CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 3 LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC, TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC Câu 1 Đúng hay Sai? 12 + 72 6 = 14 Lời giải 12 + 72 6 = 12 + 12 = 24 Đáp án cần chọn là Sai Câu 2 Điền số thích hợp vào ch[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 3 LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC, TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
Câu 1: Đúng hay Sai?
12 + 72 : 6 = 14
Lời giải:
12 + 72 : 6
= 12 + 12
= 24
Đáp án cần chọn là: Sai
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Lấy 23 cộng với một phần ba của 159
Lời giải:
Khi lấy 23 cộng với một phần ba của 159 thì em được biểu thức là:
23 + 159 : 3
= 23 + 53
= 76
Giá trị của biểu thức là: 76
Số cần điền vào chỗ trống là 76
Câu 3: Điền dấu phép tính thích hợp vào ô trống để biểu thức sau có giá trị bằng 30
Lời giải:
Ta có:5 × 5 = 25 mà 25 + 5 = 30
Cần tạo thành biểu thức sau: 5 × 5 + 5 = 30
Dấu cần điền vào ô trống là dấu +
Trang 2Câu 4: Gấp một số lên 6 lần rồi cộng với 4 thì được số nhỏ nhất có ba chữ
số Số đó là:
A 100
B 16
C 17
D 94
Lời giải:
Số nhỏ nhất có ba chữ số là 100
Gọi số cần tìm là x Ta có:
x × 6 + 4 = 100
x × 6 = 100 − 4
x × 6 = 96
x = 96 : 6
x = 16
Câu 5: Điền dấu >,< hoặc = vào chỗ trống:
Lời giải:
Dấu cần điền vào chỗ trống là >
Câu 6: Khi lấy tổng của 45 và 73 rồi bớt đi 15 thì ta viết được biểu thức sau:
A 45 + 73 – 15
B 73 – 45 + 15
C 45 – 15 + 73
D 73 – 15 + 45
Lời giải:
Từ đề bài đã cho, ta viết được biểu thức là: 45 + 73 − 15
Đáp án cần chọn là A
Trang 3Câu 7: Giá trị của biểu thức 300 - 200 - 100 là:
A 300
B 200
C 0
D 100
Lời giải:
300 – 200 − 100
= 100 − 100
= 0
Câu 8: Giá trị của biểu thức là hiệu của số chẵn lớn nhất có hai chữ số và số chẵn lớn nhất có một chữ số Số đó là:
A 90
B 106
C 89
D 91
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8
Hiệu của hai số đó là:
98 – 8 = 90
Đáp số: 90
Giá trị của biểu thức bằng 90
Đáp án cần chọn là A
Câu 9: Không tính giá trị của biểu thức, em hãy điền dấu >,< hoặc = vào ô trống:
Lời giải:
Phép nhân có các thừa số giống nhau thì bằng nhau nên:
Trang 425 × 5 × 6 = 25 × 6 × 5
Dấu cần điền vào chỗ trống là dấu =
Câu 10: Một cửa hàng có 400 cái bánh, họ xếp vào các hộp, mỗi hộp 4 cái bánh Sau đó họ xếp vào các thùng, mỗi thùng có 5 hộp bánh Số thùng bánh cửa hàng có được sau khi xếp xong 400 cái bánh đó là:
A 100 hộp bánh
B 25 hộp bánh
C 20 thùng
D 2 thùng
Lời giải:
Cửa hàng xếp được số hộp bánh là:
400 : 4 = 100 ( hộp)
Cửa hàng xếp được số thùng bánh là:
100 : 5 = 20 (thùng)
Đáp số: 20 thùng
Đáp án cần chọn là C
Câu 11: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:
Lời giải:
354 + 355 + 356 – 156 – 155 − 154
= 354 – 154 + 355 – 155 + 356 − 156
= 200 + 200 + 200
= 600
Số cần điền vào chỗ trống là 600
Câu 12: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tính nhanh, biết:
Lời giải:
Trang 599 × 8 × 7 × (6 – 5 − 1)
= 99 × 8 × 7 × 0
= 0
Số cần điền vào chỗ trống là 0
Câu 13: Ghép kết quả với phép tính thích hợp
Lời giải:
25 × 4 : 1 = 100 : 1 = 100
9 : 9 × 1 = 1 × 1 = 1
0 × 17 : 1 = 0 : 1 = 0
Từ đó em ghép được các ô như đáp án bên trên