Cần có chính sách và giải pháp thu hút tốt hơn các nguồn ngoại tệ vào nước ta, như đẩy mạnh tiến độ thực hiện vốn FDI, giải ngân vốn ODA, FII vào nhiều hơn ra và ổn định, kiều hối, khách
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT, TỶ GIÁ
ĐẾN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
GVHD: ths Nguyễn Thị Ngọc Tú
DANH SÁCH NHÓM:
Trang 2A-Tỷ giá
I Khái quát
1 Khái niệm:
Cĩ thể định nghĩa tỷ giá hối đối theo nhiều cách sau đây:
Tỷ giá hối đối là tỷ lệ chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác
Tỷ giá hối đối là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đĩ
Tỷ giá hối đối là giá cả của 1đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác
Tỷ giá hối đối là giá cả mua bán của 1 đồng tiền trong quan hệ so sánh với các đồng tiền khác
Tỷ giá hối đối là giá cả để mua bán trao đổi ngoại tệ
2 Vai trị
- Tỷ giá hối đối tác động đến tăng trưởng kinh tế thơng qua các nhân tố của sản xuất
(vốn và lao động), đầu tư và tăng năng suất lao động, điều này được phản ánh qua mức tăng trưởng thương mại quốc tế
II Tác động:
1 Thị trường tiền tệ
a/ Tích cực
Dịng vốn gián tiếp tự tin giải ngân : Một tác dụng quan trọng khác là đợt
điều chỉnh tỷ giá này (11/2/2011) sẽ thúc đẩy thu hút thêm các dịng vốn đầu tư gián tiếp, và giúp nhà đầu tư nước ngồi tự tin hơn trong việc giải ngân, nhờ sự ổn định tỷ giá cĩ thể tiên đốn được trong thời gian tới
Ổn định tâm lý người dân Điều chỉnh tỷ giá là một việc làm cần thiết để
ổn định tâm lý và kỳ vọng của người dân.Tỷ giá sẽ được giao dịch dựa trên cung cầu của thị trường và người dân sẽ khơng cịn tâm lý đầu cơ, tích trữ USD Do đĩ, cầu ảo về ngoại tệ sẽ giảm xuống
Ngồi ra, việc điều chỉnh này cịn “giải thốt” tâm lý người dân và ngân hàng lúc nào cũng phải nơm nớp lo sợ vì phải lách luật Quy mơ thị trường chợ đen cũng được thu hẹp, các giao dịch USD trở nên minh bạch hơn.Thực
tế, ba đợt điều chỉnh tỷ giá gần đây đều đã cĩ tác dụng tích cực, giúp kéo giảm tỷ giá trên thị trường phi chính thức
b/Tiêu cực
Điều chỉnh tỷ giá cĩ thể làm giảm hệ số vốn của các ngân hàng khi các tài sản bằng đồng USD sẽ gia tăng so với các tài sản bằng VND khi được chuyển đổi qua VND Chất lượng tài sản của các ngân hàng trong nước suy yếu và vấn đề quản lý thanh khoản thêm trầm trọng
2 Thị trường hơi đối
Trang 3a/ Tích cực
Tỷ giá ổn định
Thứ nhất là không làm cho giá vàng ở trong nước tính bằng VND bị tăng kép (vừa do giá vàng tính bằng USD tăng, vừa do tỷ giá VND/USD tăng);
Thứ hai, là khi tỷ giá VND/USD ổn định, giá vàng ổn định, sẽ có tác động ổn định tâm lý, làm giảm tâm lý lạm phát
Hạn chế việc nhập khẩu những mặt hàng xa xỉ bởi khi giá tăng cao người mua
sẽ phải cân nhắc hơn, như vậy sẽ cải thiện cán cân thương mai
Tỷ giá tăng
Cải thiện cán cân thương mại Đồng nội tệ giảm giá sẽ làm cho các doanh
nghiệp xuất khẩu thuận lợi hơn khi hàng hóa sản xuất có sức cạnh tranh hơn, trong khi đó nhập khẩu sẽ giảm đi và cán cân thương mại được cải thiện
Tuy vậy, cần lưu ý rằng tỷ giá chỉ là một trong những nhân tố gây thâm hụt thương mại cao tại Việt Nam Yếu tố chính vẫn là các dòng tiền từ bên ngoài đổ
vào Việt Nam như FDI, FPI, ODA, kiều hối và các chính sách thương mại khác.
Minh bạch thị trường ngoại hối : Việc điều chỉnh tỷ giá sẽ giúp cho thị trường ngoại tệ phản ứng một cách linh hoạt hơn theo cơ chế thị trường, giúp thu hẹp chênh lệch giữa tỷ giá niêm yết và giao dịch thực tế
b/ Tiêu cực
Các quyết định liên quan đến ngoại tệ này sẽ có những tác động tiêu cực đến các công ty có các khoản nợ bằng ngoại tệ và các công ty có hoạt động sản xuất phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu
3 Thị trường chứng khoán
a/ Tích cực:
Doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được hưởng lợi vì chi phí giảm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời giá cổ phiếu tăng
Trong ngắn hạn, ngay sau mỗi lần điều chỉnh giảm giá VND, sẽ có tác động tích cực đến việc thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế cả trực tiếp lẫn gián tiếp nếu những lần điều chỉnh đó mang tính chủ động và trong tầm kiểm soát của NHNN
“Tôi tin sau khi tăng tỷ giá các dòng vốn mới đổ vào thị trường chứng
khoán Việt Nam trong quý 1/2011 sẽ tăng mạnh hơn so với cùng kỳ 2010" - Ông Lê Anh Thi, P.TGĐ Cty Chứng khoán Âu Việt – AVS
b/ Tiêu cực
Tuy nhiên, nếu việc điều chỉnh tỷ giá mang tính bị động, thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ lo ngại về những bất ổn kinh tế vĩ mô, nhất là đối với các khoản đầu tư
trung và dài hạn Vì ở vị trí của một nhà đầu tư, họ sẽ phải tính đến cả thời điểm rút
Trang 4vốn khỏi Việt Nam để hoàn tất từng chu kỳ đầu tư Khi đó, nếu VND bị giảm giá thì
họ là những người chịu thiệt hại
Những doanh nghiệp vay nợ bằng ngoại tệ, doanh nghiệp nhập khẩu sẽ chịu tác động rất mạnh bởi việc điều chỉnh tỷ giá này Trích lập dự phòng rủi ro tỷ giá sẽ tăng lên khiến các doanh nghiệp mất đi một khoản chi phí lớn
Tỉ giá ở mức độ lớn như hiện nay sẽ gây sức ép đến lạm phát( vì chi phí nhập khẩu gas và xăng dầu lớn) sẽ tạo ra một mặt bằng giá mới trong tiêu dùng Tất nhiên, lạm phát còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khác, nhưng giá tăng là một nguyên nhân trực tiếp
III Giải pháp ổn định tỷ giá
Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, làm tăng sức mạnh của quốc gia, đưa lượng dự trữ ngoại hối đến nay đạt 23 tỷ USD Bên cạnh đó, làm giảm tình trạng "đô la hóa" của nền kinh tế vốn đã lớn và tăng lên trong mấy năm trước
Kiềm chế nhập siêu trên cơ sở tăng xuất khẩu, kiểm soát nhập Cần có chính sách và giải pháp thu hút tốt hơn các nguồn ngoại tệ vào nước ta, như đẩy mạnh tiến độ thực hiện vốn FDI, giải ngân vốn ODA, FII vào nhiều hơn ra và ổn định, kiều hối, khách quốc tế,…
Tiếp tục phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các đại lý thu đổi ngoại tệ, các giao dịch thanh toán trực tiếp bằng USD
Rà soát việc cung ứng ngoại tệ để giảm thiểu, đi đến loại trừ tình trạng vay USD, đổi ra VND rồi gửi ngược lại ngân hàng hưởng chênh lệch lãi suất, khi đáo hạn mua USD trên thị trường tự do trả nợ ngân hàng
Làm quyết liệt hơn nữa việc kiềm chế nhập siêu bằng nhiều giải pháp.Nhất quán, đồng bộ, quyết liệt hơn để chống “đôla hóa” để hút USD đang tồn đọng ở trong nước của các doanh nghiệp, cá nhân nhằm tăng cung
Rà soát lại trần lãi suất huy động USD, lãi suất cho vay USD để giảm chênh lệch hiện quá lớn giữa đồng nội tệ và ngoại tệ.Nâng cao lòng tin của doanh nghiệp, người dân vào đồng tiền quốc gia, vào các biện pháp chống lạm phát của Chính phủ
Ổn định giá vàng, kéo giá vàng ở trong nước xuống thấp hơn, hoặc ngang bằng, hoặc chỉ cao hơn trong giới hạn mà việc dùng USD nhập lậu vàng
Trang 5IV Liên hệ thực tế:
Từ 1989-1992: nền kinh tế chịu tác động của chính sách thả nổi tỷ giá
Giai đoạn từ 1992 đến 7-1997(khủng hoảng tài chính Đông Nam Á): Chính phủ thay đổi cơ chế điều hành như quy định biên độ giao dịch Áp dụng tỷ giá chính thức do NHNN công bố Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm giao dịch ngoại tệ Với những biện pháp trên cung cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái được ổn định
Từ 7-1997 đến ngày 26-2-1999: cuộc khủng hoảng tài chính ở Thái Lan lan rộng dẫn đến việc NHNN quyết định tăng biên độ giao dịch
Từ 1999-2006: kết quả của việc tăng tỷ giá là giảm nhập siêu, tuy nhiên làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài
Từ 11-2006 đến nay: tăng tỉ giá mạnh tay giúp cải thiện cán cân thanh toán, giảm nhập siêu
Ngày 11/02/2011, NHNN công bố điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 9.3% từ 18,932 VND/USD lên mức 20,693 VND/USD và thu hẹp biên độ giao dịch từ +/- 3% xuống +/- 1% Đây là mức độ điều chỉnh mạnh nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997-1998
Quyết định điều chỉnh tỷ giá hối đoái sẽ có tác động như thế nào tới thị trường chứng khoán?
Ý kiến của Công ty Chứng khoán Dầu khí (PSI)
“Hai quyết định của Ngân hàng Nhà nước được đánh giá là khá mạnh tay sau lần nâng
tỷ giá gần đây nhất vào tháng 12/2009, tỷ giá đã được nâng nhằm cải thiện tình hình căng thẳng về cung - cầu ngoại tệ trên thị trường
Thực tế đang cho thấy thanh khoản của các ngân hàng nói riêng và thị trường tài chính nói chung vẫn đang là vấn đề khó giải quyết và nó cũng đã có tác động mạnh đến thị trường chứng khoán trong suốt hơn 3 tháng qua.
Việc thay đổi tỷ giá trong những gần đây:
17-08-2010: tăng 2,1%
11-2-2011: tăng 9,3%
29-04-2011-> ổn định
Trang 6B-LÃI SUẤT
1 Khái niệm:
Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, vì nó là giá của quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định, mà người
sử dụng phải trả cho người cho vay
Là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu
2 Ý nghĩa:
a/Vĩ mô:
Trên tầm vĩ mô, lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô rất có hiệu quả của chính phủ thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, làm ảnh hướng đến nền kinh tế của 1 quốc gia
b/Vi mô:
Trên tầm vi mô, lãi suất là cơ sở để cho cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa ra các quyết định của mình như chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm, đầu tư, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh hay cho vay hoặc gửi tiền vào ngân hàng
a) Nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
- Ảnh hưởng của cung - cầu quỹ cho vay;
- Ảnh hưởng của rủi ro và kỳ hạn;
- Ảnh hưởng của lạm phát dự tính;
- Ảnh hưởng của chính sách vĩ mô của chính phủ.
- Ảnh hưởng của sự phát triển của nền kinh tế trong chu kỳ kinh doanh
- Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ của ngân hàng TW
3.Các loại lãi suất:
- Căn cứ vào tiêu thức quản lý vĩ mô: Lãi suất sàn và lãi suất trần, lãi suất cơ bản.
- Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng: Lãi suất tiền gửi, Lãi suất cho vay, Lãi
suất chiết khấu, Lãi suất tái chiết khấu, Lãi suất thị trường liên ngân hàng
- Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ: Lãi suất danh nghĩa, lãi suất
thực
Trang 74.Vai trò:
- Công cụ điều tiết vĩ mô¬ chính sách tiền tệ quốc gia, điều chỉnh cơ cấu, điều
tiết tăng trưởng thông qua điều tiết tổng đầu tư
- Điều kiện tồn tại và phát triển ngân hàng, các hoạt động tiền tệ¬ tín dụng.
- Đòn bẩy kinh tế củng cố và tăng cường hạch toán kinh tế và hiệu quả của sản
xuất kinh doanh
- Thu hút ngoại tệ và đầu tư nước ngoài
- Phát triển thị trường tiền tệ, thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán.
II-Tác động:
Lãi suất thị trường luôn là vấn đề được bất cứ nhà đầu tư nào quan tâm, bởi nó
sẽ quyết định lợi nhuận của họ, lãi suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng nhiều đến hoạt động đầu tư của các cá nhân, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của nhiều doanh nghiệp
1.Thị trường tiền tệ:
- Tiêu cực:
Năm 2008, dưới sức ép của tình trạng lạm phát tăng cao và tác động từ các giải pháp chống lạm phát của Chính phủ, mặt bằng lãi suất cho vay của các NHTM trên thị trường đã có những biến động bất thường và gây ra nhiều xáo trộn trong nền kinh tế, trong đó khu vực DN là nơi chịu nhiều ảnh hưởng nhất Có lẽ mãi sau này người ta không thể quên được cảnh tượng “dòng người” xếp hàng để rút tiền từ nơi lãi suất thấp sang nơi lãi suất cao vì lãi suất tiền gửi được đẩy lên liên tục, cao nhất là 19-20%/năm
Lãi suất cho vay tăng cao, cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế dẫn đến tình trạng hiệu quả SXKD của hầu hết các DN đã bị giảm sút, thua lỗ, khả năng trả nợ bị suy giảm DN buộc phải cơ cấu lại hoạt động SXKD, cắt giảm việc đầu tư, thu hẹp quy mô và phạm vi hoạt động Nhiều DN có quy mô nhỏ, vốn ít, không chịu đựng được mức lãi suất cao, không có khả năng huy động vốn để duy trì hoạt động SXKD
đã phải ngừng hoạt động, giải thể và phá sản
- Tích cực:
11/6/2012, trần lãi suất huy động chính thức được áp dụng ở mức 9%, lãi suất cho vay với 4 nhóm ưu tiên cũng được kéo xuống 13%/năm, tại một số ngân hàng thương mại áp dụng là 12%/năm Sự điều chỉnh này sẽ có những tác động tích cực đến thị trường tài chính, phù hợp với chủ trương kích cầu của Chính phủ
Việc hạ lãi suất sẽ có tác động tích cực đầu tiên với ngành ngân hàng bởi nó giúp giảm nhanh giá vốn, đẩy nhanh hoạt động tín dụng
Đồng thời , tạo điều kiện cho DN giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn là động lực khuyến khích
Trang 8các DN mở rộng đầu tư, phát triển các hoạt động SXKD và qua đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế
1 Thị trường ngoại hối:
Lãi suất có vai trò quyết định đối với thị trường ngoại hối Những đồng tiền đại diện cho những nền kinh tế có lãi suất cao có khuynh hướng mạnh hơn những đồng tiền đại điện cho những nền kinh tế có lãi suất thấp hơn Nhà đầu tư luôn luôn tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao nhất có thể trên những khoản đầu tư của họ, và những nền kinh tế với lãi suất cao hơn thường có lợi tức đầu tư cao hơn
Ví dụ, nếu lãi suất khi bạn đầu tư vào nước Anh là 6%, lãi suất khi đầu tư vào Thụy Sĩ
là 2% thì bạn sẽ thích đầu tư vào nước Anh hơn
Khi càng có nhiều người đổ tiền vào nước Anh, đồng Bảng Anh sẽ tăng giá do cầu về đồng tiền này tăng (Qui luật cung cầu)
- Tiêu cực:
Chênh lệch quá lớn giữa lãi suất đồng nội tệ và ngoại tệ khiến các doanh nghiệp đổ
xô đi vay USD, sau đó bán ra lấy VND để phục vụ sản xuất kinh doanh, làm cho nguồn cung ảo USD trên thị trường gia tăng Các chuyên gia kinh tế lo ngại rằng, cung ảo này sẽ biến thành cầu thực khi các khoản vay đến kỳ đáo hạn và sẽ tạo áp lực lên tỉ giá những tháng cuối năm
- Tích cực:
NHNN đã đạt được một số kết quả trong điều hành như kỳ vọng lạm phát đã được kiểm soát tốt với khoảng 7% - 8% trong năm nay, thanh khoản hệ thống đã được củng
cố và cải thiện rất tích cực và đặc biệt là thị trường ngoại hối cũng như kỳ vọng tỷ giá cũng được neo giữ ở mức ổn định
2 Thị trường chứng khoán:
- Tích cực:
Hiên nay, VN hạ lãi suất huy động vốn, điều đầu tiên nghĩ đến là kênh đầu tư khác ngoài gửi tiền sẽ được hưởng lợi, do người gửi tiền muốn tìm một kênh sinh lời khác tốt hơn Ngoài ra, lãi suất giảm sẽ tạo kỳ vọng phục hồi kinh tế và thị trường chứng khoán Do đó, thị giá cổ phiếu có thể tăng do cầu kéo
Như vậy, việc hạ lãi suất về mặt lý thuyết sẽ có tác động kép, vừa giúp tăng niềm tin vào đà tăng của chứng khoán khiến đầu tư chứng khoán sinh lời tốt hơn trong tương quan với các kênh đầu tư khác, vừa khiến người gửi tiền giảm tỷ trọng gửi ngân hàng và tăng tỷ trọng đầu tư
- Tiêu cực:
Lãi suất tăng sẽ làm giảm giá cổ phiếu và trái phiếu và ảnh hưởng xấu đến tài sản của người dân, từ đó dẫn đến tiêu dùng giảm sút và cuối cùng là tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9Kể từ sau sự kiện 11 tháng 9 năm 2001, để cứu vãn thị trường cổ phiếu và thị trường công trái, Alan Greenspan đã giảm lãi suất đồng đô-la từ 6% xuống còn 1%, bất chấp hậu quả mà nó gây ra, khiến cho đồng đô-la Mỹ tràn ngập trên toàn thế giới những người năm giữ những đồng đô-la Mỹ trên toàn thế giới hầu như cùng dốc vốn vào các loại tài sản quí như bất động sản, dầu mỏ, vàng bạc hay hàng hoá chủ lực hậu quả là giá dầu thô tăng từ 22 đô-la Mỹ/thùng lên 60 đô-la Mỹ/thùng, giá vàng bạc, bạch kim, niken, đậu tương, đường, cà phê,… tăng từ 120% đến 300% so với giá năm 2002
Nhận xét: Mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả SXKD hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DN và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ thông qua các hoạt động kinh tế
Nhận định thêm _ Định hướng và giải pháp cụ thể khi xử lý vấn đề lãi suất:
a/ Đối với cá NHTM:
- Phân tích và đánh giá chính xác mức sinh lời của DN để xác định lãi suất cho vay hợp lý, đảm bảo đôi bên cùng có lợi
- Nâng cao khả năng dự báo và thực hiện tốt vai trò tư vấn về lãi suất cho vay đối với khách hàng để giúp DN phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho chính mình và cho cả Ngân hàng
- Cung cấp các sản phẩm phái sinh làm công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất cho các
DN
- Thực hiện thường xuyên và kịp thời các chính sách ưu đãi, chia sẻ khó khăn về lãi suất với các khách hàng gặp khó khăn trong khả năng của mình, qua đó hỗ trợ khách hàng phát triển bền vững và gắn bó với Ngân hàng
- Phát huy vai trò của Hiệp hội Ngân hàng trong việc thực hiện chính sách lãi suất ổn định, đồng nhất, để vừa đảm bảo lợi ích kinh doanh của Ngân hàng vừa tránh những xáo trộn về mặt bằng lãi suất gây ảnh hưởng đến nền kinh tế
b/ Đối với Doanh nghiệp:
- Tính toán và dự báo thật đầy đủ, chính xác về chi phí lãi vay khi xem xét, đánh giá hiệu quả và quyết định thực hiện đối với các phương án/dự án SXKD
- Tích cực và chủ động thực hiện các công cụ phòng ngừa rủi ro về lãi suất thông qua việc khai thác, sử dụng các sản phẩm phái sinh để bảo hiểm các rủi ro do biến động lãi suất trên thị trường
- Trích lập đầy đủ các quỹ dự phòng về tài chính trong hoạt động SXKD nhằm tạo nguồn lực dự phòng, giúp cho DN đứng vững trong các cú sốc về lãi suất
- Sử dụng thận trọng và linh hoạt công cụ đòn bẩy tài chính trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong điều kiện lãi suất thấp, đồng thời hạn chế rủi ro thua lỗ khi lãi suất biến động ngoài dự đoán
- Thường xuyên tăng cường năng lực tự chủ về tài chính, đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tránh việc phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn vay Ngân hàng
c/ Đối với cơ quan quản lý vĩ mô:
- Có lộ trình, giải pháp khuyến khích phát triển đồng bộ các thị trường tài chính, đa dạng hóa các kênh huy động vốn trong nền kinh tế để nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày
Trang 10càng tăng của DN, hạn chế tình trạng tín dụng đen, thị trường tài chính ngầm phát triển tự do không có kiểm soát
- Điều hành chính sách lãi suất một cách linh hoạt, kịp thời, duy trì mặt bằng lãi suất
ổn định, phù hợp cơ chế thị trường trên cơ sở xử lý tốt mối quan hệ về lợi ích của người gửi tiền, các Ngân hàng và người vay tiền
- Hạn chế sử dụng các biện pháp hành chính trong điều hành lãi suất, làm biến dạng
sự vận động của lãi suất để đảm bảo lãi suất trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, giúp cho các chủ thể tham gia thị trường có thể dự báo, đưa ra các giải pháp đối phó phù hợp
- Tăng cường năng lực dự báo kinh tế và sớm đưa ra các giải pháp điều tiết mang tính đón đầu để tránh các cú sốc về lãi suất, gây tổn thương cho các chủ thể trong nền kinh
tế
- Trong bối cảnh suy giảm kinh tế hiện nay, cần thực hiện triệt để và kiên trì giải pháp
hỗ trợ lãi suất, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi DN có thể tiếp cận được sự hỗ trợ của Chính phủ nhằm phát huy tốt nhất hiệu ứng từ gói kích cầu này đối với toàn bộ nền kinh tế
III- Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá:
Lãi suất và tỷ giá hối đoái là hai trong số những công cụ quan trọng để Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô của một nước Tuy nhiên giữa chúng có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Nghiên cứu một số nguyên lý sau:
a/Qui luật một giá:
Nếu hai nước sản xuất cùng một loại hàng hóa, giá của hàng hóa này phải giống nhau trên toàn thế giới, không quan trọng nước nào sản xuất ra nó
VD: Cùng mặt hàng thép: giả sử thép của Mỹ giá 100$/tấn, của Việt Nam là
1.500.000đ/tấn Theo qui luật trên, tỷ giá của USD/VND phải là 100/1.500.000
=1/15.000, tức là 1USd đổi được 15.000VND
b/ Thuyết ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity-PPP)
Tỷ giá giữa 2 đồng tiền sẽ điều chỉnh để thực hiện mức giá của 2 nước Thuyết này dựa trên Qui luật một giá cho mức giá chung của một quốc gia
Như VD trên, giả sử giá bán thép bằng đồng VND tăng giá 10%( 1.650.000đ/tấn), theo qui luật một giá tỷ giá phải tăng tương ứng là 16.500d/USD, hay đồng USD tăng giá 10% so với VND Thuyết ngang bằng sức mua cho thấy nếu mức giá của một quốc gia tăng lên so với nước khác thì đồng tiền của quốc gia đó sẽ giảm giá- đồng tiền nước kia tăng giá
c/ Điều kiện ngang bằng lãi suất ( Interest Parity Condition)
Lãi suất nội địa bằng lãi suất nước ngoài cộng với khoản tăng giá dự tính của đồng tiền nước ngoài Lãi suất nội địa bằng lãi suất nước ngoài trừ đi sự tăng giá dự tính của đồng nội tệ
Khi lãi suất nội địa cao hơn nước ngoài, đồng tiền nước ngoài sẽ tăng giá một khoảng bằn chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền( nhằm đảm bảo ngang giá sức mua) VD: lãi