Tuần 01 Từ ngày 5/9/2016 đến ngày 10/9/2016 Tuần 08 Từ ngày 21/10/2019 đến ngày 26/10/2019 Tiết PPCT 16 ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Nêu được đặc điểm và phân loại được sóng[.]
Trang 1- Tuần: 08 Từ ngày 21/10/2019 đến ngày 26/10/2019
- Tiết PPCT: 16
ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm và phân loại được sóng âm
- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau
- Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ âm và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm
2 Kĩ năng
- Vận dụng được các công thức để giải các bài toán đơn giản về mức cường độ âm
3 Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận, tích cực trong học tập
- Yêu thích khoa học vật lí
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, năng lực đọc và phân tích, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trình bày
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Các video mô phỏng về sóng âm
Học sinh: Ôn tập sóng cơ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: 5 phút
Cho học sinh nghe các đoạn âm thanh khác nhau và đoán đó là âm thanh gì? Nhờ vào đâu mà mà ta phân biệt được các âm thanh đó?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu âm, nguồn âm (10 phút )
- Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa, phân loại và nêu được các môi trường truyền âm
- Cách tiến hành hoạt động:
Giới thiệu sóng âm bằng video
Giới thiệu tần số âm
Giới thiệu một số nguồn âm
Giới thiệu tần số dao động của
nguồn âm
Thực hiện thí nghiệm hình 10.4
Giới thiệu âm nghe được, hạ
âm và siêu âm
Yêu cầu học sinh nêu các môi
trường truyền âm
Giới thiệu thí nghiệm hình 10.5
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu chất cách âm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Nêu khái niệm nguồn âm
Thực hiện C1
Quan sát, nhận xét
Ghi nhận các khái niệm
Nêu các môi trường truyền
âm
Rút ra kết luận
Thực hiện C2
I Âm, nguồn âm
1 Âm là gì?
Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn
Tần số của sóng âm cũng là tần
số âm
2 Nguồn âm
Nguồn âm là vật dao động phát
ra âm
Tần số của âm phát ra bằng tần
số dao động của nguồn âm
3 Âm nghe được, hạ âm, siêu
âm
Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz
Âm có tần số dưới 16 Hz gọi là
hạ âm
Âm có tần số trên 20 000 Hz gọi là siêu âm
4 Sự truyền âm
a) Môi trường truyền âm
Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí Âm không truyền được trong chân không
Trang 2Yêu cầu học sinh xem bảng
10.1 và rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Yêu cầu học sinh giải thích sự
truyền sóng âm qua không khí
và sự cảm nhận âm của tai
Nêu ứng dụng của chất cách
âm
Xem bảng 10.1 và rút ra kết luận
Thực hiện C3
Giải thích sự truyền sóng
âm qua không khí và sự cảm nhận âm của tai
qua các chất xốp như bông, len,
… Những chất đó gọi là chất cách âm
b) Tốc độ truyền âm Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định Khi sóng âm truyền qua không khí, mỗi phần tử không khí dao động quanh vị trí cân bằng theo phương trùng với phương truyền sóng, làm cho áp suất không khí tại mỗi điểm cũng dao động quanh giá trị trung bình nào đó
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng vật lí của âm (20 phút)
- Mục tiêu hoạt động: HS nêu được ba đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ âm và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và họa âm
- Cách tiến hành hoạt động:
Giới thiệu nhạc âm, tạp âm
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm tần số âm
Giới thiệu khái niệm cường độ
âm
Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
của cường độ âm
Giới thiệu khái niệm mức
cường độ âm
Yêu cầu học sinh đọc bảng
10.2 và ghi nhận mức cường độ
âm của một số nguồn âm
Giới thiệu đơn vị của mức
cường độ âm
Giới thiệu công thức tính mức
cường độ âm theo đơn vị
đềxiben
Ghi nhận khái niệm
Nhắc lại khái niệm tần số
âm
Ghi nhận khái niệm
Nêu đơn vị của cường độ
âm
Ghi nhận khái niệm
Đọc bảng 10.2 và ghi nhận mức cường độ âm của một số nguồn âm
Ghi nhận đơn vị mức cường
độ âm
Ghi nhận công thức tính mức cường độ âm theo đơn
vị đềxiben
II Những đặc trưng vật lí của
âm
Nhạc âm là những âm có tần số xác định Tạp âm là âm không có một tần số xác định
1 Tần số âm
Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm
2 Cường độ âm và mức cường
độ âm
a) Cường độ âm Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng
mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian Đơn vị cường độ âm là W/m2 b) Mức cường độ âm
Đại lượng L = lg
0
I
I
gọi là mức cường độ âm của âm có cường
độ I
Với I0 = 10-12W/m2 cường độ
âm chuẩn của âm có tần số 1000Hz
Đơn vị của mức cường độ âm ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B Công thức tính mức cường độ
âm theo đơn vị đềxiben: L (dB) = 10lg
0
I I
Trang 3
Giới thiệu âm cơ bản và họa
âm
Yêu cầu học sinh xem hình
10.6 và nhận xét về phổ của một
âm do nhiều nhạc cụ khác nhau
phát ra
Giới thiệu đồ thị dao động của
nhạc âm
Yêu cầu học sinh nêu lại ba đặc
trưng vật lý của âm
Ghi nhận khái niệm
Xem hình 10.6 và nhận xét
về phổ của một âm do nhiều nhạc cụ khác nhau phát ra
Ghi nhận khái niệm
Nêu lại ba đặc trưng vật lý của âm
3 Âm cơ bản và họa âm
Khi một nhạc cụ phát ra một âm
có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ
đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, có cường độ khác nhau Âm có tần
số f0 gọi là âm cơ bản hay họa
âm thứ nhất, các âm có tần số 2f0, 3f0, … gọi là các họa âm thứ
2, thứ 3, … Biên độ của các họa
âm lớn, nhỏ không như nhau, tùy thuộc vào chính nhạc cụ đó Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm
Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau
Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc
âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó
Đồ thị dao động âm là đặc trưng vật lý thứ ba của âm
3 Hoạt động luyện tập: (5 phút)
- Nhắc lại trọng tâm của bài: Các đặc trưng vật lí của âm
4 Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Giải bài tập 8 SGK
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (Giao nhiệm vụ về nhà): (2 phút)
- Tìm hiểu sóng siêu âm do dơi phát ra