CHƯƠNG 2 Việc thiết kế chi tiết được thực hiện theo các bước sau: 1 - Tạo ra các hình phác trên mặt phẳng 2D Sketch hoặc trong không gian 3 chiều 3D Sketch để làm biên dạng tạo hình khối
Trang 1CHƯƠNG 2
Việc thiết kế chi tiết được thực hiện theo các bước sau:
1 - Tạo ra các hình phác trên mặt phẳng (2D Sketch) hoặc trong không gian 3 chiều (3D
Sketch) để làm biên dạng tạo hình khối của chi tiết
2 - Dùng các công cụ tạo hình khối 3 chiều để tạo ra các chi tiết từ các biên dạng đã được
tạo ra trong bước 1
3 - Tu sửa thành chi tiết hoàn chỉnh
2.1.1 THI ẾT LẬP BAN ĐẦU CHO CHI TIẾT
DẠNG LỆNH:
Trình đơn: Tools Applycation Option Part
GIẢI THÍCH:
Hộp thoại hiện ra:
M ục Part - chi tiết
Các lựa chọn gồm:
No New Sketch: không m ở mặt phẳng hình phác khi tạo chi tiết mới
Thường mặc định khi tạo một chi tiết mới, luôn xuất hiện mặt phẳng XY với các lưới màn hình kèm theo thanh công cụ để người dùng vẽ phác biên dạng (Sketch) dùng cho việc tạo hình khối (hình 1-a)
Nếu chọn phương án này mặt phẳng phác không hiện ra mà chỉ hiện ra không gian chứa chi tiết (hình 1-b) Muốn vẽ hình phác biên dạng phải nhấn nút chọn Sketch trên thanh công
cụ
Trang 2Hình 1 - a
Hình 1 - b
Sketch on X-Y Plane: chọn mặt phẳng XY làm mặt phẳng chứa hình phác đầu tiên khi tạo chi tiết mới ( new part) Đây cũng là mặt phẳng mặc định nếu không chọn No New Sketch
Sketch on Y-Z Plane: chọn mặt phẳng YZ làm mặt phẳng chứa hình phác đầu tiên khi tạo chi tiết mới (new part)
Trang 3 Sketch on X-Z Plane: chọn mặt phẳng XZ làm mặt phẳng chứa hình phác đầu tiên khi tạo chi tiết mới (new part)
Opaque Surfaces: M ặt dựng hình có màu đục Mặc định, một mặt dựng hình
(constructions) thường trong suốt (translucent) (hình 2-a), nếu chọn phương án này,
mặt sẽ đục (hình 2-b)
Hình 2 - a Hình 2 – b
Autohide in-line work feature: tự động ẩn đối tượng khi nó hòa nhập với hình khối khác
Auto-consume Work Features and Surface Features: tự động dùng các đối tượng dựng hình như mặt phẳng làm việc khi tạo các điểm hoặc mặt khôn gian khi tạo các đối tượng hình xoắn
Nhấn Apply kết thúc thiết lập hoặc Close kết thúc lệnh
2.1.2 THI ẾT LẬP CHO MẶT PHẲNG CHỨA HÌNH PHÁC
Dùng để thiết lập một số chế độ phục vụ cho việc vẽ phác các hình thể Lệnh này có thể
tiến hành bất cứ lúc nào
DẠNG LỆNH:
Trình đơn: Tools Application Options
GIẢI THÍCH:
Hộp thoại hiện ra, nhấn chọn mục Sketch
Trong hộp thoại này có các nút chọn sau:
Trang 4Nhóm Constraint Placement Priority - các ràng bu ộ c di chuy ển co n trỏ khi vẽ hình
được ưu tiên
Parallel and Perpendicular: song song và vuông góc
Vertical and Horizontal: th ẳng đứng và nằm ngang
Chỉ được chọn một trong hai nút này Các lựa chọn này cho phép khi vẽ hoặc chỉnh sửa, khi đưa con trỏ đến các vị trí thích ứng, các ràng buộc tự hiện ra thành c ác đường chấm chấm dẫn dắt con trỏ bám theo Thường chọn song song và vuông góc tiện lợi và hiệu quả
Nhóm Display - cho hiển thị
Grid lines: lưới màn hình Nếu ON có hiển thị đường kẻ đậm theo các tham số đã đặt
tại Document Settings OFF - không hiển thị
Minor grid lines: ON hiển thị đường kẻ mờ, OFF không hiển thị
Axes: tr ục toạ độ (đường kẻ đậm nhất chia màn hình làm 4 phần) ON có hiển thị,
OFF không hiển thị
Nhóm OverConstrained Dimensions - kích thước có thể thay đổi các ràng buộc
Chỉ được chọn một trong hai phương án sau:
Apply Driven Dimension: cho phép các kích thước thay đổi lẫn nhau Nếu một kích
thước cho lớn lên thì các kích thước nối tiếp với nó hoặc có ràng buộc cũng bị thay đổi theo
Warn of OverConstrained Dimensions: báo trước khi đã cho kích thước thì không
thể cho các ràng buộc
Đối với các đối tượng nối tiếp nhau thành một hình khép kín, khi đã cho đủ kích thước thì một số kích thước không thể sửa được vì đã bị các kích thước khác khống chế Các ràng buộc (Constraint) cũng không thể thực hiện được Muốn cho lại các ràng buộc cho một đối tượng, phải xoá kích thước của đối tượng đó (để tự do)
Trang 5Các nút lựa chọn khác
Snap to Grid: b ắt vào các điểm nút (khoảng cách được cho trong Snap Spacing) ON
có cho bắt điểm, OFF không bắt điểm Lựa chọn này còn có thể được đặt bất cứ lúc nào bằng cách đưa con trỏ vào tên Sketch tại vùng trình duyệt hoặc đưa vào
một đối tượng bất kỳ, nhấn phím phải chuột, nhấn chọn Snap to Grid
Edit dimension when created: cho thay đổi giá trị nga y lúc ghi kích thước Hộp
thoại nhập số liệu hiện ra ngay sau khi kích thước được kích hoạt
Autoproject edges during curve creation: t ự động chiếu các cạnh nhìn thấy của chi
ti ết lên mặt phẳng phác khi tạo các đối tượng của hình phác mới
Automatic reference edges for new sketch: t ự động chiếu các cạnh nhìn thấy của
hình khối lên mặt phẳng phác khi tạo mặt phẳng vẽ phác mới
Parallel View on New Sketch Creation: Tự động xoay mặt phẳng chứa hình phác
thẳng hướng nhìn của người dùng
AutoBend width 3D Line Creation: t ự động uốn cong khi đoạn thẳng 3D được vẽ
Tham số để tạo đoạn cong được nói tại hộp thoại Document Settings ở trên
Nhấn Apply kết thúc thiết lập hoặc Close kết thúc lệnh
2.1.3 B ẮT ĐẦU VÀO VÙNG LÀM VIỆC TẠO CHI TIẾT MỚI
2.1.3.1 L ệnh New - tạo bản thiết kế mới
DẠNG LỆNH:
Trình đơn: File New Standard.IPT
Thanh công cụ:
GIẢI THÍCH:
Inventor luôn cho chúng ta các bản vẽ mẫu theo các tiêu chuẩn thế giới
Khi ra lệnh, một hộp thoại xuất hiện để chúng ta chọn bản mẫu kèm theo tiêu chuẩn Trong này có các tập tin mẫu theo các loại tiêu chuẩn
Trong hộp thoại này có 3 mục là Default (mặc định), English (hệ Anh) và Metric (hệ Mét)
Hình dưới là hộp thoại các tập tin mẫu Default (mặc định) Các bản mẫu đều có tên là
Standard Còn theo tiêu chuẩn kỹ thuật nào, phụ thuộc và lệnh Format -> Standard
Tiếp sau là hai hệ đo lường hay được dùng nhất: English (hệ Anh) Các tập tin mẫu của
hệ Anh là ANSI đơn vị là incher
Trang 6Và hệ Metric (hệ Mét):
Trong này có các bản vẽ mẫu theo tiêu chuẩn ISO, DIN, BSI, JIS, GB, đơn vị là milimét
Chọn tập tin Standard.ipt, nhấn OK
Màn hình giao diện tạo chi tiết hiện ra
a- Nếu tại thiết lập ban đầu Applycation Options -> Parts, không chọn No new
Sketch, chọn hình phác trên mặt phẳng nào thì màn hình giao diện môi trường hình
phác (Sketch) trên mặt phẳng đó hiện ra đầy đủ các công cụ cho chúng ta thực hiện
Trang 7Trong màn hình giao diện luôn có Thanh lệnh (Panel bar),Trình duyệt (Browse Bar)
và không gian chứa hình khối hoặc mặt phẳng vẽ hình phác
2.1.3.2 Không gian ch ứa chi tiết
Không gian chứa chi tiết là không gian 3 có hệ trục toạ độ Mũi tên màu xanh lá cây là trục Y, mày đỏ là trục X, trục Z màu xanh thẫm
Nhìn thẳng góc với mặt phẳng XY từ chiều dương của trục Z
Nhìn từ điểm X>0, Y>0, Z>0, thẳng vào gốc toạ độ
Chúng ta có thể vẽ phác tại bất kỳ mặt phẳng nào của không gian 3 chiều, thường mặc
định là mặt phẳng XY hoặc chúng ta chọn mặt phẳng vẽ hình phác tại lệnh Tools Applycation Option Part (xem 2.1.1) Để thay đổi mặt phẳng vẽ, nhấn nút Origin trong Trình duyệt:
Một danh sách các mặt phẳng và trục toạ độ hiện ra Nhấn chuột chọn, mặt phẳng được chọn trở thành mặt phẳng vẽ phác Trong ví dụ này là mặt YZ Hình vẽ phác có thể được vẽ trên hai mặt phẳng khác nhau (hình bên phải)
Các thao tác vẽ và chỉnh sửa của Inventor được thực hiện phần lớn bằng các thanh công
cụ và nháy phím phải chuột
Trang 82.1.3.3 Thanh l ệnh và thanh công cụ
Khi khởi động chuyên mục 2D SKETCH, trên màn hình xu ất hiện Thanh lệnh 2D Sketch (Panel Bar) N ếu không hiển thị, vào View -> Toolbar -> Panel Bar để hiển thị
thanh lệnh hoặc 2D Sketch Panel để hiển thị thanh công cụ
Ngoài ra để hiển thị Thanh công c ụ , nhấn Tools trên Trình đơn , nhấn chọn Customize, hộp thoại xuất hiện:
Chọn mục Toolbars, chọn 2D Sketch Panel trong danh sách các thanh công cụ, nhấn nút Show Nh ấn Close đóng hộp thoại Trên màn hình sẽ xuất hiện thanh công cụ 2D SKETCH
Trang 92.1.3.4 Trình duy ệt
Đồng thời xuất hiện với Thanh lệnh là Trình duyệt (Browse Bar)
Mục gốc bao giờ cũng được đặt tên là Partxx (part1, part2 ) Đây chính là tên tệp chứa
chi tiết Tiếp sau là đến các mục con Mỗi lần chúng ta tạo thêm các đối tượng lại được thêm
một mục con và các mục cháu, chắt v.v Các mục con này thường đặt tên mặ c định như
Sketch1, Sketch2, Extrude1, 2 Chúng ta có thể nháy đúp chuột vào các tên đó để đặt tên theo qui ước riêng dễ nhớ, dễ quản lý hơn
Muốn thao tác với các đối tượng, đưa chuột vào tên của đối tượng trên trình duyệt và
nhấn phím phải, các lệnh thao tác (Trình đơn động) hiện ra, nhấn chuột vào lệnh cần thực hiện
Trang 10Lệnh này dùng chung cho tất cả các loại bản vẽ trong Inventor
Hộp thoại xuất hiện:
Tại File name: cho tên tập tin lưu trữ Phần mở rộng của file phụ thuộc vào chúng ta đang làm việc với loại bản vẽ nào (xem phần các tập tin tại Chương 1) Trong này là tập tin IPT (t ập tin vẽ hình khối chi tiết 3D) Nhấn Save để lưu trữ
Lệnh này dùng chung cho tất cả các loại bản vẽ trong Inventor
Hộp thoại xuất hiện:
Trang 11Tại File name: cho tên tập tin đã lưu trữ hoặc chọn trên ô danh sách các tập tin Nhấn Open để mở tệp ra làm việc
2.1.4 CÁC LỆNH THAO TÁC VỚI MÀN HÌNH
2.1.4.1 Đặt màu cho màn hình vẽ
Màn hình có thể thay đổi màu bằng lệnh:
Tools Application Options Coloros
Hộp thoại xuất hiện:
Chọn các màu trong ô Color Scheme, nhấn Apply kết thúc công việc, nhấn OK hoặc
Trang 12Khi thực hiện lệnh này, màn hình như sau:
Khi con trỏ đặt vào bên trong vòng tròn nó có dạng , có thể xoay theo mọi hướng Khi đưa ra ngoài vòng tròn chuẩn, con trỏ có dạng để xoay quanh trục vuông góc với màn hình
Xoay hình quanh trục thẳng đứng
Nếu nhấn phím phải chuột tại giữa màn hình, một trình đơn động xuất hiện:
Chọn Common View [Space bar], sẽ được một khối không gian để điều chỉnh góc nhìn theo các hướng nhất định Nhấn chuột vào mũi tên để định hướng nhìn (hình dưới)
Trang 13Có thể gõ thanh cách (Space bar) để chuyển đổi giữa hai chế độ xoay màn hình Nhấn
phím phải chuột, chọn Done hoặc gõ ESC kết thúc lệnh
Sau khi ra lệnh, con trỏ có dạng , đưa con trỏ đến đối tượng hoặc mặt của hình khối
cần chọn, nhấn chuột Đối tượng được đưa vào tâm màn hình và hướng nhìn thẳng góc với mặt
phẳng chứa đối tượng hoặc mặt được chọn của hình khối
Trang 14- Đưa con trỏ đến đối tượng cần chọn, nhấn chuột sau đó ra lệnh
- Ra lệnh, con trỏ có dạng , đưa con trỏ đến đối tượng, nhấn chuột
Trang 15Sau khi ra lệnh, tất cả các đối tượng được đưa vào màn hình với góc nhìn hình chiếu trục
đo
2.1.4.10 L ệnh Prevoius View và Next View
Ý NGHĨA:
Prevoius View: Quay lại màn hình của lần xem trước
Next View: Chuyển đến màn hình của lần xem tiếp theo
DẠNG LỆNH:
Trình đơn: View
Trình đơn động:
GIẢI THÍCH:
Khi ra lệnh, màn hình tự động chuyển về các trạng thái tương ứng
2.1.4.11 Các nút chuy ển đổi chế độ làm việc
Inventor có hai chế độ làm việc: chế độ Sketch (bản vẽ phác) và chế độ Base Model
(mô hình cơ sở)
Chế độ vẽ phác (Sketch) để vẽ các biên dạng 2D tại các mặt phẳng bất kỳ
Chế độ mô hình cơ sở (Base Model) để quan sát và tạo các khối 3D
Nhấn nút Sketch để thực hiện các công việc vẽ phác
Nhấn nút Return để sang chế độ hình khối 3 chiều (Model)
2.1.4.12 Các tr ợ giúp thường trực trong khi đang thực hiện
công vi ệc
Trong Inventor khi các lệnh đang được thực hiện, nhấn phím phải chuột sẽ hiện ra một
Trình đơn động tương ứng phục vụ cho lựa chọn phương án hoặc các bước tiếp theo của công
việc đó Trình đơn động minh hoạ dưới đây xuất hiện trong các lệnh vẽ
Trang 16Midpoint bắt vào trung điểm của đối tượng
Center bắt vào tâm đường tròn hoặc cung tròn
Intersection bắt vào giao điểm của các đối tượng Đưa con trỏ vào đối tượng thứ
nhất, nhấn phím trái sau đó đưa con trỏ đến đối tượng thứ hai, lập tức xuất hiện dấu hiệu một điểm, nhấn phím trái sẽ bắt được vào giao điểm
AutoProject tự động chiếu các cạnh nhìn thấy của hình khối lên mặt phẳng phác
để bắt điểm Trường hợp này dùng cho việc thực hiện hình phác khi
Các hình này được vẽ theo qui trình vẽ các đường nét cơ bản sau đó tạo ra các ràng buộc
giữa chúng bằng các ràng buộc hình học (vị trí giữa chúng với nhau) và ràng buộc về kích thước
để được một biên dạng chắc chắn không bị xô lệch
Trong mặt phẳng vẽ hình phác, luôn có lưới ô vuông, khoảng cách giữa các đường kẻ
được xác định trong lệnh Tools Document Settings Sketch và nó được hiển thị hay
không phụ thuộc vào các thiết lập trong lệnh Tools Application Options -> Sketch Có
thể dùng trợ giúp bắt điểm vào các nút lưới trong vẽ hình
Bắt đầu bản vẽ chi tiết mới, nếu không hiện mặt phẳng phác nhấn nút Sketch, nhấn con
trỏ vào mặt phẳng XY của bản vẽ phác
Các công việc vẽ và chỉnh sửa được thực hiện bằng các nút trên thanh công cụ
Các nút Undo (b ỏ việc vừa làm) và Redo (khôi phục lại việc vừa bị bỏ)
cũng như các phần mềm khác
2.2.1 CÁC THIẾT LẬP TRỢ GIÚP CHO BẢN VẼ PHÁC
Trang 17Khi đã thực hiện việc tạo chi tiết mới, các thanh công cụ để thiết lập trợ giúp hiệ n ra Trước khi bắt tay vào công việc thiết kế, chúng ta phải định đơn vị đo độ dài, đơn vị đo góc, độ chính xác sau dấu phẩy thập phân, cách hiển thị các yếu tố cần thiết của bản vẽ Thường các thiết lập này được đặt mặc định theo tiêu chuẩn thiết kế mà ta chọn ở phần trên Trong mục này chúng ta nghiên cứu các thiết lập đó
Hộp thoại xuất hiện
Trong này có rất nhiều mục để thiết lập cá c thông số ban đầu Chúng ta chỉ nghiên cứu các thiết lập liên quan đến hình phác - Sketch
1- M ục Units - định dạng đơn vị
Hộp thoại:
Trang 18Trong đó có các nút sau:
Nhóm Units - đặt đơn vị đo
Lenght: ch ọn đơn vị đo độ dài Nhấn chuột vào nút , một danh sách các đơn vị đo hiển
ra: milimet, centimet incher để chọn
Angle: đơn vị đo góc Cách làm tương tự như trên
Time: đơn vị đo thời gian
Mass: đơn vị đo khối lượng
Nhóm Modeling Dimension Display - hiển thị kích thước
Linear Dim Display Pecrision: ch ọn độ chính xác cho đơn vị dài Nhấn chuột vào nút
, một danh sách các độ chính xác hiện ra để chọn Trong đó các con số 12345 sau số 0
là số chữ số thập phân sau dấu phẩy
Angle Dim Display Precision: ch ọn độ chính xác cho đơn vị đo góc Cách làm tương tự
như trên
Cho phép chọn một trong các nút sau để hiển thị kích thước:
Display as Value: hi ện giá trị bằng số
Display as Name: hiện giá trị bằng chữ ký hiệu
Display as Expression: hiện giá trị bằng công thức
Display tolerance: cho hiện giá trị dung sai
Display precise value: cho hiện giá trị chính xác (không có dung sai)
Các lựa chọn này cũng tương đương với lệnh Chọn phương thức hiển thị kích thước được giới thiệu tại phần ràng buộc về kích thước Sau khi chọn xong nhấn Apply
Trang 192- M ục Sketch - định lưới màn hình
Trong đó có các nút sau:
Nhóm Snap Spacing - đặt khoảng cách để bắt điểm
X : kho ảng cách theo phương X Gõ số
Y: kho ảng cách theo phương Y Gõ số Các số này giúp cho người vẽ bắt điểm nhanh và
chính xác
Ví dụ: X: 1mm, Y: 1mm như trên hình hộp thoại nghĩa là con trỏ bắt dính vào các điểm cách nhau mỗi chiều 1mm, không phụ thuộc vào lưới hiển thị cách nhau bao nhiêu
Nhóm Grid Display - vẽ lưới
Snap Per Minor : kho ảng cách giữa các đường kẻ mờ Đơn vị là mm Trong ví dụ, cứ
2mm kẻ một đường mờ Có thể gõ số khác
Maijor evrry minor line: kho ảng cách giữa các đường kẻ đậm tính bằng số đường mờ
Trong ví dụ, cứ sau 10 đường mờ lại kẻ một đường rõ hơn
Nhóm 3D Sketch - dùng để tự động tạo các đường uốn trong không gian 3 chiều
Auto Bend Radius: tự động uốn thành cung tròn nếu đoạn vừa vẽ nhỏ hơn giá trị cho trong ô nhập liệu Giá trị này có thể thay đổi bằng số khác do người dùng gõ vào
Nhấn OK kết thúc lệnh
3- M ục Modeling - định bắt điểm trong không gian 3 chiều
Trang 20Trong này có các ô nhập số liệu:
Distance Snap: kho ảng cách có thể bắt điểm Gõ số
Angle Snap: góc lân cận để bắt điểm Gõ số
Mỗi lần gõ Enter kết thúc một đoạn hoặc một số đoạn liên tiếp nhưng chưa kết thúc lệnh
Kết thúc lệnh: Done hoặc ESC
Hình dưới minh hoạ việc vẽ đoạn thẳng và các ký hiệu, đường dẫn đến các ràng buộc
Trang 21Sau khi kết thúc lệnh, ta được một hình phác nhưng chưa có kích thước chính xác Dùng lệnh Create Dimension để cho kích thước và chỉnh sửa kích thước
Dùng lệnh Create Constraint để cho và chỉnh sửa các ràng buộc hình học
Các trường hợp đặc biệt vẽ hình phác bằng lệnh LINE
Ngoài việc vẽ đoạn thẳng theo toạ độ hai điểm thông thường, chúng tôi giới thiệu thêm
các trường hợp đặc biệt khi dùng lệnh Line
1- Vẽ cung tròn nối liền với đoạn thẳng
a- Cung tròn tiếp tuyến với đoạn thẳng vừa vẽ
Ra lệnh Line Vẽ một đoạn thẳng Nhấn phím trái chuột vào điểm đầu mút của đoạn
thẳng (hình 1- a), giữ phím, rê chuột thành cung tròn (hình 1- b) Kết quả như hình 1 - c)
1- a 1- b 1 - c
b- Cung tròn vuông góc với đoạn thẳng vừa vẽ
Ra lệnh Line Vẽ một đoạn thẳng Nhấn phím trái chuột vào điểm đầu mút của đoạn
thẳng, giữ phím, rê chuột thành cung tròn theo hướng vuông góc với đoạn thẳng (hình 1- d) Kết
quả như hình 1-e
1-d 1- e Trong khi vẽ, chúng ta có thể thay đổi hướng rê chuột để thay đổi hướng của cung
Trang 222- Vẽ đoạn thẳng tiếp tuyến với đường tròn, cung tròn hoặc Elíp
Ra lệnh Line Nhấn phím trái chuột vào cung tròn, đường tròn hoặc elíp, giữ phím, rê
chuột tìm điểm tiếp theo của đoạn thẳng (hình 2.- a, b) Đoạn thẳng tự động tiếp tuyến với các đối tượng nói trên Kết quả như hình 2-c)
Muốn vẽ đường Spline hở, nhấn phím phải chuột tại điểm cuối, Trình đơn động hiện
ra, chọn Continue hoặc gõ Enter hoặc nháy đúp chuột kết thúc một đoạn cong nhưng chưa
kết thúc lệnh
Nếu chọn Back, bỏ đoạn vừa vẽ, con trỏ trở về điểm ngay trước đó
Nhấn phím phải chuột vào vùng trống, chọn Done kết thúc lệnh
Ngoài việc vẽ các đoạn cong theo toạ độ các điểm thông thường, chúng tôi giới thiệu
thêm các trường hợp đặc biệt khi dùng lệnh Spline
V ẽ đường cong tiếp xúc nối liền với đoạn thẳng
Trang 232.2.2.3 Ch ỉnh sửa Spline
Sau khi vẽ xong, đường Spline được chỉnh sửa như sau:
- Chỉnh sửa bằng các điểm nút (các điểm khi bấm chuột mà Spline đi qua): nhấn chuột vào các điểm nút này và kéo, hình dạng của Spline bị thay đổi
- Bằng các lệnh tại Trình đơn động
Đưa con trỏ vào Spline và nhấn phím phải chuột Trình đơn động hiện ra:
Trên Trình đơn động gồm các mục sau:
Close Spline: khép kín đường cong
Insert Point: thêm điểm nút Mỗi lần nhấn phím trái vào đường cong, tại đó có thêm
một điểm
Fit Method: các phương thức làm trơn Nhấn chuột trái, hiện ra 3 phương thức:
Smooth, Sweet và AutoCAD, mỗi phương thức có độ cong khác nhau
Display Curvature: cho hi ện các đường pháp tuyến thể hiện độ cong
Trang 24Bowtie - nút g ốc của cung Nhấn nút , hiện ra các phương án để biến đổi hình dạng
cung
- Handle: dùng th ủ công (bằng tay) Các nút của đường tiếp tuyến với cung hiện
ra, nhấn phím trái chuột vào nút đó và rê chuột, hình dạng đường cong biến đổi theo (hình a)
a b
- Curvature: dùng cung để định độ cong Có thêm một cung kèm theo các nút gốc
hiện ra tại điểm uốn, nhấn phím trái chuột vào nút đó và rê chuột, hình dạng đường cong biến đổi theo bàn kính cung (hình b)
- Flat: bi ến đoạn cong thành phẳng
Spline Tension: độ căng của đường cong Hộp thoại cho số liệu xuất hiện:
Dùng thanh trượt để thay đổi giá trị Giá trị càng lớn, đoạn cong càng gần với đường thẳng (căng) (hình dưới)
Trang 25Trên thanh công cụ có hai cách vẽ đường tròn:
1- V ẽ theo tâm và một điểm khác trên đường tròn -
hoặc Shift + C
Dòng nhắc:
Select Center of Circle: cho tâm đường tròn
Select Point on the Circle: cho m ột điểm trên đường tròn
2- V ẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đoạn thẳng
Dòng nhắc:
Select First Line: ch ọn đoạn thẳng thứ nhất
Select second Line: ch ọn đoạn thẳng thứ hai
Select a line to create Circle: ch ọn đoạn thẳng cuối cùng để tạo ra đường tròn
Đáp lại các dòng nhắc trên bằng cách đưa con trỏ đến các đường thẳng, nhấn phím trái chuột Hình dưới minh hoạ các dạng vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đoạn thẳng
Trang 26Nhấn nút , nút lệnh hiện ra
GIẢI THÍCH:
Dòng nhắc:
Select ellipse center: cho tâm điểm
Select first axis point: cho điểm đầu một trục
Select point on ellipse: cho m ột điểm trên elíp
Tất cả đều nhấn phím trái chuột
Kết quả được 1 hình elíp Hình dưới minh hoạ cách vẽ Elíp
Select start of arc: cho điểm đầu của cung tròn
Select end of arc: cho điểm cuối của cung tròn
Select point on arc: cho một điểm trên cung tròn
2- V ẽ theo tâm, điểm đầu và điểm cuối -
Dòng nhắc:
Select center: cho tâm điểm
Select start point: cho điểm đầu của cung tròn
Select end point: cho điểm cuối
3- V ẽ theo 1 điểm đầu mút của đối tượng khác và điểm cuối -
Dòng nhắc:
Trang 27Select start point: cho điểm đầu của cung tròn Điểm này phải là đầu mút của một đối
tượng khác như cung tròn hoặc đoạn thẳng Cung tròn được nối với đối tượng cũ và tiếp tuyến với nhau
Select end of arc: cho điểm cuối của cung tròn
Đối với các hình đường tròn, cung tròn, elíp khi vẽ không có phương án tiếp xúc nhau ho ặc tiếp xúc với đoạn thẳng nhưng sau khi vẽ có thể dùng các ràng buộc để tạo các tiếp xúc cần thiết
Select first corrner: cho điểm đầu của đường chéo
Select opposite corner: cho điểm đối diện
Vẽ bằng phương pháp này được hình chữ nhật có hai cạnh nằm ngang và thẳng đứng (hình a)
2- V ẽ theo 3 điểm góc -
Dòng nhắc:
Select first corrner: cho điểm của góc thứ nhất
Select second corner: cho điểm góc thứ hai Điểm này và điểm thứ nhất cùng nằm trên một
cạnh Có thể kéo theo phương bất kỳ
Select third corner: cho điểm góc thứ ba Con trỏ tự động kéo theo phương vuông góc với
cạnh được tạo bằng hai điểm trên
Vẽ theo phương pháp này được hình chữ nhật nằm theo phương bất kỳ (hình b)
a b
2.2.2.8 L ệnh vẽ một điểm - Point
Điểm (Point) được dùng với mục đích sau:
- Làm tâm lỗ khi vẽ các lỗ 3D hoặc tâm đường tròn
Trang 28- Làm điểm để dựng mặt phẳng làm việc (Work plane) chứa hình phác
- Làm điểm để tạo điểm làm việc (Work point) để dựng đường 3D trong không gian
Select Center point: cho tâm l ỗ Đưa chuột đến vị trí cần thiết nhấn phím trái Kết thúc lệnh
bằng ESC hoặc Done Khi vẽ lỗ, có điểm để bắt tâm Các điểm được hiển thị bằng dấu
Để đặt vị trí của điểm một cách chính xác cách các cạnh một khoảng cho trước, dùng lệnh
Create Dimension và Edit Dimension
Khi cho kích thước, nhấn chuột vào điểm đã vẽ và đoạn thẳng hoặc đối tượng cần lấy khoảng cách, kích thước hiện ra và cho số (hình dưới)
Đối với hình phác 2D không cần nhập giá trị Z
Sau khi ra lệnh, hộp thoại xuất hiện
Trang 29Nhấn chọn tên tệp cần nhập Nhấn Open, các điểm được vẽ ra
2.2.2.9 L ệnh vẽ đa giác đều
v ẽ theo tâm và đỉnh
Trang 30v ẽ theo tâm và trung điểm một cạnh
Dòng nhắc:
Select center of polygon: cho tâm điểm
Select point on polygon: cho điểm trên đa giác Điểm này tuỳ theo cách vẽ, là đỉnh hay trung
Lệnh dùng để vê góc thành cung tròn, chỉ dùng được cho giao điểm giữa các đoạn thẳng,
giữa các cung tròn và đoạn thẳng với cung tròn
Trang 31- Hai khoảng cách khác nhau, phải nhập hai giá trị Distance 1 và Distance 2 (hình b)
- Cho một khoảng cách và một góc, phải nhập Distance: khoảng cách và Angle: góc (hình c)
Trang 32Nhấn nút chìm xuống sẽ tự động ghi kích thước
Nhấn nút chìm xuống, không ghi kích thước tại vị trí phạt góc
Nếu có ghi kích thước, sẽ dễ dàng thay đổi giá trị kích thước, hình sẽ thay đổi theo
Mirror line: ch ọn trục đối xứng Dòng nhắc: Select Mirror line
Trong này có thể chọn đối tượng trước hoặc sau chọn trục
Đối tượng đã được chọn lấy đối xứng không thể được chọn làm trục đối xứng
Sau khi mọi đối tượng đã được chọn đầy đủ, nút Apply mới được kích hoạt Nhấn Apply để thực thi Có thể làm tiếp với các đối tượng khác đến khi nhấn Done hoặc ESC, lệnh
mới kết thúc
Trang 33
Geometry: ch ọn hình gốc Nhấn chuột vào đối tượng cần chọn
Direction 1: hướng phát triển thứ nhất Nhấn nút để chọn một đoạn thẳng làm phương,
nhấn nút để định hướng Hai phương là hai đoạn thẳng hợp với nhau một góc bất