hình dưới minh hoạ cách vẽ Elíp

Select start of arc: cho điểm đầu của cung tròn

Select end of arc: cho điểm cuối của cung tròn

Select point on arc: cho một điểm trên cung tròn

2- V ẽ theo tâm, điểm đầu và điểm cuối -

Dòng nhắc:

Select center: cho tâm điểm

Select start point: cho điểm đầu của cung tròn

Select end point: cho điểm cuối

3- V ẽ theo 1 điểm đầu mút của đối tượng khác và điểm cuối -

Dòng nhắc:

Trang 27

Select start point: cho điểm đầu của cung tròn Điểm này phải là đầu mút của một đối

tượng khác như cung tròn hoặc đoạn thẳng Cung tròn được nối với đối tượng cũ và tiếp tuyến với nhau

Select end of arc: cho điểm cuối của cung tròn

Đối với các hình đường tròn, cung tròn, elíp khi vẽ không có phương án tiếp xúc nhau ho ặc tiếp xúc với đoạn thẳng nhưng sau khi vẽ có thể dùng các ràng buộc để tạo các tiếp xúc cần thiết

Select first corrner: cho điểm đầu của đường chéo

Select opposite corner: cho điểm đối diện

Vẽ bằng phương pháp này được hình chữ nhật có hai cạnh nằm ngang và thẳng đứng (hình a)

2- V ẽ theo 3 điểm góc -

Dòng nhắc:

Select first corrner: cho điểm của góc thứ nhất

Select second corner: cho điểm góc thứ hai Điểm này và điểm thứ nhất cùng nằm trên một

cạnh Có thể kéo theo phương bất kỳ

Select third corner: cho điểm góc thứ ba Con trỏ tự động kéo theo phương vuông góc với

cạnh được tạo bằng hai điểm trên

Vẽ theo phương pháp này được hình chữ nhật nằm theo phương bất kỳ (hình b)

a b

2.2.2.8 L ệnh vẽ một điểm - Point

Điểm (Point) được dùng với mục đích sau:

- Làm tâm lỗ khi vẽ các lỗ 3D hoặc tâm đường tròn

Trang 28

- Làm điểm để dựng mặt phẳng làm việc (Work plane) chứa hình phác

- Làm điểm để tạo điểm làm việc (Work point) để dựng đường 3D trong không gian

Select Center point: cho tâm l ỗ Đưa chuột đến vị trí cần thiết nhấn phím trái Kết thúc lệnh

bằng ESC hoặc Done Khi vẽ lỗ, có điểm để bắt tâm Các điểm được hiển thị bằng dấu

Để đặt vị trí của điểm một cách chính xác cách các cạnh một khoảng cho trước, dùng lệnh

Create Dimension và Edit Dimension

Khi cho kích thước, nhấn chuột vào điểm đã vẽ và đoạn thẳng hoặc đối tượng cần lấy khoảng cách, kích thước hiện ra và cho số (hình dưới)

Đối với hình phác 2D không cần nhập giá trị Z

Sau khi ra lệnh, hộp thoại xuất hiện

Trang 29

Nhấn chọn tên tệp cần nhập Nhấn Open, các điểm được vẽ ra

2.2.2.9 L ệnh vẽ đa giác đều

v ẽ theo tâm và đỉnh

Trang 30

v ẽ theo tâm và trung điểm một cạnh

Dòng nhắc:

Select center of polygon: cho tâm điểm

Select point on polygon: cho điểm trên đa giác Điểm này tuỳ theo cách vẽ, là đỉnh hay trung

Lệnh dùng để vê góc thành cung tròn, chỉ dùng được cho giao điểm giữa các đoạn thẳng,

giữa các cung tròn và đoạn thẳng với cung tròn

Trang 31

- Hai khoảng cách khác nhau, phải nhập hai giá trị Distance 1 và Distance 2 (hình b)

- Cho một khoảng cách và một góc, phải nhập Distance: khoảng cách và Angle: góc (hình c)

Trang 32

Nhấn nút chìm xuống sẽ tự động ghi kích thước

Nhấn nút chìm xuống, không ghi kích thước tại vị trí phạt góc

Nếu có ghi kích thước, sẽ dễ dàng thay đổi giá trị kích thước, hình sẽ thay đổi theo

Mirror line: ch ọn trục đối xứng Dòng nhắc: Select Mirror line

Trong này có thể chọn đối tượng trước hoặc sau chọn trục

Đối tượng đã được chọn lấy đối xứng không thể được chọn làm trục đối xứng

Sau khi mọi đối tượng đã được chọn đầy đủ, nút Apply mới được kích hoạt Nhấn Apply để thực thi Có thể làm tiếp với các đối tượng khác đến khi nhấn Done hoặc ESC, lệnh

mới kết thúc

Trang 33

Geometry: ch ọn hình gốc Nhấn chuột vào đối tượng cần chọn

Direction 1: hướng phát triển thứ nhất Nhấn nút để chọn một đoạn thẳng làm phương,

nhấn nút để định hướng Hai phương là hai đoạn thẳng hợp với nhau một góc bất

Ngày đăng: 28/03/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khối lên mặt phẳng phác khi tạo mặt phẳng  vẽ phác mới. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình kh ối lên mặt phẳng phác khi tạo mặt phẳng vẽ phác mới (Trang 5)
Hình d ưới  minh ho ạ việc vẽ đoạn thẳng và các ký hiệu, đường dẫn đến các ràng buộc. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình d ưới minh ho ạ việc vẽ đoạn thẳng và các ký hiệu, đường dẫn đến các ràng buộc (Trang 20)
Hình khác c ũng thay đổi  theo. OFF (không dánh d ấu)  - các hình là các cá th ể riêng rẽ - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình kh ác c ũng thay đổi theo. OFF (không dánh d ấu) - các hình là các cá th ể riêng rẽ (Trang 34)
Hình dưới minh họa các đoạn được kéo dài. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình d ưới minh họa các đoạn được kéo dài (Trang 39)
Hình d ưới minh họa các đoạn bị cắt bỏ. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình d ưới minh họa các đoạn bị cắt bỏ (Trang 40)
Hình d ưới minh hoạ lệnh  Move. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình d ưới minh hoạ lệnh Move (Trang 45)
Hình  dưới  minh h ọa hiển thị kích thước bằng chữ và bằng công thức. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
nh dưới minh h ọa hiển thị kích thước bằng chữ và bằng công thức (Trang 58)
Hình d ưới minh hoạ một bản vẽ phác hoàn chỉnh. - AUTODESK INVENTOR – Chương 2 Thiết kế chi tiết potx
Hình d ưới minh hoạ một bản vẽ phác hoàn chỉnh (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm