PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN GIA LỘC ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 2020 MÔN NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài 90 phút Đề gồm 01 trang I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lư[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HUYỆN GIA LỘC
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề gồm 01 trang
I ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lười các câu hỏi:
Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê
làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
( Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1(1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định thể loại của văn bản?
Câu 3 (0,5 điểm) Tìm phép liệt kê trong câu văn sau:
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
Câu 4 (1,0 điểm)
Xét về mặt cấu tạo, câu: “ Gần một giờ đêm” thuộc kiểu câu gì? Nêu tác dụng?
II TẬP LÀM VĂN (7, 0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Cho câu chủ đề: Bác Hồ giản dị trong lối sống sinh hoạt Em hãy viết đoạn
văn triển khai câu chủ đề trên
Câu 2 (5,0 điểm) Giải thích lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi.
Hết
Họ và tên học sinh:………Số báo danh: ………
Chữ ký của giám thị ……… ………
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HUYỆN GIA LỘC BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II HƯỚNG DẪN CHẤM
NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 7 ( Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý chon điểm Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có sáng tạo
- Học sinh có thể làm theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm
B YÊU CẦU CỤ THỂ Câu/
I.ĐỌC –HIỂU 3,0
điểm Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản: Sống chết mặc bay
Câu 3 - Phép liệt kê trong câu văn là: kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ
đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
0,5
Câu 4 - Xét về mặt cấu tạo, câu “Gần một giờ đêm” thuộc kiểu câu đặc
biệt
- Tác dụng: Xác định thời gian diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
0,5 0,5
II.TẬP LÀM VĂN 7,0
điểm Câu 1
(2,0đ) 1 Yêu cầu:* Học sinh biết cách trình bày một đoạn văn hoàn chỉnh; không
mắc lỗi diễn đạt, trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng
* Học sinh có thể viết theo nhiều cách song có thể theo những gợi ý sau:
- Luận điểm: Bác Hồ giản dị trong lối sống sinh hoạt.
- Luận cứ: Triển khai câu chủ đề với các luận cứ:
Trang 3+ Giải thích khái niệm giản dị: Giản dị là cách sống không cầu
kì, xa hoa, cách sống phù hợp với hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh
cá nhân
+ Chứng minh sự giản dị của Bác trên các phương diện:
Bữa ăn: Chỉ vài ba món, lúc ăn không để rơi vãi một hột cơm,
ăn xong, cái bát bao giờ cũng và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất
Nơi ở: Nhà sàn chỉ có vài ba phòng, cái nhà nhỏ luôn lộng gió
và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn
Đồ dùng: Trong nhà chỉ có một chiếc giường đơn, chiếu cói, chiếc gối cá nhân mộc mạc
Trang phục: Khi làm việc Bác thường mặc bộ quần áo ka-ki và khi ở nhà nghỉ ngơi, Bác mặc bộ quần áo nâu mát mẻ Đôi dép cao su quen thuộc là vật theo Bác đi khắp nơi làm việc và gặp gỡ nhân dân
Việc làm: Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn ( cứu nước cứu dân) đến việc rất nhỏ
+ Liên hệ bản thân: Là học sinh, khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, em cần phải học tập và làm theo lối sống giản dị của Bác
2 Biểu điểm:
- Mức tối đa (2,0 điểm): Đạt các nội dung như trên
- Mức chưa tối đa (1,75- 0,25 điểm): Căn cứ vào nội dung trên
đề xem xét , đánh giá cho phù hợp
- Mức không đạt: (0 điểm): Học sinh làm sai hoàn toàn hoặc
không làm bài
Câu 2
(5,0đ) 1 Tiêu chí về nội dung: 1.1 Yêu cầu: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau song trên cơ sở hiểu biết về văn nghị luận giải thích, cần tập trung làm rõ các ý sau:
a, Mở bài: (0,5 điểm)
– Nêu vấn đề cần giải thích: Cần học tập không ngừng
– Dẫn câu nói của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi
b, Thân bài: (3,0 điểm)
– Giải thích ý nghĩa của câu nói: Lời khuyên chia thành ba ý mang tính tăng cấp:
+ Học: Thúc giục con người bắt đầu công việc học tập, tìm hiểu
và chiếm lĩnh tri thức
+ Học nữa: Thúc giục ta tiếp tục học tập, đã học rồi nhưng chúng
ta vẫn phải tiếp tục học thêm nữa
+ Học mãi: Học tập là một vấn đề quan trọng, một công việc suốt
Trang 4đời, mãi mãi, con người cần phải luôn luôn học hỏi ngay cả khi mình đã có một vị trí nhất định trong xã hội
=> Học, học nữa, học mãi: Lời khuyên ngắn gọn như một khẩu
hiệu thúc giục mỗi người Chúng ta luôn phải học không ngừng
và học suốt đời
– Ý nghĩa của việc học:
+ Học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốt trong xã hội
+ Xã hội luôn luôn vận động, cái mới luôn được sinh ra, nếu không chịu khó học hỏi, ta sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiến thức + Cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lực học tập, ta sẽ thua kém họ, tự làm mất đi vị trí của mình trong cuộc sống
– Phương pháp học:
+ Chúng ta phải cố gắng học tập thật chăm chỉ, học tập không ngừng
+ Chúng ta nên trau dồi kiến thức ở trường lớp, bạn bè thầy cô
và xã hội
+ Học nhưng phải có chọn lọc, học theo những điều có ích để đạt hiệu quả cao
+ Với mỗi người sẽ có những phương pháp học khác nhau nhưng quan trọng nhất vẫn là học đi đôi với hành
+ Chúng ta có thể học bất cứ đâu, bất cứ lúc nào
+ Dẫn chứng: Có thể kể đến rất nhiều tấm gương hiếu học: Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Bác Hồ
– Mở rộng vấn đề: Một số người hiện nay có những cách học sai lầm: học tủ, học vẹt, học vì lợi ích, học vì ép buộc Những lối học đó cần phê phán và lên án
c, Kết bài (0,5 điểm)
– Khẳng định lại việc học có vai trò rất quan trọng
– Liên hệ bản thân
1.2 Biểu điểm:
– Mức tối đa (4,0 điểm): Đảm bảo được các yêu cầu trên.
– Mức chưa tối đa (3,75-0,25 điểm) : HS thực hiện chưa đầy đủ
các yêu cầu trên Căn cứ bài làm của học sinh để cho các mức điểm phù hợp
– Mức không đạt: (0 điểm): HS làm sai hoàn toàn hoặc không
làm bài
2 Các tiêu chí khác
2.1 Hình thức (0,5 điểm)
Trang 5– Mức tối đa (0,5 điểm): HS viết được bài văn nghị luận giải
thích có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc Chữ viết sạch đẹp, câu văn đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, diễn đạt trôi chảy
– Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trong bài viết, việc sắp xếp ý
còn lộn xộn, còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả, chữ viết chưa rõ ràng,
- Mức không đạt (0 điểm): HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết
hoặc thiếu ý trong bài, săp xếp chưa khoa học, chưa biết tách đoạn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả
2.2 Sáng tạo (0,5 điểm)
– Mức tối đa (0,5 điểm): Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu
sắc vấn đề nghị luận
– Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Có sáng tạo nhưng chưa nhiều
- Mức không đạt (0 điểm): Không có sáng tạo