LÝ THUYẾT Câu 1.Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội..
Trang 1Chương 6: KIM LOẠI KIỀM , KIM LOẠI KIỀM THỔ , NHÔM
PHẦN 1 TÓM TẮC LÍ THUYẾT
KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM A./ Kim loại kiềm:
I./ Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron:
Kim loại kiềm gồm: Liti (Li) , Natri (Na) , Kali (K) , Rubiđi (Rb) , Xesi (Cs) , Franxi (Fr) Thuộc nhóm IA Cấu hình electron:ns 1 Đều có 1e ở lớp ngoài cùng
Li (Z=3) 1s22s 1 hay [He]2s1
Na (Z=11) 1s22s22p63s 1 hay [Ne]3s1
K (Z=19) 1s22s22p63s23p64s 1 hay [Ar]4s1
II./ Tính chất hóa học:
Cótính khử mạnh: M M++ e
1./ Tác dụng với phi kim:
Thí dụ: 4Na + O2 2Na2O; 2Na + Cl22NaCl
2./ Tác dụng với axit (HCl , H 2 SO 4 loãng): tạo muối và H2
Thí dụ: 2Na + 2HCl 2NaCl + H2↑
3./ Tác dụng với nước: tạo dung dịch kiềm và H2
Thí dụ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2↑
III./ Điều chế:
1./ Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử.
2./ Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hidroxit của chúng.
Thí dụ: điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl và NaOH
PTĐP: 2NaClđ���2Na + Cl2 4NaOHđ��� 4Na + 2H2O + O2
B./ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
I./ Natri hidroxit – NaOH
+ Tác dụng với axit: tạo và nước
NaOH + HCl NaCl + H2O
+ Tác dụng với oxit axit:
CO2+2 NaOH Na2CO3+ H2O (1)
CO2+ NaOH NaHCO3(2)
Lập tỉ lệ : f =�����
� ��2
* f ≤ 1: NaHCO3
* 1 < f(2) < 2: NaHCO3& Na2CO3
* 2 ≤ f: Na2CO3
*NaOH(dư)+ CO2→Na 2 CO 3+ H2O
*NaOH + CO2(dư)→NaHCO 3
Thí dụ: 2NaOH + CO2Na2CO3+ H2O
+ Tác dụng với dung dịch muối:
Thí dụ: 2NaOH + CuSO4Na2SO4+ Cu(OH)2↓
II./ Natri hidrocacbonat – NaHCO 3
1./ phản ứng phân hủy: 2NaHCO 3 �°
Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O 2./ Tính lưỡng tính:
+ Tác dụng với axit: NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O
+ Tác dụng với dung dịch bazơ: NaHCO 3 + NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O
Trang 2III./ Natri cacbonat – Na 2 CO 3
+ Tác dụng với dung dịch axit mạnh:Na 2 CO 3 + 2HCl 2NaCl + CO 2 + H 2 O
Muối cacbonat của kim loại kiềm trong nước cho môi trường kiềm
IV./ Kali nitrat: KNO 3
Tính chất: có phản ứng nhiệt phân 2KNO 32KNO 2 + O 2
KLK THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
A./ Kim loại kiềm thổ
I./ Vị trí – cấu hình electron:
Thuộc nhóm IIA gồm các nguyên tố sau: beri (Be) , magie (Mg) , canxi (Ca) , stronti (Sr) , bari (Ba)
Cấu hình electron:Đều có 2e ở lớp ngoài cùng
Be (Z=4) 1s22s 2 hay [He]2s2
Mg (Z=12) 1s22s22p63s 2 hay [Ne]3s2
Ca (Z= 20) 1s22s22p63s23p64s 2 hay [Ar]4s2
II./ Tính chất hóa học:
Cótính khử mạnh (nhưng yếu hơn kim loại kiềm) M M2++ 2e
1./ Tác dụng với phi kim: Ca + Cl2CaCl2 2Mg + O22MgO
2./ Tác dụng với dung dịch axit:
a./ Với axit HCl , H 2 SO 4 loãng→ muối và giải phóng H2
Mg + 2HCl MgCl2+ H2
b./ Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc→ muối + sản phẩm khử + H2O
Thí dụ: 4Mg + 10HNO3(loãng) 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O
4Mg + 5H2SO4(đặc) 4MgSO4 + H2S + 4H2O
3./ Tác dụng với nước: Ca , Sr , Ba + H2O → bazơ và H2
Thí dụ: Ca + 2H2O Ca(OH)2+ H2
B./ Một số hợp chất quan trọng của canxi:
I./ Canxi hidroxit – Ca(OH) 2 :
+ Tác dụng với axit: Ca(OH)2+ 2HCl CaCl2 + 2H2O
+ Tác dụng với oxit axit: Ca(OH)2+ CO2 CaCO3↓ + H2O (nhận biết khí CO2)
+ Tác dụng với dung dịch muối: Ca(OH)2+ Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaOH
II./ Canxi cacbonat – CaCO 3:
+ Phản ứng phân hủy: CaCO3 �°
CaO + CO2
+ Phản ứng với axit mạnh: CaCO3+ 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
+ Phản ứng với nước có CO2: CaCO3+ H2O + CO2Ca(HCO3)2
III./ Canxi sunfat:
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
CaSO4.2H2O �° CaSO4.H2O
Thạch cao nung: CaSO4.H2O
Thạch cao khan: CaSO4
C./ Nước cứng:
1./ Khái niệm: nước có chứa nhiều ion Ca2+và Mg2+ được gọi là nước cứng
Phân loại:
a./ Tính cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2và Mg(HCO3)2
b./ Tính cứng vĩnh cửu: gây nên bởi các muối CaSO4, MgSO4, CaCl2, MgCl2
c./ Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu
Trang 32./ Cách làm mềm nước cứng:
Nguyên tắc: là làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+trong nước cứng
a./ phương pháp kết tủa:
* Đối với nước có tính cứng tạm thời:
+ Đun sôi , lọc bỏ kết tủa Ca(HCO 3 ) 2 �°
CaCO 3 ↓ + CO 2 ↑ + H 2 O
+ Dùng Ca(OH)2, lọc bỏ kết tủa: Ca(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 22CaCO 3 ↓ + 2H 2 O
+ Dùng Na2CO3(hoặc Na3PO4): Ca(HCO 3 ) 2 + Na 2 CO 3CaCO 3 ↓ + 2NaHCO 3
* Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu và toàn phần: dùng Na2CO3(hoặc Na3PO4)
Thí dụ: CaSO4 + Na 2 CO 3CaCO 3 ↓ + Na 2 SO 4
b./ Phương pháp trao đổi ion:
3./ Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch: Thuốc thử: dung dịch chứa CO32-(như
Na2CO3…)
PHẦN 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THPTQG
DẠNG 1 LÝ THUYẾT
Câu 1.Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội Kim loại M là:
Câu 2.Phát biểu nào sau đâykhông đúng:
A.Xesi là kim loại mềm nhất
B.Đi từ Li đến Cs, nhìn chung nhiệt độ nóng chảy của kim loại giảm dần
C.Xesi là kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ nhất
D.Xesi là kim loại có năng lượng ion hóa I1nhỏ nhất
Câu 3.Để bảo quản Na người ta ngâm Na trong:
A.phenol lỏng B.dầu hỏa C.nước D.ancol etylic
Câu 4.Dung dịch nào sau đây làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
Câu 5.Chất X được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp để giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit, tăng khả năng dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy X là
Câu 6.Cho sơ đồ phản ứng sau: Al → X → Y → AlCl3 X, Y có thể lần lượt là cặp chất nào sau đây?
A.Al(OH)3, Al(NO3)3 B.Al2(SO4)3, Al2O3
C.Al(OH)3, Al2O3 D.Al2(SO4)3, Al(OH)3
Câu 7.Oxit nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch bazơ
Câu 8.Khi bị bỏng bởi axit sunfuric đặc nên rửa nhanh vết bỏng bằng dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
A.Dung dịch NaHCO3.B.Nước vôi trong C.Giấm ăn D.Nước muối
Câu 9.Dùng phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng là xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào Hỏi dùng chất nào sau đây để làm sạch được chất cặn đó?
Câu 10.Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng)
Trang 4A.ns2np2 B.ns1 C.ns2np1 D.ns2.
Câu 11.Cho các nhận định sau:
1) Kim loại nhôm có tính lưỡng tính vì Al tan được trong các dung dịch axit mạnh và kiềm;
2) Al2O3 là oxit lưỡng tính;
3) Kim loại nhôm có khả năng tác dụng với H2O ở điều kiện thường;
4) Corinđon là tinh thể Al2O3 trong suốt, không màu
Số nhận địnhsai là:
Câu 12.Cho dãy các chất: Na2CO3, Al(OH)3, NaHCO3, NaAlO2, (NH4)2CO3, NaHSO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch Ca(OH)2 là
Câu 13.Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl Số chất sử dụng
để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là:
Hướng dẫn:
Câu 1.Chọn đáp án D
A Zn tan được trong dung dịch HNO3đặc nguội và H2SO4đặc nguội ⇒ Loại
B Fe không bền trong không khí ở nhiệt độ thường, dễ bị ăn mòn, hóa gỉ sắt ⇒ Loại
C Cr thuộc nhóm kim loại nặng ⇒ Loại
D Al có đầy đủ các đặc điểm đã nêu: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường (tạo lớp màng oxit nhôm bền, bảo vệ kim loại bên trong khỏi sự ăn mòn); tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3đặc nguội và H2SO4đặc nguội
Câu 2.Chọn đáp án C
A đúng Kim loại Cesi mềm như sáp, là kim loại mềm nhất
B đúng Đi từ Li đến Cs, bán kính kim loại tăng dần, các nguyên tử dễ tách nhau hơn, nhìn chung nhiệt độ nóng chảy của chúng giảm dần
C sai Liti là kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ nhất (-3,05 V)
D đúng Kim loại kiềm có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1, chúng dễ tách 1 e để tạo cấu hình bền của khí hiếm, do vậy kim loại kiềm có năng lượng ion hóa I1 nhỏ nhất Trong đó, Cs có bán kính lớn nhất, dễ tách 1 e lớp ngoài nhất nên Cs có năng lượng ion hóa I1nhỏ nhất
Câu 3.Chọn đáp án B
Trong các chất trên, chỉ có dầu hóa không phản ứng được với Na nên được dùng để bảo quản Na khỏi tác nhân không khí, độ ẩm, hơi nước…
Phương trình phản ứng:
2C6H5OH + Na → 2C6H5ONa + H2
2H2O + 2Na → 2NaOH + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Câu 4.Chọn đáp án D
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+
Vậy Na2CO3được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu
Câu 5.Chọn đáp án B
Công thức của criolit: 3NaF-AlF3
Câu 6.Chọn đáp án D
Trang 5A Không có phản ứng chuyển Al(NO3)3 thành AlCl3 Loại.
B Không có phản ứng chuyển Al2(SO4)3 thành Al2O3 Loại
C Không có phản ứng chuyển Al thành Al(OH)3 Loại
D X là: Al2(SO4)3, Y là Al(OH)3
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3+ 3H2
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4
2Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O
Câu 7.Chọn đáp án D
A CrO3+ H2O → H2CrO4
2CrO3+ H2O → H2Cr2O7
Dung dịch tạo thành là dung dịch axit
B Al2O3không phản ứng với nước
C SO3+ H2O → H2SO4
Dung dịch tạo thành là dung dịch axit
D Na2O + H2O → 2NaOH
Dung dịch tạo thành là dung dịch bazơ
Câu 8.Chọn đáp án A
Dung dịch NaHCO3vì NaHCO3có tính kiềm, sẽ trung hòa axit, ngăn chặn việc axit hủy hoại da hay bề mặt bị bỏng
2NaHCO3+ H2SO4→ Na2SO4+ 2CO2+ 2H2O
Câu 9.Chọn đáp án D
Một hiện tượng thường thấy khi dùng phích đựng nước lâu ngày là xung quanh thành ruột phích
có một lớp cặn bám vào Đó là do trong quá trình đun nước xảy ra phản ứng:
Ca2++ 2HCO3 → CaCO3↓ + CO2+ H2O
Mg2++ 2HCO 3 → MgCO3 ↓ + CO2+ H2O
Kết tủa tạo thành sẽ lắng cặn dưới đáy ruột phích Muốn làm sạch lớp cặn này cần dùng chất có khả năng hòa tan kết tủa như CH3COOH
CaCO3+ 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2+ H2O
MgCO3+ 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2+ H2O
Câu 10.Chọn đáp án D
Cấu hình electron lớp ngoài của kim loại kiềm thổ là ns2
Câu 11.Chọn đáp án B
1 Sai Al là kim loại, đặc trưng bởi tính khử, nó không có tính lưỡng tính Phản ứng được với axit và bazơ bản chất đều là phản ứng khử
2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
2 Đúng Al2O3là oxit lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ
Al2O3+ 6HCl → 2 AlCl3+ 3H2O
Al2O3+ 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Trang 63 Đúng Al có thể phản ứng với nước ở điều kiện thường, tuy nhiên do phản ứng tạo lớp màng hidroxit bền, ngăn Al tiếp xúc với nước nên phản ứng dừng lại ngay Quan sát thực tế không có hiện tượng Al tan ra
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2
4 Đúng Corinđon là ngọc thạch rất cứng, cấu tạo tinh thể trong suốt, không màu Corinđon thường có màu là do lẫn một số tạp chất oxit kim loại Nếu tạp chất là Cr2O3, ngọc có màu đỏ tên
là rubi, nếu tạp chất là TiO2và Fe3O4, ngọc có màu xanh tên là saphia
Câu 12.Chọn đáp án A
Các chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch Ca(OH)2 là: Na2CO3, Al(OH)3, NaHCO3, (NH4)2CO3
Phương trình phản ứng:
Na2CO3+ 2HCl → 2NaCl + CO2+ H2O
Na2CO3+ Ca(OH)2→ CaCO3+ 2NaOH
Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3+ 3H2O
2Al(OH)3+ Ca(OH)2→ Ca(AlO2)2+ 4H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2+ H2O
2NaHCO3+ Ca(OH)2→ CaCO3+ Na2CO3 + 2H2O
(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2+ H2O
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
Câu 13.Chọn đáp án B
Các chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4 Các chất này đều có khả năng kết tủa ion Ca2+, Mg2+trong nước cứng tạm thời
Phương trình phản ứng: Kí hiệu M là kim loại Ca, Mg
M(HCO3)2+ 2NaOH MCO3+ Na2CO3 + 2H2O
M(HCO3)2+ Ca(OH)2 MCO3+ CaCO3 + 2H2O
M(HCO3)2 + Na2CO3 MCO3+ 2NaHCO3
3M(HCO3)2 + 2Na3PO4 M3(PO4)2+ 6NaHCO3
2 KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ TÁC DỤNG VỚI AXIT, TÌM KIM LOẠI
Câu 1:Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí hidro (ở đktc) Kim loại kiềm là
Câu 2.Hòa tan 4,6 gam một kim loại kiềm vào 200 ml nước thu được 204,4 gam một dung dịch kiềm Kim loại kiềm đó là
Câu 3:Cho 1,17 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
Câu 4:Hòa tan hoàn toàn 5,75 gam kim loại kiềm X vào dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc) Kim loạiX là
Câu 5.Cho 12,5 gam hỗn hợp kim loại kiềm M và oxit của nó vào dung dịch HCl dư, đến phản
ứng hoàn toàn thu được dung dịchX Cô cạn X thu được 22,35 gam muối khan M là
Trang 7Câu 6: Cho 7,8 gam kali tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịchX và V lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịchX thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 7.Cho 5,52 gam Na vào 200ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được
m gam rắn khan Giá trị của m là
A.12,62 gam B.14,04 gam C.13,30 gam D.11,70 gam
Câu 8.Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợpX, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn Cũng đem 20,29
gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và
thu được dung dịchY Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa Kim loạiM là
Câu 9. Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO40,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít H2(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với
Hướng dẫn:
Câu 1:Chọn đáp án A
Câu 2.Chọn B
2
Câu 3:Chọn D
1,17
0,336: 22,4.2
Câu 4.Chọn A
Câu 5.Chọn C
Câu 6.Chọn D
Chất rắn thu được gồm KCl: 0,1 mol và KOH: 0,1 mol (theo BT K) m = 13,05 (g)
Câu 7.Chọn đáp án C
*Nhận thấy:
2nNa= 0,48 mol > nHCl= 0,2 mol nOH- = nNa– nHCl= 0,04 mol
mrắn= 23nNa+ 35,5nCl- + 17nOH- = 13,3 gam
Câu 8. Chọn C
n 0,52 mol n 0,52 0,5 0,02 mol
Khi nung nóngX thì: m CO 2 m H O 2 20,29 18,74 n CO 2 n H O 2 0,025mol n MHCO 3 0,05 mol Khi choX tác dụng với HCl thì: n M CO 2 3 0,15 0,05 0,1 mol
(2M 60).0,1 (M 61).0,05 (M 35,5).0,02 20,29 M 39(K)
Câu 9.Chọn D
mol
4
mol
Na 0,3.2 0,6
SO 0,05
m 28,95 gam
Cl 0,1
OH : 0,4
Trang 83 KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI H2O
Câu 1:Hòa tan hoàn toàn a mol hỗn hợp gồm Na, Al vào nước, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và V lít khí H2(đktc) Giá trị của V là
Câu 2. Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít (ở
đktc) Cho dung dịch X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và AlCl3 0,6M Khối lượng kết tủa thu được là
A.4,68 gam B.3,12 gam C.4,29 gam D.3,9 gam
Câu 3:Cho 3,66 gam hỗn hợp gồm Na và Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 0,896 lít H2 (đktc) Cho 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 4.Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 5.Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2(đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong
X là:
Hướng dẫn:
Câu 1. Chọn C
Câu 2.Chọn B
Ta có: nOH 2n H2 0,3 mol n Al(OH)3 4nAl3 (nOH n ) 0,04 molH m Al(OH)3 3,12 (g)
Câu 3:Chọn A
mol
mol 4
mol 2
NaOH : 0,04
Ba(OH) : 0,02
Câu 4.Chọn đáp án A
Có nO hh 12,57%.17,82 0,14 mol
16
Quy đổi hỗn hợp ban đầu tương đương với hỗn hợp Na (x mol), Ba (y mol), O (0,14 mol)
2 BaSO 4
Cu OH
BT e
23x 137y 17,82 16.0,14 15,58 x 0,32
x 2y
m m m 98 233y 35,54g y 0,06
2
a 0,08
x 2y 2a 2.0,14
Câu 5.Chọn đáp án B
2
H 9,632
n 0,43 mol
22,4
2
BTKL
H O 26,04 2.0,43 15,74
18
Trang 9BTNT H
OH
n 2.0,62 0,43 0,38 mol
Chất tan gồm Na+, K+, Ca2+, OH-, AlO2
mchất tan 15,74 17.0,38 m O AlO 2 26,04 g n O AlO 2 0,24 mol
Al 27.0,12
%m 100% 20,58%
15,74
4 BÀI TOÁN CO 2 tác dụng với DUNG DỊCH KIỀM
Câu 1.Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịchX chứa:
A.Na2CO3và NaHCO3 B.NaHCO3
Câu 2. Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3và Ca(HCO3)2 Quan hệ giữa a và b là
A.b < a < 2b B.a = b C.a > 2b D.a < b
Câu 3.Sục CO2vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol)
Giá trị của x là
Câu 4.Khi sục từ từ khí CO2vào dung dịch Ca(OH)2
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol của CO2 như trên Khối lượng kết tủa cực đại là:
Câu 5.Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kết tủa Giá trị m là:
A.29,55 gam B.39,40 gam C.23,64 gam D.17,70 gam
Trang 10Câu 6:Sục V lít khí CO2(đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
a
n CO 2
n BaCO 3
a
Khi kết tủa đat cực đạị, thì V có giá trị lớn nhất là
Câu 7:Sục CO2vào dung dịch chứa Ca(OH)2và NaOH ta thu được kết quả như hình vẽ:
0
0,1 0,06
a Số mol CO2
Số mol CaCO 3
x
a + 0,5 Giá trị của x là:
Câu 8.Sục V lít khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch gồm NaOH 0,75M và KOH 1M thu được dung dịch X chứa 4 muối Cho từ từ đến hết dung dịch X vào 100 ml dung dịch chứa HCl 0,9M
và H2SO4 0,95M thu được 4,48 lít CO2(đktc) và dung dịch Y Cho BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được lượng kết tủa lớn hơn 24,0 gam Giá trị của V là
A.6,72 lít B.7,84 lít C.5,60 lít D.8,96 lts
Câu 9.Hòa tan hết m gam Ba vào nước dư thu được dung dịch A Nếu cho V lít (đktc) khí CO2
hấp thụ hết vào dung dịch A thì thu được 35,46 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 2V lít (đktc) khí
CO2hấp thụ hết vào dung dịch A thì cũng thu được 35,46 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 10.Hòa tan hoàn toàn 29,04 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước thu được dung dịch X và 4,032 lít khí H2(đktc) Sục khí CO2vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 được biểu diễn theo đồ thị nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn: