1. Trang chủ
  2. » Tất cả

V9 huyện phú bình thái nguyên

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề V9 huyện Phú Bình Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS ĐỒNG TIẾN Ngày soạn 14/12/2017 Ngày ra đề 13/6/2020 Ngày kiểm tra 23/6/2020 TIẾT 148, 149 KIỂM TRA HỌC KÌ II Bước 1 XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh[.]

Trang 1

Ngày ra đề: 13/6/2020

Ngày kiểm tra: 23/6/2020

TIẾT 148, 149: KIỂM TRA HỌC KÌ II Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức về phần truyện hiện đại Việt Nam, phần tiếng Việt về các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận xã hội để viết một đoạn văn về một tư tưởng, đạo lí; Biết vận dụng kiến thức về nghị luận văn học viết một bài văn hoàn chỉnh cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ

- Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG trong học kì tới nhằm nâng cao chất lượng học tập bộ môn Ngữ văn cho học sinh

Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức phần truyện hiện đại Việt Nam, phần tiếng Việt về các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận xã hội để viết một đoạn văn về

tư tưởng đạo lí;

- Biết vận dụng kiến thức về nghị luận văn học để viết một bài văn hoàn chỉnh cảm nhận về một đoạn thơ Bài viết có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

2 Kĩ năng:

- HS biết xác định thành phần biệt lập, các phép liên kết câu trong văn cảnh cụ thể

- Học sinh biết giải thích ý nghĩa nhan đề của truyện

- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản

3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.

4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân,

giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH

HƯỚNG NĂNG LỰC

Nhận biết - Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thểloại, phương thức biểu đạt, ngôi kể

- Nắm được hoàn cảnh ra đời của văn bản

- Nhớ được các văn bản cùng thể loại

Thông hiểu - Hiểu được ý nghĩa nhan đề của truyện Xác định được

thành phần biệt lập trong câu và các phép liên kết câu trong văn bản cụ thể

Vận dụng thấp

Trang 2

Vận dụng cao - Viết được đoạn văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Viết được bài văn hoàn chỉnh, kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA

- Nhớ được tên

văn bản, tên

tác giả truyện

hiện đại Việt

Nam

- Nhớ được

ngôi kể của

văn bản

- Nhớ hoàn

cảnh ra đời của

truyện

- Hiểu được ý nghĩa nhan đề truyện

- Chỉ ra được các phép liên kết câu trong đoạn văn cụ thể

- Xác định được thành phần biệt lập trong câu

- Viết được đoạn văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ

BƯỚC 4: LÀM ĐỀ

I THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Cộng

Văn bản - Nhớ được tênvăn bản, tên tác

giả

- Hoàn cảnh ra đời của văn bản

- Hiểu được ý nghĩa nhan đề của truyện

- Kể tên văn bản viết cùng nội dung với văn đã cho

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 1,0 10%

2 2,0 20%

4 3,0 30%

Tiếng

Việt

- Xác định được các phép liên kết câu trong đoạn văn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 1,0 10%

1 1,0 10%

Tập

làm văn - Viết đượcđoạn văn nghị

luận về một tư tưởng, đạo lí

- Viết được bài văn nghị luận

Trang 3

về đoạn thơ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 6 60%

2 6 60%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 1,0 10%

3 3,0 30%

2 6 60%

7 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN

Phần I: Đọc - hiểu (4,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Hồi còi thứ hai của chị Thao Tôi nép người vào bức tường, nhìn đồng

hồ Không có gió Tim tôi cũng đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động xung quanh là chiếc kim đồng hồ Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên những con số vĩnh cửu Còn đằng kia, lửa đang chui bên trong cái dây mìn, chui vào ruột quả bom

Quen rồi Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần Ngày nào ít: ba lần Tôi có nghĩ tới cái chết Nhưng là một cái chết mờ nhạt, không cụ thể Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai? Tôi nghĩ thế, nghĩ thêm: đứng cẩn thận, mảnh bom găm vào cánh tay thì khá phiền Và mồ hôi thấm vào môi tôi, mằn mặn, cát lạo xạo trong miệng.”  

(Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Câu 2: (0,5 điểm) Văn bản đó viết trong hoàn cảnh nào?

Câu 3: (1,5 điểm) Em hiểu như thế nào về nhan đề của văn bản chứa

đoạn trích trên?

Câu 4: (1,0 điểm) Xác định các phép liên kết được sử dụng trong đoạn

trích trên

Câu 5: (0,5 điểm) Nội dung đoạn văn gợi nhắc cho em nhớ tới văn bản

nào đã học trong chương trình Ngữ văn 9, ghi rõ tên văn bản, tên tác giả

Phần II Làm văn (6,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm): Từ các nhân vật trong văn bản chứa đoạn trích trên,

em hãy viết đoạn văn (từ 7 đến 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về thế hệ tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

Câu 2: (5,0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ, Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

Trang 4

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên, Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi,

Mà sao nghe nhói ở trong tim!”

(“Viếng lăng Bác” – Viễn Phương)

III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh trả lời chính xác tên văn bản “Những ngôi sao xa xôi”, tên tác giả Lê Minh Khuê.

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS trả lời chính xác tên văn bản, tên tác giả

- Điểm 0,25: HS trả lời chính xác tên văn bản hoặc tên tác giả

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không làm bài

Câu 2 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: Học sinh trả lời đúng hoàn cảnh sáng tác: Truyện

“Những ngôi sao xa xôi” là một trong những tác phẩm đầu tay của nhà văn Lê Minh Khuê, viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc đang diễn ra ác liệt

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: Học sinh trả lời đúng hoàn cảnh sáng tác của văn bản

- Điểm 0,25: HS trả lời hoàn cảnh sáng tác của văn bản nhưng chưa đầy

đủ hoặc không ghi năm sáng tác

- Điểm 0: HS không làm bài

Câu 3 (1,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: HS nêu được các ý cơ bản sau:

- Nhan đề mang chất lãng mạn, rất đặc trưng của văn học thời kì chống

- Nhan đề mang hình ảnh đẹp, vừa có ý nghĩa cụ thể vừa có ý nghĩa biểu tượng Những ngôi sao xa trong vũ trụ không rực rỡ nhưng cũng đủ sức tỏa sáng, vừa đủ để người ta nhìn thấy vẻ đẹp kiêu sa, lấp lánh, khó nắm bắt nhưng càng nhìn kĩ càng thấy đẹp, thấy cuốn hút

- Đó chính là vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong tâm hồn tinh thần những cô gái thanh niên xung phong: lạc quan, yêu đời, dũng cảm…

Vẻ đẹp của những ngôi sao trong vụ trụ cũng chính là vẻ đẹp ngời sáng trong tâm hồn của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ác liệt của dân tộc

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 1,5: HS nêu được các ý cơ bản trên

- Điểm 0,5 – 1,0: HS nêu được các ý nhưng trình bày chưa rõ ràng, mạch lạc

- Điểm 0,5: HS nêu được ½ các ý nhưng trình bày chưa rõ ràng, mạch lạc còn sai chính tả

- Điểm 0: HS giải thích sai hoặc không làm bài

Câu 4 (1,0 điểm)

Trang 5

*Yêu cầu trả lời: HS xác định đúng các phép liên kết câu được sử dụng trong

đoạn trích:

- Phép lặp: “tôi”, “bom”

- Phép thế: “nó”

- Phép nối: “còn, nhưng, và”

Hướng dẫn chấm:

- Điểm 1,0: HS xác định đúng các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn trích

- Điểm 0,5: HS xác định được các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn trích nhưng ghi thiếu hoặc viết sai chính tả

- Điểm 0,25: HS xác định được 1 phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn trích còn thiếu hoặc viết sai chính tả

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không làm bài

Câu 5 (0,5 điểm)

*Yêu cầu trả lời: HS ghi đúng tên văn bản, tên tác giả viết cùng nội dung với đoạn trích: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

*Hướng dẫn chấm:

- Điểm 0,5: HS ghi đúng tên văn bản, tên tác giả viết cùng nội dung với đoạn trích

- Điểm 0,25: HS chỉ ghi đúng tên văn bản hoặc tên tác giả

- Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không làm bài

Phần II: Tập làm văn

Câu 1 (1,0 điểm)

*Yêu cầu chung

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận về tư tưởng đạo lí

- Trình bày đúng hình thức đoạn văn

- Hành văn mạch lạc, trong sáng Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

*Yêu cầu cụ thể:

- Đảm bảo hình thức một đoạn văn hoàn chỉnh (0,25 điểm)

- Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,25 điểm)

- Nội dung đoạn văn đủ các ý sau: (0,5 điểm)

+ Qua ba nhân vật trong truyện, suy nghĩ của mình về thế hệ tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: Cảm phục trước lòng yêu nước, sự gan

dạ, dũng cảm, dám đối mặt với khó khăn của họ Yêu mến bởi họ lạc quan, yêu đời ngay trong hoàn cảnh khói lửa đạn bom Tự hào về tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ Biết ơn những con người đã đem cả tuổi thanh xuân và tính mạng của mình để đổi lấy độc lập tự do cho Tổ quốc Sự hy sinh của họ đã góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước

+ Liên hệ với bản thân, bộc lộ ý thức kế thừa và phát huy truyền thống cách mạng của thế hệ đi trước

Câu 2 (5,0 điểm)

1 Yêu cầu chung:

-  Biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận về đoạn thơ, bài

thơ để tạo lập văn bản Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần

Trang 6

mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện sinh động, có dấu ấn cá nhân

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận  (0,5 điểm)

b Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm)

c Chia các vấn đề cần nghị luận thành các phần phù hợp; được triển khai hợp lý,

có sự liên kết chặt chẽ (3,0 điểm).

Điểm 4,0: Đảm bảo các yêu cầu trên Có thể trình bày theo định hướng sau:

- Mở bài (0,5 điểm):

*Yêu cầu: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu tác giả, văn bản, vị trí đoạn thơ Nêu

vấn đề cần nghị luận

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Học sinh biết dẫn dắt, dẫn dắt, giới thiệu tác giả, văn bản, vị trí đoạn thơ Nêu vấn đề cần nghị luận

+ Điểm 0,25: HS đã biết giới thiệu dẫn dắt, giới thiệu tác giả, văn bản, vị trí đoạn thơ, nêu vấn đề cần nghị luận nhưng chưa đầy đủ

+ Điểm 0: Mở bài không đạt yêu cầu hoặc không có mở bài

- Thân bài (3,0 điểm):

*Yêu cầu: Học sinh lần lượt trình bày những nhận xét, đánh giá về nội

dung và nghệ thuật của từng khổ thơ sau khi nêu mạch cảm xúc bài thơ

*Hai khổ thơ đầu: Cảm xúc trước lăng Bác

- Tình cảm chân thành và giản dị của nhà thơ Viễn Phương dành cho Bác + Cách dùng từ xưng hô “con” rất gần gũi, thân thiết, ấm áp tình thân thương, kết hợp với biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh: từ “thăm” thay cho từ

“viếng” vừa làm giảm nhẹ nỗi đau thương mất mát vừa diễn tả tâm trạng của người con ra thăm cha sau bao nhiêu năm mong mỏi bây giờ mới được ra viếng Bác

+ Ấn tượng về hình ảnh hàng tre trước lăng: vừa mang nghĩa tả thực, vừa mang nghĩa ẩn dụ tượng trưng -> niềm xúc động tự hào của tác giả khi đứng trước lăng người

- Khổ thơ thứ hai tạo nên hình ảnh sóng đôi là hình ảnh mặt trời mặt trời trong lăng rất đỏ là hình ảnh ẩn dụ -> tác giả vừa nói lên sự vĩ đại của Bác Hồ

(như mặt trời), vừa thể hiện được sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác

+ Hình ảnh “dòng người đi trong thương nhớ” là hình ảnh thực: ngày ngày dòng người đi trong nỗi xúc động, bồi hồi, trong lòng tiếc thương kính cẩn, trong lòng nặng trĩu nỗi nhớ thương Nhịp thơ chậm, giọng thơ trầm như bước chân dòng người vào lăng viếng Bác

+ Dòng người vào lăng viếng Bác kết thành những tràng hoa không chỉ là hình ảnh tả thực so sánh những dòng người xếp thành hàng dài vào lăng Bác trong như những tràng hoa vô tận, mà còn là một ẩn dụ đẹp, sáng tạo của nhà

Trang 7

thơ: cuộc đời của họ đã nở hoa dưới ánh sáng của Bác Những bông hoa tươi thắm đó đang đến dâng lên Người những gì tốt đẹp nhất

+ Dâng “bảy mươi chín mùa xuân”: hình ảnh hoán dụ mang ý nghĩa tượng trưng Bác như những mùa xuân và đã làm lên những mùa xuân cho đất nước, cho con người

*Khổ thơ thứ 3: Cảm xúc trong lăng

Niềm biết ơn thành kính đã chuyển sang niềm xúc động nghẹn ngào khi tác giả nhìn thấy Bác: Bác đang ngủ thanh thản giữa vầng trăng sáng dịu hiền

- Những hình ảnh ẩn dụ đẹp “vầng trăng, trời xanh”: Gợi lên sự vĩ đại của Bác và như tin vào một điều Bác còn sống mãi trong sự nghiệp và tâm trí của nhân dân như bầu trời xanh vĩnh viễn trên cao

- Nỗi đau xót đã được nhà thơ biểu hiện rất cụ thể, trực tiếp qua từ “nhói” Nỗi đau quặn thắt, tê tái trong đáy sâu tâm hồn như hàng nghìn mũi kim đâm vào trái tim thổn thức khi đứng trước thi thể của Người Đó là sự rung cảm chân thành của nhà thơ

*Đánh giá nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 3,0: Học sinh làm bài đạt các yêu cầu trên Văn viết mạch lạc, có cảm xúc, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt thông thường

+ Điểm 2,0 - 2,5: Học sinh làm bài cơ bản đạt các yêu cầu trên, nhất là yêu cầu về nội dung Có thể còn vài sai sót nhưng ảnh hưởng không đáng kể Văn viết trôi chảy, có thể mắc vài ba lỗi diễn đạt nhưng không làm sai ý người viết

+ Điểm 1 – 1,5: Học sinh làm bài đạt khoảng nửa số ý Diễn đạt chưa tốt nhưng đã làm rõ được ý Còn mắc một số lỗi diễn đạt nhưng không phải lỗi nặng

+ Điểm 0,5: Học sinh làm bài chưa đạt yêu cầu trên Nội dung quá sơ sài, diễn đạt yếu Mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả

+ Điểm 0: Học sinh không viết được thân bài

- Kết bài: (0,5 điểm)

*Yêu cầu: Học sinh khẳng định giá trị bài thơ, đoạn thơ.

- Tình cảm chân thành, nỗi niềm xúc động của nhà thơ cũng như của mọi người dân Việt Nam dành cho Bác

*Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Học sinh viết kết bài đúng yêu cầu

+ Điểm 0,25: Học sinh viết được kết bài nhưng chưa đầy đủ

+ Điểm 0: Học sinh không viết kết bài

d Sáng tạo (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Bài viết có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); lời văn cảm xúc; có ấn tượng riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,25: Bài viết có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Trang 8

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w