1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tong hop ly thuyet chuong 5 dai cuong kim loai mon hoa hoc lop 12 s9kfu

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp lý thuyết chương 5 đại cương kim loại môn hóa học lớp 12
Người hướng dẫn Thầy phạm Minh Thuận
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tổng hợp lý thuyết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THPTQG✰Dạng 1: Tc vật lí, hóa học, dãy hoạt động hóa học của KL Câu 1.Dung dịch H2SO4 loãngkhông phản ứng với kim loại nào dưới đây?. Dãy nào dưới đây gồm các k

Trang 1

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI PHẦN 1 TÓM TẮC LÍ THUYẾT

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

I./ Tính chất vật lí:

Kim loại có những tính chất vật lí chung :Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim

Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt củacác electron tự do trong

mạng tinh thể kim loại

II./ Tính chất hóa học:

Tính chất hóa học chung của kim loại làtính khử (dễ bị oxi hóa)

M  M n+ + ne (n=1,2 hoặc 3e) 1./ Tác dụng với phi kim:

Thí dụ: 2Fe + 3Cl2 �°

CuCl2

4Al + 3O2 �°

2./ Tác dụng với dung dịch axit:

a./ Với dung dịch axit HCl , H 2 SO 4 loãng: (trừ Cu , Ag , Hg , Pt, Au) → muối + H2 Thí dụ: Fe + 2HCl  FeCl2+ H2

b./ Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: (trừ Pt , Au ) → muối + sản phẩm khử + nước.

Thí dụ: 3Cu + 8HNO3 (loãng) �° 3Cu(NO3)2+ 2NO ↑ + 4H2O

Fe + 4HNO3(loãng) �° Fe(NO3)3+ NO ↑ + 2H2O

Cu + 2H2SO4(đặc) �° CuSO4+ SO2↑ + 2H2O

Chú ý: HNO3, H2SO4đặc nguộikhông phản ứng với các kim loại Al , Fe, Cr …

3./ Tác dụng với nước: Li , K , Ba , Ca , Na + nước ở nhiệt độ thường → bazơ + H2

Thí dụ: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

4./ Tác dụng với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung

dịch muối thành kim loại tự do

Thí dụ: Fe + CuSO4FeSO4+ Cu

Điều kiện để kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi muối : A + Bn+→

+ Kim loại A đứng trước kim loại B trong dãy hoạt động hóa học +Kim loại A không tan trong nước

+Muối tạo thành phải tan

III./ Dãy điện hóa của kim loại:

1./ Dãy điện hóa của kim loại:

K+ Na+ Ca2+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H Cu2+Fe 3+ Hg2+Ag+ Pt2+

Au3+

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần

Pt Au

Tính khử của kim loại giảm dần

Trang 2

2./ Ý nghĩa của dãy điện hĩa:

Dự đốn chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hĩa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hĩa mạnh hơn sẽ oxi hĩa chát khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hĩa yếu hơn và chất khử yếu hơn.( qui tắc α )

Thí dụ: phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là:

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Tổng quát: Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp Yy+/Y)

Phương trình phản ứng : Yy+ + X → Xx+ + Y

SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI

I./ Khái niệm: Sự ăn mịn kim loại là sự phá hủy KL hoặc hợp kim do tác dụng của các chất

trong mơi trường xung quanh

M  Mn++ ne

II./ Các dạng ăn mịn kim loại:

1./ Ăn mịn hĩa học: là quá trình oxi hĩa - khử, trong đĩ các electron của kim loại được chuyển

trực tiếp đến các chất trong mơi trường

2./ Ăn mịn điện hĩa học:

a./ Khái niệm: ăn mịn điện hĩa là quá trình oxi hĩa – khử, trong đĩ kim loại bị ăn mịn do

tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dịng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

b./ Cơ chế:

+ Cực âm: kim loại cĩ tính khử mạnh hơn bị oxi hĩa

+ Cực dương: kim loại cĩ tính khử yếu hơn

III./ Chống ăn mịn kim loại:

a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt:

b./ Phương pháp điện hĩa: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại cĩ tính khử mạnh

hơn

Thí dụ: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngồi của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn)

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

Trang 3

I./Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử.

M n+ + ne > M II./ Phương pháp:

1./ Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế những kim loại (sau Al) như: Zn , Fe , Sn , Pb , Cu ,

Hg …

Dùng các chất khử mạnh như:C , CO , H 2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt

độ cao.

Thí dụ: PbO + H2 �°

2./ phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại Cu , Ag , Hg …

Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối

Thí dụ: Fe + CuSO4Cu + FeSO4

3./ Phương pháp điện phân:

a./ điện phân nóng chảy: điều chế những kim loại K , Na , Ca , Mg , Al.

Điện phân nóng chảy các hợp chất (muối, oxit, bazơ) của chúng

Thí dụ: 2NaClđ��� 2Na + Cl2 MgCl2 đ���

Mg + Cl2 2Al2O3 �

4Al + 3O2

b./ Điện phân dung dịch: điều chế kim loại đứng sau Al.

Thí dụ: CuCl2 đ���

Cu + Cl2

4AgNO3 + 2H2O �4Ag + O2+ 4HNO3

CuSO4 + 2H2O�2Cu + 2H2SO4+ O2

c./Tính lượng chất thu được ở các điện cực m=96500����

m: Khối lượng chất thu được ở các điện cực A: Khối lượng mol nguyên tử (hay M) I: Cường độ dòng điện (ampe0

t : Thời gian (giây)

n : số electron mà nguyên tử hay ion cho hoặc nhận

Trang 4

PHẦN 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THPTQG

✰Dạng 1: Tc vật lí, hóa học, dãy hoạt động hóa học của KL

Câu 1.Dung dịch H2SO4 loãngkhông phản ứng với kim loại nào dưới đây?

Câu 2. Dãy nào dưới đây gồm các kim loại không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Câu 3.Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là

Câu 4.Trong các kim loại Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Câu 5:Tính chất vật lí của kim loạikhông do các electron tự do quyết định là

Câu 6: Kim loại nào sau đây khi cho tác dụng với dung dịch HCl và khí clo đều cho ra một loại muối clorua ?

Câu 7:Tính chất hóa học chung của kim loại là

Câu 8: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch gồm các chất tan

A.Fe(NO3)2, AgNO3 B.Fe(NO3)3, AgNO3

C.Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 D.Fe(NO3)2, Fe(NO3)3

Câu 9.Phát biểu nào sau đâysai?

A.Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại

B.Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử

C.Kim loại Cu có tính khử yếu hơn Mg

D.Ion Fe3+có tính oxi hóa mạnh hơn ion Ag+

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

B. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước

Trang 5

C.Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất.

D.Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn

Câu 11. Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội Kim loại M là:

Câu 12.Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4loãng để lấy khí H2khử oxit của kim loại Y (các phản ứng đều xảy ra) Hai kim loại X và Y lần lượt là:

Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,448 lít khí N2

(đktc) và dung dịchX chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 14. Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trongX là

Câu 15:Cho một thanh Al vào 500ml dung dịch CuSO4nồng độ x mol/lít Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, khối lượng thanh Al tăng 13,8 gam Giá trị của x là:

Câu 16:Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Fe tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO42M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:

Hướng dẫn:

Câu 1.Chọn C

Câu 2.Chọn A

Câu 3.Chọn A

Câu 4.Chọn A

Câu 5:Chọn C

Câu 6:Chọn đáp án B

Câu 7:Chọn C

Câu 8:Chọn B

Câu 9.Chọn D

Câu 10.Chọn A

Câu 11.Chọn đáp án D

A Zn tan được trong dung dịch HNO3đặc nguội và H2SO4đặc nguội ⇒ Loại

B Fe không bền trong không khí ở nhiệt độ thường, dễ bị ăn mòn, hóa gỉ sắt ⇒ Loại

C Cr thuộc nhóm kim loại nặng ⇒ Loại

Trang 6

D Al có đầy đủ các đặc điểm đã nêu: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường (tạo lớp màng oxit nhôm bền, bảo vệ kim loại bên trong khỏi sự ăn mòn); tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3đặc nguội và H2SO4đặc nguội

Câu 12.Chọn đáp án D

Oxit của kim loại Y bị khử bởi khí H2 nên Y là kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học

 Y không thể là Ca, Al, Mg  Loại đáp án A, B, C

Y là Cu, X là Fe Phương trình phản ứng:

Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2; H2+ CuO  t Cu + H2O

Câu 13.Chọn D

4 3

NH NO

8

Câu 14.Chọn A

Câu 15:Chọn D

0,5x.2

3

Câu 16:Chọn D

3,33 2,13.2 x 2x.2 x 0,03 (l) 30 ml

16

✰Dạng 2: Ăn mòn kim loại

Câu 1.Tiến hành 6 thí nghiệm sau:

- TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl2

- TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

- TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

- TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4loãng

- TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

- TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 2:Trường hợp nào sau đây xuất hiện ăn mòn điện hóa?

A.Cho kim loại Zn vào dung dịch HCl

B.Để thanh thép ngoài không khí ẩm

C.Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3

D.Đốt dây sắt trong khí Clo

Câu 3.Trong thực tế,không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?

A.Tráng thiếc lên bề mặt sắt B.Tráng kẽm lên bề mặt sắt

C.Gắn đồng với kim loại sắt D.Phủ lớp sơn lên bề mặt sắt

Câu 4. Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng (2)

Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm (3) Cho từng giọt dung dịch

Trang 7

Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 (4) Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch AgNO3 (5) Cho lá kẽm vào dung dịch H2SO4 (loãng) có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4 Trong các thí nghiệm trên, số trường hợp có xảy ra ăn mòn điện hoá là

Câu 5.Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

A.Để thanh thép đã được phủ sơn kín trong không khí khô

B.Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3

C.Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4và H2SO4loãng

D.Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl

Câu 6.Trong phòng thí nghiệm, tiến hành điều chế H2 bằng cách cho Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng Khí H2sẽ thoát ra nhanh hơn nếu thêm vào hệ phản ứng vài giọt dung dịch nào sau đây?

Câu 7:Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3

(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm

(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4và H2SO4loãng

Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là:

A.(1), (3), (4), (5) B.(2), (3), (4), (6) C.(2), (4), (6) D.(1), (3), (5)

Câu 8: Nhúng 2 lá kim loại Zn và Cu vào dung dịch axit H2SO4 loãng rồi nối 2 lá kim loại bằng một dây dẫn có gắn 1 điện kế, một pin điện hoá được hình thành

Nhận xét nào sau đâykhông đúng?

A.Dòng electron chuyển từ lá kẽm sang lá đồng qua dây dẫn

B.Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học

C.Lá Zn là cực âm và lá Cu là cực dương của pin điện

D.không có bọt khí H2 sinh ra trên bề mặt lá Cu

Hướng dẫn:

Trang 8

Câu 1.Chọn C.

Những thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là 2, 4, 6

Câu 2:Chọn B

Câu 3.Chọn C

Câu 4.Chọn A

Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là (2), (4), (5)

Câu 5.Chọn C

Câu 6.Chọn A

Câu 7:Chọn D

Câu 8.Chọn D

✰Dạng 3: Phản ứng nhiệt luyện

Câu 1:Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

Câu 2:Tiến hành phản ứng khử oxit kim loại X thành kim loại bằng

khí CO dư theo sơ đồ hình vẽ Oxit X là:

A.MgO B.Al2O3

C.Na2O D.CuO

Câu 3. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách

dùng khí H2để khử oxit kim loại:

Hình vẽ trên minh họa cho các phản ứng trong đó oxitX là

A.MgO và K2O B.Fe2O3và CuO C.Al2O3 và CuO D.Na2O và ZnO

Câu 4: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là

Câu 5:Cho luồng khí H2(dư) qua hỗn hợp các oxit: CO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là

Câu 6.Thổi một luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn gồm Al2O3; MgO; Fe2O3; CuO, nung nóng, thu được chất rắnX Hòa tan chất rắn X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được chất rắn Y Hòa tan

Y trong dung dịch HCl dư thu được chất rắn Z Phát biểu nào sau đây đúng?

A.Chất rắnZ gồm Cu, Al(OH)3

Oxit X Khí CO

Trang 9

B.Chất rắnX gồm Al2O3, Mg, Fe, Cu.

C.Chất rắnY gồm MgO, Fe, Cu.

D.Chất rắnY gồm Al(OH)3, Mg(OH)2, Fe, Cu

Câu 7:Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO (nung nóng), sau phản ứng thu được hỗn hợp khí có ti khối hơi đối với hiđro bằng 18 Khối lượng CuO đã bị khử là

Câu 8.Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2là 20 Giá trị của m là

Câu 9:Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 10: Cho 3,36 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO.

Phần trăm khối lượng của MgO trongX là

Câu 11.Cho CO dư đi qua 3,2 gam một oxit kim loại nung nóng, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào 50 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 7,88 gam kết tủa Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2,99425% thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % khối lượng của muối trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn:

Câu 1Chọn đáp án D

Câu 2:Chọn D

Câu 3.Chọn B

Câu 4.Chọn A

Câu 5:Chọn A

Câu 6.Chọn C

Ba OH

2 3

Al O

,Cu

Câu 7.Chọn A

mol

CuO mol

2

CO : 0,15

CO : 0,15



Câu 8.Chọn D

Câu 9:Chọn D

Trang 10

m 8 :80.100 10 gam  

Câu 10.Chọn D

Câu 11. Chọn D

Ta có: nO nCO2 nBaCO3 2nBa(HCO )3 2 0,06 mol Moxit 3,2n 160n n 3 160 (Fe O )2 3

Khi cho Fe tác dụng với HCl thì: n HCl  2n Fe  2n FeCl2  0,04 mol

✰ Dạng 4: Điện phân, điều chế, tinh chế

Câu 1:Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy ?

Câu 2:Trong các kim loại Na, Ca, Fe, Cu, Ag, Al Có bao nhiêu kim loại chỉ điều chế được bằng một phương pháp điện phân

Câu 3:Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch FeCl2 (b) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng (c) Cho K vào dung dịch CuSO4 (d) Cho Mg vào dung dịch HCl

Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là:

Câu 4:Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân dung dịch AlCl3

(b) Điện phân dung dịch CuSO4

(c) Điện phân nóng chảy NaCl

(d) Cho luồng khí CO qua bột Al2O3nung nóng

(e) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2

(f) Cho luồng khí NH3 qua CuO nung nóng

Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng tạo sản phẩm có chứa kim loại là:

Câu 5.Để tinh chế Ag từ hỗn hợp (Fe, Cu, Ag) sao cho khối lượng Ag không đổi ta dùng

Câu 6.Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3,không thể dùng phương pháp nào sau đây?

Trang 11

A.Điện phân dung dịch AgNO3 B.Nhiệt phân AgNO3.

C.Cho Ba phản ứng vói dung dịch AgNO3 D.Cu phản ứng với dung dịch AgNO3

Câu 7:Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Câu 8.Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịchX Hấp thụ

CO2dư vàoX, thu được dung dịch chất Y Cho Y tác dụng với Ca(OH)2theo tỉ lệ mol 1 : 1, tạo ra chấtZ tan trong nước Chất Z là

Câu 9.Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là

Câu 10:Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam

Al2O3 Giá trị của m là:

Câu 11.Điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị m là:

Câu 12.Điện phân 100 ml dung dịch X gồm x mol AgNO3và l,5x mol Cu(NO3)2với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi Khi thời gian điện phân là t giây, khối lượng thanh catot tăng 19,36 gam Khi thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,24 mol Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2ban đầu là

Câu 13.Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 5,12 gam Nếu tiếp tục điện phân thêm 2t giây nữa, dừng điện phân, lấy catot ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,52 gam; đồng thời các khí thoát ra của cả quá trình điện phân là 6,272 lít (đktc) Giá trị của m là:

Hướng dẫn:

Câu 1:Chọn B

Câu 2:Chọn D

Câu 3:Chọn D

Câu 4:Chọn C

Câu 5.Chọn D

Câu 6.Chọn D

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w